Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chiến lược toàn diện của Đảng và Nhà nước nhằm thay đổi căn bản diện mạo khu vực nông thôn theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW. Trên phạm vi thành phố Hà Nội, công tác xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2017 đã ghi nhận những bước chuyển dịch tích cực khi thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng 2,57 lần, từ 14 triệu đồng lên 36 triệu đồng/người/năm, đồng thời tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 11,3% xuống còn 3,65%. Nằm tại cửa ngõ phía Nam Thủ đô, huyện Thường Tín sở hữu lợi thế lớn về giao thương và hệ thống làng nghề truyền thống phong phú, song quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về hạ tầng, nguồn vốn đầu tư và phân bổ quỹ đất sản xuất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai tập trung đánh giá thực trạng triển khai quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại 28 xã thuộc huyện Thường Tín giai đoạn 2011 - 2017, đồng thời phân tích sâu hai mô hình điển hình là xã Thống Nhất và xã Vân Tảo. Dựa trên khung đánh giá 19 tiêu chí chuẩn quốc gia theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, đề tài làm rõ những hạn chế trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, bố trí vùng chuyên canh nông nghiệp và huy động nguồn lực xã hội hóa. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ xác thực giúp các cơ quan quản lý địa phương điều chỉnh đồ án quy hoạch đất đai, hướng tới mục tiêu đưa 100% số xã trên địa bàn huyện hoàn thành chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết quy hoạch sử dụng đất hiện đại. Tác giả vận dụng các bài học kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu như phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc giai đoạn 1971 - 1978 với 68.797 cây cầu được xây mới và 98% số hộ có điện thắp sáng dựa trên phương châm phát huy nội lực cộng đồng. Bên cạnh đó, mô hình Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) khởi xướng năm 1979 tại tỉnh Oita của Nhật Bản cung cấp góc nhìn sâu sắc về chuỗi giá trị nông sản, bảo đảm 80% lợi nhuận thuộc về người sản xuất trực tiếp.

Hệ thống khái niệm trọng tâm trong luận văn bao gồm: quy hoạch xây dựng nông thôn mới, bộ tiêu chí quốc gia với 5 nhóm lĩnh vực gồm 19 tiêu chí, dồn điền đổi thửa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nguyên tắc dân chủ cơ sở theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra". Cơ sở pháp lý của đề tài bám sát Quyết định số 800/QĐ-TTg, Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT và Chương trình số 02/CTr-TU của Thành ủy Hà Nội về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2017. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Niên giám thống kê huyện Thường Tín năm 2017, báo cáo của Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội và hồ sơ quy hoạch sử dụng đất của 28 xã.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc sẵn với tổng quy mô mẫu 100 phiếu, phân bổ đều 50 phiếu tại xã Thống Nhất (đại diện nhóm xã hoàn thành 19/19 tiêu chí) và 50 phiếu tại xã Vân Tảo (đại diện nhóm xã chưa đạt chuẩn, đạt 14/19 tiêu chí). Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được thực hiện tại tối thiểu 3 thôn trên mỗi xã nhằm bao quát 4 nhóm đối tượng: 13 hộ thuần nông, 13 hộ nông nghiệp kiêm kinh doanh, 12 hộ chuyên ngành phi nông nghiệp và 12 cán bộ địa phương. Phương pháp so sánh đối chiếu và tổng hợp dữ liệu bằng phần mềm thống kê được lựa chọn nhằm đo lường chính xác mức độ chênh lệch giữa chỉ tiêu đồ án quy hoạch với kết quả thực tế, bảo đảm tính khách quan và khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tính đến hết năm 2017, toàn huyện Thường Tín có 15/28 xã được UBND thành phố Hà Nội công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (đạt tỷ lệ 53,57%), bao gồm các xã Thống Nhất, Duyên Thái, Nhị Khê, Ninh Sở, Văn Bình, Văn Phú. Trong khi đó, 13 xã còn lại mới chỉ hoàn thành từ 14 đến 17 tiêu chí, tiêu biểu như các xã Vân Tảo, Thư Phú và Dũng Tiến chỉ đạt 14/19 tiêu chí. Mặc dù kết quả này cao hơn tỷ lệ đạt chuẩn bình quân cả nước năm 2016 là 23,1% (2.060/8.911 xã), tiến độ của huyện vẫn chậm hơn mức bình quân chung của thành phố Hà Nội khi toàn thành phố đã có 255/386 xã đạt chuẩn (chiếm 66,06%).

