Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chủ trương chiến lược của Đảng và Nhà nước nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa khu vực nông thôn và đô thị. Tại huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, địa bàn có tổng diện tích tự nhiên 42.402,8 ha với 30 xã và 1 thị trấn, dân số nông nghiệp chiếm tới 83,07% (tương đương 210.502 người vào năm 2015). Thời điểm bắt đầu triển khai quy hoạch năm 2011, mức độ đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới bình quân của huyện rất thấp, chỉ đạt từ 2 đến 4 tiêu chí trên mỗi xã.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự phát triển thiếu đồng bộ, hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều bất cập và sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng sinh thái bán sơn địa, đồi gò và đồng bằng ven sông. Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan hiện trạng thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Ba Vì giai đoạn 2011 - 2016, phân tích sâu hai mô hình đại diện là xã Tản Hồng và xã Đông Quang, từ đó xác định các điểm nghẽn và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được xác định trên toàn bộ địa bàn huyện Ba Vì trong mốc thời gian 6 năm (2011 - 2016). Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hướng phân bổ hiệu quả tổng nguồn vốn đề án lên đến 9.154 triệu đồng, hỗ trợ 21 xã còn lại hoàn thành đủ 19 tiêu chí, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt mức tăng trưởng bình quân 22% mỗi năm và nâng cao giá trị canh tác đạt trên 125 triệu đồng trên một hecta.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững kết hợp với các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu:

  • Mô hình phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc: Tập trung khơi dậy tinh thần tự lực của cộng đồng, kết hợp hỗ trợ vật tư của nhà nước để thay đổi diện mạo nông thôn, nâng thu nhập hộ nông dân tăng gấp 3 lần từ 1.025 USD lên 2.061 USD chỉ sau 6 năm.
  • Mô hình phát triển nông thôn của Trung Quốc: Áp dụng phương châm "ly nông bất ly hương", triển khai đồng bộ chương trình Đốm lửa đào tạo 60 triệu thanh niên nông thôn và phát triển công nghiệp hưng trấn.
  • Hệ thống khái niệm cốt lõi: Nông thôn là vùng lãnh thổ ngoài nội thị do UBND xã quản lý theo Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT; Nông thôn mới là mô hình phát triển toàn diện về hạ tầng, kinh tế, xã hội, môi trường và hệ thống chính trị; Quy hoạch xây dựng nông thôn mới là việc tổ chức không gian lãnh thổ, bố trí sử dụng đất đai và hạ tầng theo Bộ tiêu chí Quốc gia ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính chuẩn xác:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo thống kê giai đoạn 2011 - 2016 từ UBND huyện Ba Vì, Phòng Kinh tế, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Ba Vì và các văn bản quy hoạch của 30 xã.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Toàn huyện được phân thành 2 nhóm (nhóm đạt chuẩn 19 tiêu chí và nhóm đạt từ 10 - 16 tiêu chí), từ đó lựa chọn ngẫu nhiên 2 xã đại diện là xã Tản Hồng (đạt chuẩn) và xã Đông Quang (chưa đạt chuẩn). Tổng cỡ mẫu điều tra là 100 phiếu (mỗi xã 50 phiếu, gồm 15 cán bộ lãnh đạo, ban chỉ đạo xã và 35 hộ gia đình nông dân).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian (trước và sau quy hoạch 2011 - 2016) và phương pháp tổng hợp chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu khách quan giữa mục tiêu quy hoạch với kết quả thực tế, đồng thời lượng hóa được sự hài lòng và mức độ tham gia của cộng đồng dân cư. Toàn bộ quá trình nghiên cứu, xử lý số liệu được hoàn thiện trong giai đoạn 2016 - 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau 6 năm thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới, huyện Ba Vì đã đạt được những chuyển biến mang tính bước ngoặt:

  1. Mức độ hoàn thành tiêu chí chung tăng vượt bậc: So với mức bình quân chỉ đạt 2 - 4 tiêu chí/xã năm 2011, đến tháng 12/2016 toàn huyện đã đạt bình quân 12 - 14 tiêu chí/xã. Đã có 9/30 xã (chiếm 30%) đạt chuẩn 19/19 tiêu chí (gồm Tản Hồng, Cổ Đô, Thuần Mỹ, Châu Sơn, Phú Phương, Phú Châu, Phong Vân, Phú Sơn, Vật Lại); 21 xã còn lại đạt từ 10 đến 16 tiêu chí.
  2. Bước tiến lớn về phát triển hạ tầng kỹ thuật: Tiêu chí điện đạt 100% (30/30 xã) với 45 trạm biến áp xây mới và 49,11 km đường dây hạ thế được cải tạo. Tiêu chí giao thông có 21/30 xã đạt chuẩn (chiếm 70%), tổng kinh phí đầu tư đạt 2.407,07 tỷ đồng để kiên cố hóa 1.008,05 km đường các loại. Tiêu chí thủy lợi có 25/30 xã đạt chuẩn (chiếm 83,33%), hoàn thành kiên cố hóa 215,92 km kênh nội đồng.
  3. Chuyển dịch cơ cấu sản xuất và giảm nghèo hiệu quả: Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ 15,10% (8.801 hộ) năm 2011 xuống chỉ còn 4,51% (3.090 hộ) vào năm 2016, bình quân mỗi năm giảm 2,83%. Hoàn thành dồn điền đổi thửa 5.500 ha đất nông nghiệp (đạt 118% kế hoạch thành phố), tạo tiền đề hình thành các vùng chuyên canh lúa chất lượng cao từ 5.000 đến 6.000 ha.
  4. Sự phân hóa sâu sắc giữa các địa bàn nghiên cứu điểm: Xã Tản Hồng xuất sắc hoàn thành 19/19 tiêu chí nhờ sự đồng thuận cao và phát huy tốt nội lực. Ngược lại, xã Đông Quang mới đạt 15/19 tiêu chí, gặp bế tắc ở các tiêu chí hạ tầng trường học, cơ sở vật chất văn hóa và chợ nông thôn do ngân sách hạn hẹp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến tiến độ không đồng đều giữa các xã xuất phát từ cơ cấu nguồn vốn và đặc điểm địa hình. Các xã miền núi như Ba Vì, Khánh Thượng hay vùng đồi gò có xuất phát điểm thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao và suất đầu tư hạ tầng lớn hơn nhiều so với vùng đồng bằng ven sông. Việc huy động vốn xã hội hóa còn gặp khó khăn, nguồn lực chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách cấp trên, sự tham gia của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn còn rất hạn chế.

So sánh với các nghiên cứu quy hoạch nông thôn tại vùng đồng bằng sông Hồng, bài học từ Ba Vì khẳng định rằng quy hoạch hạ tầng chỉ phát huy tối đa tác dụng khi đi đôi với tổ chức lại sản xuất và nâng cao nhận thức cộng đồng. Trong thực tế, các dữ liệu đối chiếu giữa 30 xã có thể được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua biểu đồ cột so sánh tỷ lệ đạt chuẩn của từng nhóm tiêu chí qua hai mốc 2011 và 2016, kết hợp bảng cơ cấu 8 nguồn vốn đầu tư trong đề án huyện (trong đó vốn lồng ghép chiếm tỷ trọng cao nhất 30,67%, tiếp theo là vốn thành phố 13,92% và vốn doanh nghiệp 11,31%).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại huyện Ba Vì, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  1. Rà soát, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất và đẩy mạnh dồn điền đổi thửa

    • Động từ hành động: Tái cấu trúc, quy hoạch, mở rộng.
    • Chỉ số mục tiêu: Tổ chức lại 29.183,7 ha đất nông nghiệp, mở rộng quy mô vùng lúa hàng hóa chất lượng cao lên 6.000 ha, nâng cao giá trị thu nhập trên 1 ha canh tác vượt mốc 150 triệu đồng.
    • Khung thời gian: Giai đoạn 2017 - 2020.
    • Chủ thể thực hiện: UBND huyện Ba Vì, Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp UBND 30 xã.
  2. Đa dạng hóa các kênh huy động vốn và đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư

    • Động từ hành động: Vận động, kêu gọi, lồng ghép.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ vốn ngoài ngân sách (doanh nghiệp, hợp tác xã và đóng góp tự nguyện của nhân dân) lên chiếm trên 35% trong tổng cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản; hoàn thành dứt điểm tiêu chí trường học và chợ tại 17 xã chưa đạt.
    • Khung thời gian: Thực hiện thường niên từ năm 2017 đến năm 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Ba Vì và các phòng ban chuyên môn.
  3. Tăng cường đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn

    • Động từ hành động: Tổ chức, đào tạo, chuyển giao.
    • Chỉ số mục tiêu: Đào tạo nghề cho trên 6.000 lao động mỗi năm theo Quyết định 1956 của Thủ tướng Chính phủ, hạ tỷ trọng lao động thuần nông từ 73,96% xuống dưới 60% vào năm 2020.
    • Khung thời gian: Giai đoạn 2017 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết hợp Trung tâm Khuyến nông và các tổ chức đoàn thể.
  4. Nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và đẩy mạnh tuyên truyền cộng đồng

