Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước nhằm đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cư dân khu vực nông thôn. Cơ sở pháp lý trọng tâm của chương trình bắt nguồn từ Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn (Nghị quyết số 26-NQ/TW), được cụ thể hóa bằng Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.

Tại xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng – một xã miền núi có địa hình phức tạp, việc triển khai xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2010–2016 đã đạt được những chuyển biến bước đầu về sản xuất nông nghiệp, hạ tầng cơ sở và nhận thức của người dân. Tuy nhiên, việc hoàn thiện đầy đủ 19 tiêu chí quốc gia vẫn gặp nhiều khó khăn do xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình chia cắt, kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ và nguồn lực đầu tư còn hạn chế.

Trước yêu cầu đánh giá khách quan quá trình thực hiện để đề ra định hướng phù hợp cho giai đoạn tiếp theo, tác giả Đàm Thị Lan (ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá kết quả công tác thực hiện công trình xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010 - 2016".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy nhanh công tác xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới trên địa bàn xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới trên địa bàn xã Độc Lập.
    • Đánh giá những giai đoạn khó khăn trong quá trình thực hiện trên địa bàn xã Độc Lập.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh quá trình thực hiện nông thôn mới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác thực hiện công trình xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại xã Độc Lập giai đoạn 2010–2016.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Đợt khảo sát, thu thập số liệu phục vụ khóa luận được tiến hành từ ngày 13/02/2017 đến ngày 23/04/2017, với chuỗi dữ liệu đánh giá thực trạng kéo dài từ năm 2010 đến hết năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương, cùng các phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính trong ngành quản lý đất đai và phát triển nông thôn.

Căn cứ pháp lý và khung khái niệm:

  • Hệ thống văn bản Trung ương: Nghị quyết số 26-NQ/TW; Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 về Bộ tiêu chí Quốc gia; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 phê duyệt Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011–2020; Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010; Thông tư số 54/2009/TT-BNN; Thông tư số 07/2010/TT-BNN; Thông tư số 09/2010/TT-BXD; Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT.
  • Hệ thống văn bản địa phương: Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 05/07/2012 của HĐND tỉnh Cao Bằng khóa XV; Nghị quyết số 11/NQ ngày 18/10/2011 của Tỉnh ủy Cao Bằng; Chỉ thị số 56-CT/TW ngày 27/06/2014; Nghị quyết số 78/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 về phát triển giao thông nông thôn; Kế hoạch số 46-KH/HU ngày 24/05/2012 của Huyện ủy Quảng Uyên.
  • Khung khái niệm: Khóa luận hệ thống hóa các định nghĩa về "Nông thôn", "Phát triển nông thôn", "Nông thôn mới" và phân loại 19 tiêu chí thành 5 nhóm chuyên đề: Quy hoạch (1 tiêu chí), Hạ tầng kinh tế - xã hội (8 tiêu chí), Kinh tế và tổ chức sản xuất (4 tiêu chí), Văn hóa - Xã hội - Môi trường (4 tiêu chí), và Hệ thống chính trị (2 tiêu chí).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng hợp kinh tế - xã hội, số liệu thống kê đất đai, đề án quy hoạch nông thôn mới và báo cáo ngân sách lưu trữ tại UBND xã Độc Lập, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quảng Uyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp với cỡ mẫu $n = 40$ phiếu, phân bổ cho hai nhóm đối tượng: cán bộ quản lý cấp xã/thôn và người dân bản địa; kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (PRA) và tham vấn chuyên gia cơ sở.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu; sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tổng số, giá trị bình quân, tỷ trọng) và thống kê so sánh đối chiếu số liệu qua các mốc thời gian từ 2010 đến 2016, so sánh mức độ đạt được thực tế với ngưỡng quy định của Bộ tiêu chí Quốc gia.
  • Phương pháp biểu đạt thông tin: Tổng hợp kết quả thành hệ thống bảng biểu, ma trận so sánh mức độ đạt tiêu chí.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng nông thôn mới trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; xác lập 1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện năng lực nghiên cứu khoa học chuyên ngành Quản lý Đất đai và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên trong công tác quản lý điều hành.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng thuật cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn mới ở ba cấp độ:

  • Cấp độ cả nước: Phân tích vai trò nền tảng của công tác quy hoạch không gian nông nghiệp, nông thôn và các bài học kinh nghiệm từ các địa phương đạt chuẩn (Xuân Lộc, Long Khánh, Củ Chi, Hải Hậu...).
  • Cấp độ tỉnh Cao Bằng: Toàn tỉnh có 177 xã thực hiện chương trình; sau 5 năm triển khai, bình quân số tiêu chí đạt được là 6,46 tiêu chí/xã (thấp hơn nhiều so với mức bình quân 12,9 tiêu chí/xã của cả nước). Có 176/177 xã được phê duyệt đồ án quy hoạch. Chỉ có 5/177 xã đạt tiêu chí giao thông, 54/177 xã đạt tiêu chí thủy lợi, 2/177 xã đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa.
  • Cấp độ huyện Quảng Uyên: 16/16 xã (100%) hoàn thành phê duyệt đồ án quy hoạch. Giai đoạn 2011–2014, huyện đã huy động nhiều nguồn vốn: trực tiếp xây dựng NTM năm 2014 là 11 tỷ đồng; vốn giao thông nông thôn trên 27 tỷ đồng; Chương trình 135 trên 16 tỷ đồng; vốn IFAD trên 22 tỷ đồng; vốn ChildFund trên 22,8 tỷ đồng; vốn khác trên 22 tỷ đồng; nhân dân đóng góp trên 6 tỷ đồng. Kết quả đạt tiêu chí phân hóa rõ rệt: Phúc Sen đạt 14/19 tiêu chí, Độc Lập đạt 8/19 tiêu chí, Ngọc Động và Chí Thảo đạt 6/19 tiêu chí, Đoài Khôn chỉ đạt 2/19 tiêu chí.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết phạm vi nghiên cứu tại xã Độc Lập trong thời gian từ 13/02/2017 đến 23/04/2017; xác định 6 nội dung nghiên cứu trọng tâm từ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kết quả 19 tiêu chí đến giải pháp; chuẩn hóa quy trình điều tra 40 phiếu phỏng vấn và các kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê bằng Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, gồm các mảng kết quả chi tiết:

1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội xã Độc Lập

  • Vị trí và địa hình: Xã nằm ở phía Đông Bắc huyện Quảng Uyên, cách trung tâm huyện 6 km, có Tỉnh lộ 207 chạy qua. Địa hình chia thành 3 dạng chính: núi đá vôi phía Tây và Nam (500–600 m), vùng đồi phía Bắc và Đông (450–550 m), thung lũng ven sông Bắc Vọng (350–400 m).
  • Khí hậu và thủy văn: Lượng mưa trung bình 1.665 mm/năm; mạng lưới thủy văn gồm sông Bắc Vọng, nhà máy thủy điện Nà Tẩu, suối Lũng Noa, suối Khuổn Pán, cùng 3 hồ chứa (hồ Khưa Luông, Khưa Khằn, đầm Năm Thúm).
  • Thổ nhưỡng: Tổng diện tích tự nhiên là 1.984,60 ha. Thổ nhưỡng gồm 9 nhóm đất: đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất ($Fs$) chiếm 824,3 ha (42,00%); đá vôi ($Dv$) chiếm 720,4 ha (36,68%); đất cacbonat ($Vx$) 98,3 ha (0,50%); đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa ($F1$) 85,0 ha (4,30%); đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ ($Dx$) 75,4 ha (3,84%); đất vàng nhạt trên đá cát ($Fq$) 44,7 ha (2,28%); đất phù sa ngòi suối ($Py$) 23,1 ha (1,18%); đất nâu vàng trên đá vôi ($Fn$) 17,3 ha (0,88%); đất nâu đỏ trên đá mácma bazơ ($Fk$) 15,5 ha (3,80%).
  • Hiện trạng sử dụng đất (năm 2016):
    • Đất nông nghiệp: 1.741,63 ha (87,76% diện tích tự nhiên), gồm đất sản xuất nông nghiệp 296,51 ha (trong đó đất trồng lúa 206,18 ha, cây hàng năm khác 84,07 ha, cây lâu năm 6,26 ha); đất lâm nghiệp 1.436,98 ha (rừng phòng hộ 1.330,47 ha chiếm 92,59%, rừng sản xuất 106,51 ha); đất nuôi trồng thủy sản 8,14 ha.
    • Đất phi nông nghiệp: 132,45 ha (6,67% diện tích tự nhiên), gồm đất ở nông thôn 26,96 ha; đất chuyên dùng 52,38 ha (trụ sở cơ quan 0,28 ha); đất nghĩa trang 2,14 ha; đất sông suối mặt nước 50,65 ha; đất tín ngưỡng 0,32 ha.
    • Đất chưa sử dụng: 110,52 ha (5,57% diện tích tự nhiên), gồm đất đồi núi 63,44 ha, núi đá không có rừng 46,42 ha, đất bằng 0,66 ha.
  • Dân số và lao động: Đến tháng 11/2016, xã có 2.264 nhân khẩu với 515 hộ phân bố tại 13 xóm (Nặm Pản, Chắm Ché, Phò Muồng, Nà Sao, Pác Búng, Nà Phục, Nà Cháu, Nà Vường 1, Nà Vường 2, Pác Đa, Đỏng Pán 1, Đỏng Pán 2, Đỏng Pán 3). Các dân tộc gồm Tày, Nùng, Kinh (Tày và Nùng chiếm đa số). Lực lượng lao động trong độ tuổi có 1.072 người (chiếm 48% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 90%.
  • Sản xuất nông nghiệp năm 2016: Sản lượng lương thực quy thóc đạt 1.557,50 tấn (tăng 652 tấn so với năm 2010); bình quân lương thực đầu người đạt 696 kg/người/năm. Đàn trâu có 784 con, đàn bò 576 con, đàn lợn 1.820 con, đàn gia cầm 12.622 con.

2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng xã Độc Lập

  • Giáo dục: 5 điểm trường gồm Trường THCS Độc Lập (nhà 2 tầng, 8 phòng học, 11 giáo viên, 77 học sinh, diện tích 13.400 m2); 2 trường mầm non tại Đỏng Pán và Pò Muồng; 2 trường tiểu học tại Độc Lập và Như Lăng.
  • Y tế: Trạm y tế cấp 4 diện tích 520 m2, cơ sở vật chất thiếu thốn; nhân lực có 1 bác sĩ, 3 y sĩ, 1 hộ sinh; năm 2016 khám bệnh cho 2.200 lượt người.
  • Văn hóa - Trụ sở: Trụ sở UBND xã có diện tích đất 2.800 m2 (diện tích xây dựng 1.225 m2, mật độ xây dựng 44%). Toàn xã có 10/13 xóm có nhà văn hóa cấp 4 (diện tích đất 80–200 m2, diện tích xây dựng 50–70 m2, quy mô 40–60 chỗ, đều chưa đạt chuẩn); 3 xóm chưa có nhà văn hóa (Nà Vường 2, Đỏng Pán 2, Đỏng Pán 3); xã chưa có nhà văn hóa trung tâm.
  • Hạ tầng kỹ thuật:
    • Giao thông: Tuyến Tỉnh lộ 207 dài 6,5 km (mặt đường rộng 3,5 m cấp phối xuống cấp); Đường 17 đi Bình Lăng dài 1,5 km bê tông nhựa rộng 3,0 m; Đường trục xã dài 5,0 km (2,0 km bê tông hóa, 3,0 km cấp phối); Đường liên thôn dài 14,80 km (8,0 km bê tông xi măng dày 16 cm rộng 3 m, còn lại 6,8 km đường đất); Đường xóm ngõ dài 4,27 km hoàn toàn là đường đất.
    • Thủy lợi: Tổng chiều dài kênh mương 45,60 km do xã quản lý, 100% chưa được kiên cố hóa (0 km kiên cố hóa), chỉ đáp ứng 60% nhu cầu tưới tiêu.
    • Cấp điện: Nguồn điện từ trạm 110 kV E16.3 Quảng Uyên; tỷ lệ hộ dùng điện đạt 96%.
    • Cấp nước và vệ sinh: Cấp nước tập trung phục vụ 50% số hộ tại 9 xóm; rác thải chưa có hệ thống thu gom tập trung, người dân tự xử lý.