Thứ hai, khảo sát tại hai xã điểm cho thấy sự phân hóa rõ nét về hạ tầng kỹ thuật và quản lý đất đai. Xã Thống Nhất hoàn thành kiên cố hóa 100% đường trục xã và liên thôn, hệ thống thủy lợi nội đồng phục vụ tưới tiêu đạt trên 95% diện tích canh tác. Ngược lại, xã Vân Tảo gặp nhiều khó khăn ở các tiêu chí giao thông, trường học và cơ sở vật chất văn hóa; tỷ lệ diện tích đất công trình công cộng thực tế đạt dưới 65% so với đồ án quy hoạch đã phê duyệt.

Thứ ba, cơ cấu vốn huy động bộc lộ sự phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp hành chính. Tại xã Vân Tảo, nguồn vốn từ ngân sách các cấp chiếm tới hơn 70% tổng kinh phí đầu tư, nguồn đóng góp từ nhân dân và doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 12,5%, thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ huy động vốn xã hội hóa đạt trên 28% tại xã Thống Nhất.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch kết quả giữa các xã bắt nguồn từ ba nhóm nguyên nhân: khung giá bồi thường đất giải phóng mặt bằng chưa sát với giá trị thị trường dẫn đến chậm tiến độ các công trình hạ tầng; chất lượng lập đồ án quy hoạch cấp xã chưa dự báo kịp tốc độ đô thị hóa; và năng lực quản trị của đội ngũ công chức cơ sở còn hạn chế khi có tới 44% cán bộ cấp xã giai đoạn đầu chưa qua đào tạo quản lý nhà nước. Khi đối chiếu với bài học Làng Mới của Hàn Quốc và kinh nghiệm phát triển nông nghiệp của Thái Lan, huyện Thường Tín chưa tận dụng hết thế mạnh của 126 làng nghề truyền thống để tạo chuỗi liên kết gia tăng giá trị sản phẩm.

Các phát hiện nghiên cứu có thể được thể hiện trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu nguồn vốn đầu tư giữa hai nhóm xã, kết hợp bảng ma trận đối chiếu 19 tiêu chí quốc gia. Cách trình bày này giúp nhận diện rõ các tiêu chí khó đạt như môi trường, cơ sở vật chất văn hóa và tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia, từ đó định hướng thứ tự ưu tiên trong phân bổ ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện Thường Tín đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019 - 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Điều chỉnh và nâng cao chất lượng đồ án quy hoạch sử dụng đất: UBND huyện Thường Tín chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường hoàn thành rà soát toàn bộ quy hoạch sử dụng đất của 13 xã chưa đạt chuẩn trong quý II năm 2019, ưu tiên bố trí tối thiểu 15% đến 20% quỹ đất công cộng cho các công trình văn hóa, trường học và khu xử lý chất thải tập trung.
  • Đổi mới cơ chế huy động vốn và xúc tiến đầu tư: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện phối hợp các ban ngành ban hành chính sách ưu đãi tiếp cận vốn tín dụng và mặt bằng sản xuất, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn đóng góp từ doanh nghiệp và xã hội hóa lên 35% đến 40% tổng mức đầu tư trong giai đoạn 2019 - 2020.
  • Cơ cấu lại vùng sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị: Phòng Kinh tế huyện chủ trì hướng dẫn các hợp tác xã chuyển đổi ít nhất 300 ha đất trồng trọt kém hiệu quả sang mô hình nông nghiệp công nghệ cao, trồng hoa cây cảnh chuyên canh tại các xã ven sông Hồng như Vân Tảo và Tự Nhiên trước năm 2020.
  • Kiện toàn bộ máy quản lý và bồi dưỡng năng lực cán bộ: UBND huyện Thường Tín tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án đầu tư công và công tác quy hoạch cho 100% cán bộ thuộc 13 xã chưa đạt chuẩn trong nửa đầu năm 2019, bảo đảm thực thi nghiêm túc nguyên tắc công khai, minh bạch theo quy chế dân chủ cơ sở.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và cán bộ quản lý quy hoạch cấp huyện, xã: Tiếp cận phương pháp luận thực tiễn để đánh giá tiến độ 19 tiêu chí nông thôn mới, xử lý các vướng mắc trong thu hồi đất và xây dựng phương án bồi thường giải phóng mặt bằng hiệu quả.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên ngành Quản lý đất đai: Khai thác khung lý thuyết quy hoạch, cấu trúc điều tra 100 bảng hỏi thực địa và các mô hình kinh nghiệm quốc tế phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật.
  • Đơn vị tư vấn lập đồ án quy hoạch nông thôn và đô thị: Ứng dụng bài học về phân bổ quỹ đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp thích ứng với đặc thù khu vực ven đô.
  • Doanh nghiệp và chủ nhiệm hợp tác xã nông nghiệp: Nắm bắt định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chính sách hỗ trợ tín dụng và cơ hội đầu tư hạ tầng làng nghề gắn với chuỗi cung ứng sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

