Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước (mã số: 931.02) của nghiên cứu sinh Trần Trung Hiếu, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phạm Minh Sơn và TS Dương Trung Ý tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (Hà Nội, năm 2021), mang tiêu đề: "Công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội hiện nay".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn giữ vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại Việt Nam, khu vực nông nghiệp chiếm khoảng 17% cơ cấu kinh tế và dân số nông thôn chiếm 65% với 96,48 triệu dân. Triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) và các chủ trương của Đảng về công tác dân vận (như Nghị quyết số 8B-NQ/TW khóa VI, Nghị quyết số 25-NQ/TW khóa XI), chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đạt được nhiều kết quả quan trọng.
Tại thành phố Hà Nội, sau khi mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội, toàn thành phố có 584 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 386 xã, 177 phường, 21 thị trấn thuộc 12 quận, 17 huyện và 01 thị xã). Đến thời điểm nghiên cứu, thành phố có 6 huyện và 325 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền xã còn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của một bộ phận cán bộ, công chức cấp xã về công tác dân vận chính quyền chưa đầy đủ; phương thức và nội dung vận động còn thụ động; việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại một số nơi còn mang tính hình thức; sự phối hợp giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể chưa thật sự đồng bộ; các mô hình "Dân vận khéo" đôi khi chưa kích hoạt mạnh mẽ trách nhiệm của người dân. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn toàn diện và xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác dân vận của chính quyền xã tại Thủ đô đến năm 2030.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn và thực trạng công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội, luận án đề xuất phương hướng và các giải pháp khả thi nhằm tăng cường công tác này đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 4 nội dung:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án, đánh giá kết quả đạt được và chỉ rõ nội dung luận án cần tập trung giải quyết.
- Luận giải những vấn đề lý luận chung về nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới, công tác dân vận của chính quyền xã và các yếu tố tác động đến công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới và công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội từ năm 2008 đến nay, chỉ rõ nguyên nhân và đúc rút bài học kinh nghiệm.
- Dự báo sự tác động, xác định phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của thiết chế chính quyền cấp xã (gồm Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 386 chính quyền xã thuộc 17 huyện và 01 thị xã của thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn được khảo sát, phân tích từ năm 2008 (thời điểm hợp nhất mở rộng địa giới hành chính Thủ đô và ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW) đến năm 2021; các định hướng, giải pháp có giá trị áp dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích một khối lượng lớn các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, phân loại theo ba nhóm vấn đề chính:
Các hướng nghiên cứu chính đã điểm luận
-
Nghiên cứu về nông thôn và xây dựng nông thôn mới:
- Tác giả quốc tế: Robert Chambers (1991) với phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA); Peter Dakley và cộng sự (1991) về phát triển nông thôn bền vững gắn với nguồn lực con người; Hum Pheng Xay Na Sỉn (2001) và Keng Lao Blia Yao (2007) về kinh tế nông thôn Lào; Dang Guoying (2006) và Trác Vệ Hoa (2008) về cải cách nông thôn Trung Quốc qua các thời kỳ; Tưởng Kiến Trung (2009) nghiên cứu kinh nghiệm huy động nguồn lực trong phong trào Saemaul Undong tại Hàn Quốc; Bun Thong Chít ma ni (2011) về vai trò lãnh đạo xây dựng nông thôn mới tại Lào; Quỹ nghiên cứu phát triển Trung Quốc (2017) và Meyer - Clement, Zeuthen (2020) về đô thị hóa nông thôn.
- Tác giả Việt Nam: Nguyễn Trung Quế (1995), Nguyễn Thế Nhã và Hoàng Văn Hoan (1995); Chu Hữu Quý và Nguyễn Kế Tuấn (2001) về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn; Cù Ngọc Hưởng (2006), Đỗ Tiến Sâm (2008), Hội đồng Lý luận Trung ương (2009) về bài học phát triển tam nông; Lê Hữu Nghĩa (2008), Phùng Hữu Phú (2009) về tác động của đô thị hóa; Trần Quang Minh (2010), Vương Đình Huệ (2012) về đầu tư công cho tam nông; Nguyễn Thị Tố Uyên (2012), Đào Thanh Lưỡng (2018), Lê Quốc Khởi (2017) về sự lãnh đạo của cấp ủy tỉnh trong xây dựng nông thôn mới; Tô Xuân Dân (2013), Vũ Văn Phúc (2013), Phạm Huỳnh Minh Hùng (2017), Nguyễn Phú Trọng (2018), Đặng Kim Khôi và Trần Công Thắng (2019), Trần Thị Thoa (2020) về sự tham gia của cư dân nông thôn.