3. Quản lý kinh phí và cơ cấu nguồn vốn

Tổng kế hoạch vốn xây dựng nông thôn mới tại xã Độc Lập giai đoạn 2010–2020 là 123,615 tỷ đồng, phân bổ qua các năm: 2010 (0,550 tỷ), 2011 (1,235 tỷ), 2012 (5,622 tỷ), 2013 (12,755 tỷ), 2014 (26,750 tỷ), 2015 (36,663 tỷ), 2016 (40,040 tỷ đồng).

STT Cơ cấu nguồn vốn Tổng vốn (tỷ đồng) Tỷ lệ (%)
1 Ngân sách Trung ương 40,794 33,00%
2 Doanh nghiệp 27,194 22,00%
3 Ngân sách địa phương 22,251 18,00%
4 Nhân dân đóng góp 21,015 17,00%
5 Vốn tín dụng 12,361 10,00%
Tổng cộng Toàn bộ nguồn vốn 123,615 100,00%

Phân bổ theo hạng mục chi phí: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản hạ tầng chiếm 120,165 tỷ đồng (97,21%); Vốn phát triển sản xuất 2,400 tỷ đồng; Vốn xây dựng hệ thống chính trị 0,391 tỷ đồng; Vốn quy hoạch, đề án, đào tạo 0,334 tỷ đồng; Vốn văn hóa - giáo dục - y tế - môi trường 0,325 tỷ đồng.

4. Đánh giá mức độ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2010–2016

Đến hết năm 2016, xã Độc Lập đã hoàn thành 8/19 tiêu chí, còn lại 11/19 tiêu chí chưa đạt.

Nhóm tiêu chí Tiêu chí cụ thể Hiện trạng xã năm 2016 Kết quả đánh giá
I. Quy hoạch Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch Đạt 100% nội dung quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng Đạt (hoàn thành từ 2011)
II. Hạ tầng kinh tế - xã hội Tiêu chí 2: Giao thông Trục xã bê tông 40%; liên thôn bê tông 54%; ngõ xóm sạch 2,34%; nội đồng cứng hóa 0% Chưa đạt
Tiêu chí 3: Thủy lợi Kênh mương kiên cố hóa 0%; tưới tiêu đáp ứng 60% Chưa đạt
Tiêu chí 4: Điện 96% hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn Đạt (hoàn thành từ 2013)
Tiêu chí 5: Trường học Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 70% (chưa đạt 100%) Chưa đạt
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa 0% nhà văn hóa xã/thôn đạt chuẩn Bộ VH-TT-DL Chưa đạt
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn Chưa có chợ đạt chuẩn theo quy định Chưa đạt
Tiêu chí 8: Bưu điện Có điểm bưu điện và cáp Internet đến thôn (76%) Đạt (hoàn thành từ 2014)
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư Nhà tạm, dột nát còn 20%; nhà đạt chuẩn Bộ Xây dựng đạt 28,85% Chưa đạt
III. Kinh tế và tổ chức SX Tiêu chí 10: Thu nhập Thu nhập bình quân chỉ đạt 50% so với chuẩn Chưa đạt
Tiêu chí 11: Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo còn 46,92% (chuẩn yêu cầu $\le 10%$) Chưa đạt
Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động Lao động nông nghiệp chiếm 50% (chuẩn yêu cầu $\le 40%$) Chưa đạt
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất Chưa có hợp tác xã hoặc tổ hợp tác hoạt động hiệu quả Chưa đạt
IV. Văn hóa - Xã hội - MT Tiêu chí 14: Giáo dục Đạt chuẩn phổ cập THCS, tỷ lệ học sinh lên THPT đạt 90%, lao động qua đào tạo 20,72% Đạt (hoàn thành từ 2014)
Tiêu chí 15: Y tế Người dân tham gia BHYT đạt 80%; Y tế xã đạt chuẩn quốc gia (87%) Đạt (hoàn thành từ 2014)
Tiêu chí 16: Văn hóa 76,92% số thôn bản đạt tiêu chuẩn làng văn hóa Đạt (hoàn thành từ 2010)
Tiêu chí 17: Môi trường Nước hợp vệ sinh đạt 76,78%; rác thải thu gom xử lý 0%; nghĩa trang theo quy hoạch 40% Chưa đạt
V. Hệ thống chính trị Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị - XH Cán bộ xã đạt chuẩn 80%; đủ tổ chức chính trị; Đảng bộ đạt trong sạch vững mạnh Đạt (hoàn thành từ 2015)
Tiêu chí 19: An ninh, trật tự xã hội An ninh trật tự xã hội được giữ vững ổn định (95%) Đạt (hoàn thành từ 2010)