  • Rào cản lớn nhất trong thực hiện quy hoạch nông thôn mới tại huyện Thường Tín là gì? Rào cản lớn nhất nằm ở công tác giải phóng mặt bằng và huy động vốn đầu tư. Tại xã Vân Tảo, việc thu hồi đất công ích và đất nông nghiệp gặp khó khăn do mức hỗ trợ thấp, khiến tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa và giao thông chỉ đạt dưới 65% chỉ tiêu quy hoạch.

  • Điểm khác biệt mấu chốt giữa xã Thống Nhất và xã Vân Tảo trong quá trình xây dựng nông thôn mới là gì? Điểm khác biệt nằm ở vai trò chủ thể của người dân và tỷ lệ vốn xã hội hóa. Xã Thống Nhất huy động được trên 28% nguồn vốn từ nhân dân và hoàn thành 19/19 tiêu chí, trong khi xã Vân Tảo phụ thuộc hơn 70% vào ngân sách nhà nước và chỉ đạt 14 tiêu chí.

  • Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đóng góp như thế nào vào kết quả nông thôn mới tại Thường Tín? Thường Tín có 126 làng nghề, tạo động lực thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giúp gia tăng nguồn thu ngân sách địa phương, tạo việc làm phi nông nghiệp và nâng thu nhập nông thôn lên mức 36 triệu đồng/người/năm.

  • Luận văn áp dụng mô hình kinh nghiệm quốc tế nào cho địa bàn nghiên cứu? Tác giả vận dụng phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về phát huy sức dân trong kiên cố hóa hạ tầng và mô hình OVOP của Nhật Bản về phân phối giá trị gia tăng, trong đó người sản xuất hưởng tới 80% lợi nhuận thương mại.

  • Quá trình dồn điền đổi thửa mang lại lợi ích gì cho công tác quy hoạch? Dồn điền đổi thửa giúp xóa bỏ tình trạng ruộng đất manh mún với 36% số hộ có dưới 0,2 ha trước đây. Tại Hà Nội, việc hoàn thành dồn đổi trên 18.500 ha đã tạo điều kiện đưa cơ giới hóa vào đồng ruộng và hình thành các vùng chuyên canh tập trung.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại huyện Thường Tín giai đoạn 2011 - 2017 với 15/28 xã đạt chuẩn.
  • Phân tích rõ nét nguyên nhân tồn tại ở 13 xã chưa về đích thông qua nghiên cứu thực địa đối chiếu giữa xã Thống Nhất và xã Vân Tảo.
  • Đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quản lý đất đai và quy hoạch hạ tầng kỹ thuật nông thôn vùng ven đô.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi để hoàn thành mục tiêu 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2019 - 2020.
  • Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp dữ liệu của luận văn để áp dụng vào các đề án quy hoạch thực tiễn.