-
Nghiên cứu về xã và chính quyền cấp xã:
- Tác giả quốc tế: Marguerite J. Bishop nghiên cứu vai trò cung cấp dịch vụ công và tính tự quản của chính quyền cơ sở; Ngô Lý Tài phân tích chế độ quản lý hương trấn tại Trung Quốc; Khăm mon chăn thạ chít và La Chay Sinh Su Van nghiên cứu cải cách và đổi mới hệ thống chính trị cơ sở tại Lào.
- Tác giả Việt Nam: Thang Văn Phúc và Chu Văn Thành (2000), Nguyễn Thị Thanh Nhàn (2012) về cơ sở lý luận, thực tiễn tổ chức bộ máy chính quyền nông thôn; Lương Trọng Thành, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Trần Thị Ngọc (2016) về năng lực quản lý của chính quyền xã trong xây dựng nông thôn mới tại Thanh Hóa.
-
Nghiên cứu về công tác dân vận và công tác dân vận của chính quyền:
- Tác giả quốc tế: Các nghiên cứu của Xay phon Thôm Pa Đít (2009), Mo Mương Khổng (2009), Chăn thi đươn sa vẳn (2010), Khăm Sa Vẳn Phôm Mạ Vông (2012), Săm vạy Neng xây khun (2013), Văn xỉ Bualay Thong (2013), Sẳn Ti Súc Cang Phu Vông (2015) về công tác vận động quần chúng ở cơ sở tại Lào.
- Tác giả Việt Nam: Ban Dân vận Trung ương (2000, 2016); Lê Kim Việt (2002), Nguyễn Tiến Thịnh (2007), Nguyễn Văn Linh (2009); tập thể tác giả Nxb Chính trị Quốc gia Sự thật (2014) với các bài viết của Hà Thị Khiết, Nguyễn Duy Việt; Thào Xuân Sùng và Lê Đình Nghĩa (2014); Hà Thị Khiết (2015), Nguyễn Thế Trung (2015), Bùi Thị Hồng Thúy (2016), Đào Đức Toàn (2017), Nguyễn Mậu Linh (2017), Ngô Thị Thanh Hằng (2019), Trương Thị Mai (2020), Nguyễn Thị Tuyến (2021).
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các công trình nêu trên đã giải quyết nhiều vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông thôn, tổ chức bộ máy chính quyền cấp xã và công tác dân vận của Đảng, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống và bao quát về công tác dân vận của chính quyền xã (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân) trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn đặc thù thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính, nhất là trong bối cảnh tốc độ đô thị hóa nhanh và phân cấp quản lý hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân vận và công tác quần chúng ("Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công"), cùng hệ thống quan điểm, đường lối, chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân vận chính quyền và xây dựng nông thôn mới. Khung pháp lý trọng tâm bao gồm Luật Tổ chức chính quyền địa phương (đặc biệt là Điều 31 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền xã), các nghị định về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, và Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và khách quan:
- Phương pháp định tính: Phương pháp lịch sử - lôgic; phân tích văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết, văn kiện Đảng và Nhà nước; phương pháp tổng hợp, so sánh, đối chiếu; phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn sâu:
- Mẫu điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi: Tiến hành tại 30 xã thuộc 6 huyện của thành phố Hà Nội (chia thành huyện đạt chuẩn nông thôn mới và chưa đạt chuẩn nông thôn mới).
- Mẫu phiếu số 1: Khảo sát 600 cá nhân, hộ gia đình trực tiếp tham gia và thụ hưởng chính sách xây dựng nông thôn mới.
- Mẫu phiếu số 2: Khảo sát 100 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và xã (thuộc khối Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội).
- Địa bàn khảo sát: 10 xã thuộc 2 huyện đạt chuẩn nông thôn mới (Đan Phượng, Đông Anh) và 20 xã thuộc 4 huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới (Phú Xuyên, Thường Tín, Ba Vì, Chương Mỹ). Trong 30 xã có 28 xã đã đạt chuẩn nông thôn mới và 02 xã chưa đạt chuẩn (xã Tản Lĩnh - huyện Ba Vì và xã Tốt Động - huyện Chương Mỹ).
- Địa bàn phỏng vấn sâu: Thực hiện tại 10 xã tiêu biểu đại diện cho các nhóm hình thái (xã điểm xây dựng nông thôn mới Thụy Hương - Chương Mỹ; xã nông thôn mới nâng cao đầu tiên Song Phượng - Đan Phượng; các xã Đồng Tháp, Liên Hà, Phương Đình, Tân Hội - Đan Phượng; xã điểm Mai Đình - Sóc Sơn; xã Hồng Vân - Thường Tín).
- Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Phiếu khảo sát sau khi làm sạch được mã hóa và xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0, kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần số và tỷ lệ phần trăm đối với các câu hỏi định lượng.
| Tiêu chí mẫu khảo sát |
Số lượng / Cơ cấu |
Ghi chú địa bàn |
| Tổng số huyện khảo sát |
06 huyện |
Đan Phượng, Đông Anh (đạt chuẩn); Phú Xuyên, Thường Tín, Ba Vì, Chương Mỹ (chưa đạt chuẩn) |
| Tổng số xã khảo sát |
30 xã |
28 xã đạt chuẩn NTM; 02 xã chưa đạt chuẩn (Tản Lĩnh, Tốt Động) |
| Phiếu khảo sát người dân |
600 phiếu |
Mẫu phiếu số 1: Các tầng lớp cư dân nông thôn |
| Phiếu khảo sát cán bộ |
100 phiếu |
Mẫu phiếu số 2: Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện và xã |
| Phỏng vấn sâu theo nhóm xã |
10 xã |
Thụy Hương, Song Phượng, Đồng Tháp, Liên Hà, Phương Đình, Tân Hội, Mai Đình, Hồng Vân... |
| Công cụ xử lý dữ liệu |
Phần mềm SPSS 20.0 |
Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương này dành 3 tiết để phân tích toàn diện lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả chỉ rõ các xu hướng nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, cơ chế chính sách kinh tế nông nghiệp thuần túy hoặc sự tham gia của các tổ chức đoàn thể. Luận án xác định nội dung trọng tâm cần giải quyết là nghiên cứu công tác dân vận dưới góc độ chủ thể thực hiện là chính quyền cấp xã (Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân), đặt trong bối cảnh thực tiễn của một Thủ đô đang trải qua quá trình đô thị hóa mạnh mẽ và mở rộng địa giới hành chính.
Chương 2: Công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội hiện nay - Một số vấn đề thực tiễn và lý luận
Chương 2 làm rõ khung lý luận về chính quyền xã, nông thôn mới và công tác dân vận của chính quyền xã:
- Vị trí, vai trò của chính quyền xã: Là cấp cơ sở gần dân nhất, là nền tảng của hệ thống hành chính nhà nước, trực tiếp thực thi pháp luật theo Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, đóng vai trò cầu nối đưa chủ trương vào thực tiễn và trực tiếp xử lý các nhu cầu hàng ngày của nhân dân.
- Đặc điểm của chính quyền xã tại Hà Nội:
- Tính chất đa dạng, phong phú về địa hình và loại hình xã (xã ven đô, xã đồng bằng thuần nông, xã vùng gò đồi và trung du miền núi).
- Sự tồn tại của 14 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (14/14 xã đạt chuẩn y tế, 7/14 xã đạt chuẩn nông thôn mới).
- Tính đan xen giữa quản lý nông thôn và quản lý đô thị do quá trình đô thị hóa nhanh tại các huyện ven đô (Gia Lâm, Thanh Trì, Đông Anh), dẫn đến những biến động phức tạp về đất đai, nhà ở, phân công lao động và trật tự xây dựng.
- Đội ngũ cán bộ, công chức xã có quy mô lớn nhất cả nước, được chuẩn hóa theo phân loại đơn vị hành chính:
| Phân loại đơn vị hành chính xã |
Tổng số biên chế tối đa |
Biên chế cán bộ tối đa |
Biên chế công chức tối đa |
| Xã loại 1 |
Tối đa 22 người |
Không quá 11 người |
Không quá 11 người |
| Xã loại 2 |
Tối đa 20 người |
Không quá 11 người |
Không quá 09 người |
| Xã loại 3 |
Tối đa 18 người |
Không quá 10 người |
Không quá 08 người |
- Trình độ đội ngũ cán bộ cấp xã tại Hà Nội đạt mức cao: 1.447 người dưới 30 tuổi, 4.107 người từ 31 đến 40 tuổi; 295 cán bộ có chứng chỉ tin học trình độ B, 280 cán bộ có chứng chỉ ngoại ngữ B tiếng Anh; đối với chức danh Chủ tịch UBND xã, có 25 người đạt trình độ thạc sĩ, 360 người có trình độ đại học, 39 người có trình độ cử nhân/cao cấp lý luận chính trị và 332 người có trình độ trung cấp lý luận chính trị.
- Phần lớn cán bộ chủ chốt là người địa phương, am hiểu phong tục tập quán nhưng cũng chịu áp lực từ quan hệ dòng họ, làng xóm.