    • Động từ hành động: Bồi dưỡng, tập huấn, truyền thông.
    • Chỉ số mục tiêu: 100% cán bộ cấp xã, thôn tham gia ban chỉ đạo được bồi dưỡng chuyên sâu về quản lý quy hoạch; nâng tỷ lệ người dân hiểu rõ và chủ động tham gia giám sát cộng đồng đạt trên 95%.
    • Khung thời gian: Định kỳ 6 tháng một lần.
    • Chủ thể thực hiện: Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện Ba Vì và Ban Tuyên giáo Huyện ủy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và Ban chỉ đạo nông thôn mới cấp huyện, xã: Nắm bắt bức tranh tổng thể về hiện trạng thực hiện 19 tiêu chí tại 30 xã của Ba Vì; sử dụng các phân tích từ bài học thành công của xã Tản Hồng và hạn chế của xã Đông Quang để xây dựng lộ trình quy hoạch sát với điều kiện địa phương.
  2. Chuyên viên quy hoạch, cán bộ ngành Quản lý đất đai: Tiếp cận phương pháp luận đánh giá quy hoạch không gian nông nghiệp nông thôn, kỹ thuật điều tra thực địa 100 hộ mẫu và quy trình dồn điền đổi thửa trên quy mô lớn 5.500 ha.
  3. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý đất đai, Phát triển nông thôn: Khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng chuẩn xác giai đoạn 2011 - 2016, khung lý thuyết kết hợp giữa mô hình Saemaul Undong và các văn bản pháp quy của Việt Nam để làm tài liệu giảng dạy và mở rộng đề tài nghiên cứu.
  4. Các tổ chức kinh tế, Hợp tác xã và Doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp: Nhận diện rõ tiềm năng đất đai, mạng lưới giao thông thủy lợi và chính sách ưu đãi của huyện Ba Vì để định hướng đầu tư vào các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tập trung.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tiến độ xây dựng nông thôn mới tại huyện Ba Vì có sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng? Sự chênh lệch bắt nguồn từ đặc thù địa hình phân hóa phức tạp thành 3 tiểu vùng. Vùng núi chiếm tới 47,5% diện tích tự nhiên với xuất phát điểm kinh tế thấp, suất đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi rất tốn kém và tỷ lệ hộ nghèo cao hơn hẳn các xã đồng bằng ven sông.

Xã Tản Hồng đã áp dụng những giải pháp then chốt nào để hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới? Tản Hồng đã phát huy triệt để quy chế dân chủ cơ sở, tạo sự đồng thuận cao để huy động nguồn lực từ nhân dân kết hợp với vốn nhà nước. Xã tập trung hoàn thiện đồng bộ hệ thống giao thông, thủy lợi, chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao thu nhập thực chất cho người dân.

Công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Ba Vì đã đạt được những kết quả nổi bật nào? Tính đến cuối năm 2016, toàn huyện đã hoàn thành dồn điền đổi thửa 5.500 ha đất nông nghiệp, đạt 118% kế hoạch thành phố giao. Quá trình này kết hợp đào đắp 1.100 km đường giao thông, kênh mương nội đồng, tạo điều kiện thuận lợi đưa cơ giới hóa vào sản xuất quy mô lớn.

Nguyên nhân khiến xã Đông Quang chưa đạt chuẩn nông thôn mới trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Xã Đông Quang mới hoàn thành 15/19 tiêu chí. Nguyên nhân chủ yếu do ngân sách xã hạn hẹp, chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp và đời sống nhân dân còn khó khăn, dẫn tới việc thiếu kinh phí hoàn thiện các tiêu chí hạ tầng nặng vốn như trường học, chợ nông thôn và nhà văn hóa.

Những tiêu chí nông thôn mới nào là rào cản lớn nhất đối với các xã chưa về đích tại Ba Vì? Các tiêu chí hạ tầng đòi hỏi vốn đầu tư lớn là rào cản chính. Cụ thể tính đến tháng 11/2016, toàn huyện còn tới 17/30 xã chưa đạt tiêu chí trường học chuẩn quốc gia, 17/30 xã chưa đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa và 17/30 xã chưa hoàn thành tiêu chí chợ nông thôn.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện 6 năm thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại Ba Vì, nâng mức hoàn thành bình quân từ 2 - 4 tiêu chí/xã năm 2011 lên 12 - 14 tiêu chí/xã năm 2016.
  • Ghi nhận 9/30 xã đạt chuẩn 19/19 tiêu chí nông thôn mới, tiêu chí điện đạt 100%, hạ tầng giao thông hoàn thành 1.008,05 km và tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh còn 4,51%.
  • Làm rõ bài học thực tiễn từ xã đạt chuẩn Tản Hồng và chỉ ra nguyên nhân thiếu hụt nguồn lực hạ tầng tại xã Đông Quang.
  • Xác định rõ điểm nghẽn tại 17 xã chưa đạt chuẩn về trường học, cơ sở vật chất văn hóa và phân hóa không gian giữa các vùng sinh thái.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về quy hoạch đất đai, cơ chế huy động vốn, đào tạo nghề và nâng cao nhận thức cộng đồng.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và khung giải pháp đồng bộ phục vụ công tác quản lý đất đai và quy hoạch nông thôn. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi các cấp chính quyền tiếp tục rà soát đồ án quy hoạch giai đoạn 2017 - 2020, hoàn thiện chỉ tiêu cho 21 xã còn lại để xây dựng Ba Vì thành huyện nông thôn mới phát triển bền vững. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và địa phương có thể áp dụng ngay những phát hiện này để tối ưu hóa công tác lập và thực thi quy hoạch trên địa bàn.