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết toàn bộ bức tranh triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại xã Độc Lập giai đoạn 2010–2016 với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập cơ cấu thực hiện 19 tiêu chí: Xã đã hoàn thành 8 tiêu chí (Tiêu chí 1, 4, 8, 14, 15, 16, 18, 19) và còn 11 tiêu chí chưa đạt (Tiêu chí 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 17).
  • Tổng hợp thực trạng kinh phí: Tổng nguồn lực huy động đạt 123,615 tỷ đồng, trong đó ngân sách Trung ương đóng vai trò nòng cốt (40,794 tỷ đồng, chiếm 33%), huy động doanh nghiệp (27,194 tỷ đồng, chiếm 22%) và sự đóng góp của người dân đạt 21,015 tỷ đồng (chiếm 17%). Nguồn vốn tập trung chủ yếu cho xây dựng cơ bản hạ tầng (120,165 tỷ đồng).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn hạ tầng then chốt: Hệ thống kênh mương 45,60 km hoàn toàn chưa được kiên cố hóa (tỷ lệ 0%); đường xóm ngõ 4,27 km hoàn toàn là đường đất; tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao (46,92%); nhà tạm dột nát còn 20%; công tác thu gom và xử lý rác thải tập trung chưa được triển khai (0%).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:

  • Giải pháp huy động nguồn vốn: Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền để tạo nguồn thu ngân sách địa phương; lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình 135, các dự án phi chính phủ (IFAD, ChildFund); nâng cao tỷ lệ vốn đóng góp tự nguyện từ nhân dân thông qua phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
  • Giải pháp phát triển hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên kiên cố hóa hệ thống kênh mương nội đồng nhằm nâng mức tưới tiêu từ 60% lên trên 85%; tiếp tục bê tông hóa 6,8 km đường liên thôn và 4,27 km đường ngõ xóm; nâng cấp trạm y tế và xây dựng hệ thống nhà văn hóa xóm đạt chuẩn.
  • Giải pháp kinh tế và tổ chức sản xuất: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển các loại cây rau màu vụ đông có giá trị kinh tế cao; chuyển đổi hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ sang gia trại tập trung hợp vệ sinh; thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp để liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.
  • Giải pháp bảo vệ môi trường: Quy hoạch các điểm thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại các cụm dân cư; hướng dẫn các hộ chăn nuôi xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh xa nhà ở và xây dựng nhà tiêu đạt chuẩn.

Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bộ số liệu thực địa toàn diện, chính xác và có tính hệ thống về hiện trạng đất đai, kinh tế, xã hội và hạ tầng kỹ thuật của xã Độc Lập, tạo cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã điều chỉnh kế hoạch thực hiện giai đoạn 2017–2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô điều tra khảo sát sơ cấp còn ở mức khiêm tốn ($n = 40$ phiếu); thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 13/02/2017 đến 23/04/2017); nguồn số liệu phân tích chủ yếu dựa vào các báo cáo thống kê hành chính của UBND xã Độc Lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động sâu của từng tiêu chí hạ tầng giao thông và thủy lợi đến thu nhập thực tế của từng nhóm hộ gia đình; nghiên cứu chuyên sâu về mô hình phát triển kinh tế hợp tác xã nông - lâm nghiệp phù hợp với đặc thù địa hình núi đá vôi tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Quảng Uyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Phát triển Nông thôn và Kinh tế Nông nghiệp khi thực hiện các đồ án, khóa luận đánh giá bộ tiêu chí nông thôn mới cấp xã.
  • Cán bộ địa chính, cán bộ quản lý nông nghiệp và Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, xã tại các địa bàn miền núi phía Bắc có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống bảng số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.2), ma trận đánh giá chi tiết 19 tiêu chí nông thôn mới qua chuỗi thời gian 2010–2016 (Bảng 4.8 đến 4.13), và phương pháp phân bổ, cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới (Bảng 4.6 và 4.7).

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến hết năm 2016, xã Độc Lập đã hoàn thành bao nhiêu tiêu chí trong Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới?
Xã Độc Lập đã đạt 8/19 tiêu chí, bao gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 16 (Văn hóa), Tiêu chí 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh) và Tiêu chí 19 (An ninh trật tự xã hội). Có 11 tiêu chí chưa đạt.

2. Tổng nguồn vốn và cơ cấu huy động xây dựng nông thôn mới của xã Độc Lập giai đoạn 2010–2020 được xác định như thế nào?
Tổng nguồn vốn theo kế hoạch là 123,615 tỷ đồng. Trong đó: Ngân sách Trung ương là 40,794 tỷ đồng (33%); Doanh nghiệp hỗ trợ 27,194 tỷ đồng (22%); Ngân sách địa phương 22,251 tỷ đồng (18%); Nhân dân đóng góp 21,015 tỷ đồng (17%); Vốn tín dụng 12,361 tỷ đồng (10%).

3. Hiện trạng mạng lưới kênh mương và giao thông nông thôn tại xã Độc Lập năm 2016 đạt mức độ nào?
Về thủy lợi, toàn xã có 45,60 km kênh mương do xã quản lý nhưng tỷ lệ kiên cố hóa đạt 0%, chỉ đáp ứng 60% nhu cầu tưới tiêu. Về giao thông, đường trục xã có 2/5 km được bê tông hóa; đường liên thôn có 8/14,8 km bê tông hóa; đường ngõ xóm dài 4,27 km hoàn toàn là đường đất, chưa được cứng hóa.

4. Thực trạng tỷ lệ hộ nghèo và cơ cấu lao động tại xã Độc Lập năm 2016 có đáp ứng tiêu chí nông thôn mới không?
Cả hai tiêu chí đều chưa đạt. Tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2016 là 46,92% (trong khi chuẩn yêu cầu $\le 10%$). Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp chiếm 50% (trong khi chuẩn yêu cầu $\le 40%$).

5. Hiện trạng cơ sở vật chất nhà văn hóa thôn/xóm tại xã Độc Lập đến năm 2016 ra sao?
Toàn xã có 10/13 xóm xây dựng được nhà văn hóa cấp 4 với diện tích nhỏ (80–200 m2) đã bị xuống cấp và chưa có nhà văn hóa nào đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 3 xóm còn lại (Nà Vường 2, Đỏng Pán 2, Đỏng Pán 3) chưa có nhà văn hóa; xã chưa có nhà văn hóa trung tâm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Lan đã phản ánh trung thực và toàn diện kết quả thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Độc Lập, huyện Quảng Uyên giai đoạn 2010–2016, ghi nhận thành tựu đạt 8/19 tiêu chí gắn với tổng nguồn vốn huy động 123,615 tỷ đồng. Công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn hạ tầng và kinh tế then chốt của một xã vùng cao như tỷ lệ kênh mương kiên cố hóa 0%, tỷ lệ hộ nghèo 46,92% và 11 tiêu chí chưa hoàn thành. Các giải pháp lồng ghép nguồn lực đầu tư, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cấp hạ tầng do tác giả đề xuất là tài liệu thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý đất đai và quy hoạch nông thôn mới tại địa phương.