- Xác lập nội hàm công tác dân vận của chính quyền xã: Luận án xác định 7 nội dung cơ bản (tuyên truyền vận động chính sách; thể chế hóa và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội; phát huy quyền làm chủ và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện cải cách hành chính; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng phong trào thi đua "Dân vận khéo"; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể) và 4 phương thức thực hiện chủ yếu (vận động thông qua hoạt động quản lý hành chính nhà nước; vận động thông qua tiếp xúc, đối thoại trực tiếp; vận động thông qua nêu gương của cán bộ, công chức; vận động thông qua phối hợp liên ngành trong hệ thống chính trị).
Chương 3: Xây dựng nông thôn mới và công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội hiện nay - Thực trạng, nguyên nhân, kinh nghiệm
Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng:
- Thực trạng xây dựng nông thôn mới: Hà Nội huy động nguồn lực tài chính, ngày công và hiến đất của nhân dân rất lớn; đến năm 2021 toàn thành phố có 6 huyện và 325 xã hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới, hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, trường học được nâng cấp rõ rệt.
- Thực trạng công tác dân vận của chính quyền xã:
- Ưu điểm: Chính quyền các xã đã chủ động cụ thể hóa nghị quyết cấp trên thành các kế hoạch cụ thể; tổ chức tốt việc lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch nông thôn mới; triển khai phong trào thi đua "Dân vận khéo" trong giải phóng mặt bằng, làm đường giao thông nông thôn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; nâng cao tinh thần phục vụ và cải cách thủ tục hành chính.
- Hạn chế: Nhận thức về dân vận chính quyền ở một số xã còn lệch lạc, xem công tác dân vận là nhiệm vụ riêng của khối Dân vận và Mặt trận; công tác tuyên truyền còn một chiều, thiếu tính thuyết phục; việc thực hiện phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" tại một số địa bàn còn mang tính hình thức; tình trạng đơn thư khiếu nại liên quan đến quản lý đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng còn diễn biến phức tạp.
- Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
- Nguyên nhân: Năng lực, trình độ của một bộ phận cán bộ cấp xã chưa đồng đều; áp lực từ tốc độ đô thị hóa và gia tăng dân số; cơ chế phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị cơ sở có lúc chưa chặt chẽ.
- Kinh nghiệm: Phải luôn đặt lợi ích chính đáng của người dân lên hàng đầu; phát huy vai trò gương mẫu của người đứng đầu chính quyền xã; thực hiện công khai, minh bạch mọi nguồn lực đóng góp của nhân dân; chủ động nắm bắt tâm tư, đối thoại kịp thời để xử lý vướng mắc ngay từ cơ sở.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã ở thành phố Hà Nội đến năm 2030
Chương này xác định bối cảnh tác động mới (hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, yêu cầu xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu) và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức chính quyền xã về vị trí, vai trò của công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới.
- Đổi mới nội dung, phương thức thực hiện công tác dân vận của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, chuyển mạnh từ phương thức hành chính mệnh lệnh sang phục vụ, đối thoại và thuyết phục.
- Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Quy chế dân chủ ở cơ sở, bảo đảm công khai, minh bạch các quy hoạch, dự án và kinh phí đóng góp trong xây dựng nông thôn mới.
- Đẩy mạnh phong trào thi đua "Dân vận khéo", nhân rộng các mô hình tự quản nông thôn, giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ môi trường.
- Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng dân vận và phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa chính quyền xã với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc giám sát, phản biện và vận động nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa, luận giải và xác lập một cách khoa học cơ sở lý luận về công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền cấp xã tại địa bàn Thủ đô Hà Nội.
- Xác định rõ khung nội hàm gồm 7 nội dung và 4 phương thức cơ bản của công tác dân vận chính quyền cấp xã trong việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới tại 386 xã thuộc thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ 2008 đến 2021 thông qua các dữ liệu khảo sát xã hội học và phỏng vấn sâu.
- Chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế, phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan và đúc rút các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản trị địa phương tại Hà Nội.
- Xây dựng hệ thống các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm tăng cường công tác dân vận của chính quyền xã trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do phạm vi nghiên cứu tập trung vào 386 xã thuộc thành phố Hà Nội với tính chất đặc thù của Thủ đô mở rộng sau Nghị quyết số 15/2008/QH12, luận án chưa thực hiện việc so sánh, đối chiếu mở rộng với mô hình công tác dân vận chính quyền xã tại các đô thị đặc biệt hoặc các thành phố trực thuộc Trung ương khác như Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng hay Đà Nẵng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh liên vùng giữa các thành phố lớn; nghiên cứu sâu về chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác dân vận của chính quyền cơ sở; đánh giá tác động của mô hình thí điểm chính quyền đô thị đến việc chuyển đổi các xã nông thôn mới thành phường đô thị.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan lãnh đạo, quản lý: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ban Dân vận Thành ủy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng cấp ủy, chính quyền cấp huyện và xã làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách, hoàn thiện quy chế công tác dân vận của chính quyền cơ sở.
