Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu về chuyển dịch nông nghiệp và phát triển hạ tầng kinh tế ghi nhận huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình có tổng diện tích tự nhiên 19.513,84 ha, trong đó quỹ đất sản xuất nông nghiệp chiếm 63,7% tương đương 12.649,7 ha. Mặc dù giữ vai trò trụ cột trong cơ cấu kinh tế địa phương, khu vực nông thôn tại đây từng đối mặt với nhiều rào cản lớn: hệ thống kênh mương tưới tiêu kiên cố hóa mới đạt khoảng 25%, đường giao thông trục thôn còn chắp vá, hệ thống trường học đạt chuẩn quốc gia chỉ chiếm 32,7% và thu nhập bình quân đầu người còn ở mức thấp. Nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Nghị quyết số 02-NQ/TU của Tỉnh ủy Thái Bình, công tác đánh giá xây dựng nông thôn mới trở thành nhiệm vụ cấp bách.

Luận văn xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị phát triển nông thôn, phân tích toàn diện thực trạng thực hiện 19 tiêu chí quốc gia tại 29 xã trên địa bàn huyện Vũ Thư giai đoạn 2013 - 2015, từ đó đề xuất 9 nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới bền vững đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 29 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Vũ Thư, sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn 2013 - 2015, với thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 04/2015 đến tháng 04/2016.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình được khẳng định qua các chỉ số định lượng cụ thể: luận văn làm rõ lộ trình giúp 17/29 xã về đích nông thôn mới (đạt tỷ lệ 58,62%), vượt xa chỉ tiêu 25% do Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2010 - 2015 đề ra, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa việc phân bổ hơn 744.000 tấn xi măng hỗ trợ cùng nguồn vốn ngân sách và xã hội hóa hàng trăm tỷ đồng cho kết cấu hạ tầng địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình vận dụng 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Ngân hàng Thế giới (năm 1975) và Lý thuyết quản trị công hiện đại về phát huy nội lực cộng đồng. Phát triển nông thôn được xác định là quá trình cải thiện có chủ đích, bền vững về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường sinh thái nhằm nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống người dân bản địa. Khung phân tích mở rộng dựa trên mô hình phong trào Làng mới Saemaul Undong của Hàn Quốc với 3 nguyên tắc cốt lõi: cần cù, tự lực, hợp tác và mô hình Mỗi làng một sản phẩm OVOP của Nhật Bản.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng:

  • Nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg và Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, cấu thành từ Bộ 19 tiêu chí quốc gia thuộc 5 nhóm nội dung (Quy hoạch, Hạ tầng kinh tế - xã hội, Kinh tế và tổ chức sản xuất, Văn hóa - Xã hội - Môi trường, Hệ thống chính trị).
  • Chủ thể xây dựng nông thôn mới là người dân và cộng đồng thôn xóm theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra và dân thụ hưởng.
  • Đơn vị nông thôn mới cấp huyện theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, quy định huyện đạt chuẩn khi có trên 75% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.
  • Cơ chế huy động nguồn lực kết hợp giữa trợ lực có mục tiêu từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng, doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tích hợp đồng bộ nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ niên giám thống kê giai đoạn 2013 - 2015 của Phòng Thống kê huyện Vũ Thư, các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2011 đến năm 2015.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa năm 2016 với quy mô cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm 120 hộ nông dân tại 6 xã đại diện và 30 cán bộ chuyên trách cấp huyện, xã, thôn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (stratified random sampling), chia địa bàn nghiên cứu thành 3 nhóm: nhóm xã đã về đích sớm, nhóm xã đang triển khai và nhóm xã khó khăn nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh khách quan bức tranh toàn huyện.

Phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, phân tổ thống kê và so sánh tỷ lệ phần trăm trên phần mềm chuyên dụng. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động của từng tiêu chí qua các năm, đồng thời đánh giá tương quan giữa nguồn lực đầu tư và kết quả đạt chuẩn. Ngoài ra, phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) và phương pháp tham vấn chuyên gia được ứng dụng trong suốt timeline nghiên cứu từ tháng 04/2015 đến tháng 04/2016 để luận giải sâu sắc các nguyên nhân định tính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm giai đoạn 2013 - 2015 trên địa bàn huyện Vũ Thư mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ về đích nông thôn mới tăng trưởng vượt bậc. Năm 2013 toàn huyện chỉ có 4/29 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí (tỷ lệ 13,79%), đến năm 2014 tăng lên 11/29 xã (tỷ lệ 37,93%) và đến cuối năm 2015 đạt 17/29 xã (tỷ lệ 58,62%). Số xã hoàn thành tăng 325% sau 3 năm, vượt 134,48% so với chỉ tiêu 25% do Đại hội Đảng bộ huyện đề ra.

Thứ hai, hạ tầng kỹ thuật ghi nhận bước đột phá lớn. Toàn bộ 29/29 xã (100%) hoàn thành quy hoạch; 21/29 xã đạt tiêu chí giao thông (tỷ lệ 72,41%) và 25/29 xã đạt tiêu chí thủy lợi (tỷ lệ 86,21%). Tỷ lệ kiên cố hóa kênh mương nội đồng loại 3 đạt trên 65%, hệ thống lưới điện nông thôn phủ khắp 29/29 xã đáp ứng tiêu chuẩn an toàn.

Thứ ba, an sinh xã hội và giảm nghèo đạt kết quả ấn tượng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 4,5% năm 2011 xuống còn 2,1% năm 2015. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đạt trên 92%, số trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 68/91 trường (tỷ lệ 74,7%), và 100% số xã duy trì chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

Thứ tư, nhóm tiêu chí môi trường và cơ sở văn hóa còn thiếu bền vững. Khoảng 41,38% số xã (12/29 xã) chưa đạt tiêu chí môi trường do thiếu bãi xử lý rác tập trung hợp quy chuẩn; nợ đọng xây dựng cơ bản tại một số xã dao động từ 1,5 đến 3,2 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Thành quả bứt phá của huyện Vũ Thư xuất phát từ việc Ban Thường vụ Huyện ủy ban hành 5 nghị quyết chuyên đề, triển khai kịp thời cơ chế thưởng từ 300 đến 500 triệu đồng cho các xã về đích sớm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân huyện, cùng chính sách hỗ trợ 100% xi măng từ tỉnh Thái Bình với tổng khối lượng cấp toàn tỉnh đạt hơn 744.000 tấn.

Tuy nhiên, khi so sánh với huyện Hưng Hà cùng tỉnh (đạt 29/33 xã về đích, chiếm tỷ lệ 87,87% vào năm 2015), tiến độ của Vũ Thư còn chậm hơn do Hưng Hà đã tận dụng triệt để nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất (hỗ trợ 100% cho cấp xã) và hỗ trợ mạnh mẽ 3 - 20 triệu đồng cho mỗi máy dệt công nghiệp phát triển tiểu thủ công nghiệp tại chỗ.

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được minh họa trực quan thông qua bảng phân tổ mức độ đạt chuẩn 19 tiêu chí của 29 xã giai đoạn 2013 - 2015 và biểu đồ cột so sánh tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giữa các nhóm ngành kinh tế, qua đó làm nổi bật mối tương quan giữa mức độ đầu tư công và chỉ số hài lòng của 120 hộ dân khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực chứng, luận văn đưa ra 5 giải pháp trọng tâm với lộ trình thực thi rõ ràng:

Thứ nhất, tái cơ cấu nguồn vốn và giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch rà soát toàn diện danh mục dự án, trích tối thiểu 40% đến 50% nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất điều tiết trực tiếp cho ngân sách xã. Mục tiêu hoàn thành xử lý 100% nợ đọng hạ tầng trước quý IV năm 2017.

Thứ hai, nâng cấp mạng lưới thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện kết hợp cùng Ủy ban nhân dân 29 xã đầu tư bãi xử lý rác đạt chuẩn TCXDVN 261:2001, duy trì tổ vệ sinh tự quản tại 100% thôn xóm, nâng tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải nông thôn đạt trên 90% trong giai đoạn 2016 - 2018.

Thứ ba, đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị và cơ giới hóa nông nghiệp. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các hợp tác xã quy hoạch 5 đến 8 cánh đồng mẫu lớn, đưa tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch đạt trên 95% vào năm 2019, nâng giá trị canh tác bình quân vượt 130 triệu đồng/ha/năm.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ công chức cấp cơ sở. Ban Thường vụ Huyện ủy tổ chức định kỳ 10 đến 15 lớp tập huấn nghiệp vụ quản trị dự án công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng tỷ lệ cán bộ cấp xã có trình độ đại học, cao đẳng từ 48,7% lên trên 75% trước năm 2020.

Thứ năm, tăng cường dân chủ cơ sở và phát huy vai trò giám sát cộng đồng. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện đẩy mạnh hoạt động thanh tra nhân dân, công khai 100% dự toán thu chi các công trình, duy trì tỷ lệ hài lòng của người dân trên 95% trong suốt chu kỳ 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, tỉnh. Luận văn cung cấp khung đánh giá thực nghiệm 19 tiêu chí, bài học quản lý phân bổ hơn 744.000 tấn xi măng hỗ trợ và cơ chế khen thưởng 300 - 500 triệu đồng để làm căn cứ hoạch định đề án cấp huyện giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ hai, chính quyền và cán bộ quản lý kinh tế cấp xã. Tài liệu chia sẻ cẩm nang nghiệp vụ giải quyết điểm nghẽn nợ đọng xây dựng, phương pháp vận động nhân dân hiến đất làm đường và cách nâng tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia lên trên 74%.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đề tài cung cấp bộ dữ liệu thực địa 150 mẫu khảo sát cùng phương pháp tích hợp mô hình Saemaul Undong với bộ tiêu chí Việt Nam, hỗ trợ đắc lực cho các nghiên cứu mô hình hóa tiếp theo.

Thứ tư, các doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp và hợp tác xã kiểu mới. Nghiên cứu cung cấp thông tin về 12.649,7 ha đất canh tác và nhu cầu cơ giới hóa 95%, giúp doanh nghiệp định vị cơ hội liên kết sản xuất chuỗi giá trị và mở rộng dịch vụ hậu cần nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là động lực chính giúp huyện Vũ Thư vượt mục tiêu số xã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2015? Động lực xuất phát từ việc phát huy nội lực cộng đồng kết hợp cơ chế hỗ trợ 100% xi măng của tỉnh Thái Bình và huyện thưởng công trình 300 - 500 triệu đồng cho mỗi xã về đích sớm. Kết quả có 17/29 xã (tỷ lệ 58,62%) hoàn thành 19 tiêu chí, vượt 134,48% so với mục tiêu đề ra là 25%.

Những tiêu chí nào đang là rào cản lớn nhất tại các xã chưa về đích nông thôn mới? Tiêu chí môi trường và cơ sở vật chất văn hóa là thách thức lớn nhất, có 41,38% số xã chưa hoàn thành. Các địa phương gặp khó khăn về quỹ đất xây dựng bãi rác tập trung và kinh phí xây dựng nhà văn hóa thôn, mỗi công trình đòi hỏi vốn đầu tư từ 1,5 đến 2 tỷ đồng.

Luận văn đã sử dụng phương pháp chọn mẫu như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với cỡ mẫu 150 phiếu tại 6 xã đại diện, gồm 120 hộ dân và 30 cán bộ cơ sở. Mẫu được phân theo 3 nhóm xã: về đích sớm, đang triển khai và xã khó khăn, giúp phản ánh chân thực toàn diện địa bàn huyện.

Huyện Vũ Thư có thể học hỏi bài học gì từ huyện Hưng Hà để tăng tốc xây dựng nông thôn mới? Vũ Thư có thể áp dụng mô hình của Hưng Hà (đạt 29/33 xã chuẩn, tỷ lệ 87,87%) về việc trích 100% tiền đấu giá đất cho cấp xã và hỗ trợ 3 - 20 triệu đồng cho mỗi máy dệt nhằm phát triển tiểu thủ công nghiệp tại chỗ, tạo việc làm và xử lý nợ đọng hạ tầng.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn? Đề tài khuyến nghị quy hoạch 5 đến 8 cánh đồng lớn trên diện tích 12.649,7 ha đất nông nghiệp, nâng tỷ lệ cơ giới hóa lên 95%, tăng giá trị canh tác vượt 130 triệu đồng/ha/năm và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 2% sau năm 2016.

Kết luận

  • Khái quát thành tựu: Luận văn khẳng định bước chuyển ấn tượng của huyện Vũ Thư khi có 17/29 xã (tỷ lệ 58,62%) đạt chuẩn 19 tiêu chí quốc gia đến cuối năm 2015, vượt xa chỉ tiêu 25% ban đầu.
  • Đóng góp khoa học: Công trình hệ thống hóa khung lý luận quản trị công trong nông thôn mới, cung cấp bộ số liệu thực nghiệm 150 mẫu khảo sát và đề xuất 9 nhóm giải pháp đồng bộ.
  • Nhận diện tồn tại: Luận văn chỉ rõ thách thức về tiêu chí môi trường tại 41,38% số xã và áp lực xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ 1,5 đến 3,2 tỷ đồng ở cấp cơ sở.
  • Lộ trình phát triển: Đề xuất kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2020 nhằm đưa 100% số xã còn lại về đích, hướng tới huyện nông thôn mới trước năm 2020.
  • Lời kêu gọi hành động: Các cơ quan quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác sâu các phát hiện từ luận văn để xây dựng mô hình nông thôn mới bền vững.