- Người làm công tác nghiên cứu và giảng dạy: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công, Chính trị học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các Trường Chính trị tỉnh/thành phố và Trung tâm Chính trị cấp huyện.
- Phần đáng tham khảo nhất: Khung 7 nội dung, 4 phương thức công tác dân vận chính quyền xã (Chương 2) và kết quả phân tích số liệu khảo sát thực tế tại 30 xã của 6 huyện trên địa bàn Hà Nội (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu mẫu khảo sát thực địa của luận án được thiết kế như thế nào?
Mẫu khảo sát của luận án được thiết kế trên 30 xã thuộc 6 huyện của thành phố Hà Nội, phân bổ giữa nhóm huyện đạt chuẩn nông thôn mới (Đan Phượng, Đông Anh với 10 xã) và nhóm huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới (Phú Xuyên, Thường Tín, Ba Vì, Chương Mỹ với 20 xã). Mẫu khảo sát gồm 600 phiếu hỏi người dân (phiếu số 1), 100 phiếu hỏi cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp huyện, xã (phiếu số 2) và phỏng vấn sâu tại 10 xã tiêu biểu đại diện cho các mức độ phát triển nông thôn mới khác nhau.
2. Những đặc điểm đặc thù của chính quyền xã ở Hà Nội tác động đến công tác dân vận là gì?
Chính quyền xã ở Hà Nội có những đặc điểm riêng biệt: tính đa dạng về địa hình (ven đô, đồng bằng thuần nông, gò đồi, trung du miền núi); sự tồn tại của 14 xã vùng dân tộc thiểu số và miền núi; tính đan xen phức tạp giữa quản trị nông thôn và đô thị hóa nhanh tại các huyện ven đô; quy mô cán bộ đông nhất cả nước với chất lượng học vấn cao (chủ tịch UBND xã có 25 thạc sĩ, 360 đại học); và phần lớn cán bộ chủ chốt là người địa phương chịu ảnh hưởng của các mối quan hệ làng xã truyền thống.
3. Luận án xác lập khung lý luận về công tác dân vận của chính quyền xã gồm những nội dung và phương thức nào?
Luận án xác lập 7 nội dung cơ bản (tuyên truyền vận động chính sách; thể chế hóa và triển khai nhiệm vụ kinh tế - xã hội; thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; cải cách hành chính; tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng phong trào "Dân vận khéo"; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể) và 4 phương thức thực hiện (quản lý hành chính nhà nước; đối thoại trực tiếp; nêu gương của cán bộ; phối hợp công tác trong hệ thống chính trị).
4. Những hạn chế chủ yếu trong công tác dân vận của chính quyền xã tại Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?
Hạn chế gồm có: nhận thức về công tác dân vận chính quyền của một bộ phận cán bộ xã chưa đầy đủ; nội dung và phương thức vận động còn thụ động, mang tính hành chính; việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại một số nơi còn hình thức; sự phối hợp giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chưa đồng bộ; và tình trạng khiếu nại, tố cáo về đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số xã ven đô còn phức tạp.
5. Hệ thống giải pháp chủ yếu tăng cường công tác dân vận đến năm 2030 gồm những nhóm nào?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ công chức; đổi mới nội dung, phương thức dân vận chính quyền theo hướng đối thoại, phục vụ; thực hiện nghiêm Quy chế dân chủ ở cơ sở; đẩy mạnh phong trào thi đua "Dân vận khéo"; chuẩn hóa, đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức xã; và tăng cường phối hợp liên ngành giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Trung Hiếu là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác dân vận trong xây dựng nông thôn mới của chính quyền xã tại thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ 2008 đến 2021. Bằng việc kết hợp phương pháp luận khoa học Mác - Lênin với điều tra xã hội học trên 30 xã thuộc 6 huyện, công trình đã xác lập khung lý luận gồm 7 nội dung, 4 phương thức và đánh giá thực trạng công tác dân vận chính quyền cơ sở. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng đến năm 2030 cho các cơ quan hoạch định chính sách, cấp ủy, chính quyền địa phương và các cơ sở đào tạo chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước.