Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn là một trong những chủ trương trọng tâm của Việt Nam trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Xây dựng Nông thôn mới (MTQG XDNTC). Trong giai đoạn triển khai, nguồn lực tài chính là điều kiện tiên quyết bảo đảm tiến độ hoàn thành các tiêu chí quốc gia. Tuy nhiên, nguồn ngân sách nhà nước có hạn và nguồn vốn tín dụng có những rào cản tiếp cận nhất định, đòi hỏi chính quyền các cấp phải đa dạng hóa các kênh tài chính, đặc biệt là nguồn lực huy động từ cộng đồng dân cư.
Tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk – đô thị hạt nhân của vùng Tây Nguyên gồm 13 phường và 8 xã – quá trình triển khai chương trình đã giúp 8/8 xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới vào năm 2020. Mặc dù vậy, công tác huy động và quản lý nguồn vốn đóng góp từ người dân còn đặt ra nhiều vấn đề thực tiễn: cơ chế đảm bảo tính minh bạch, sự đồng thuận và tự nguyện của nhân dân, việc giảm thiểu tình trạng đóng góp quá sức dân, cũng như áp lực duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí sau khi đạt chuẩn. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Triệu Vy (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, 2022) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng này.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng huy động và sử dụng nguồn vốn đóng góp của dân cư trong việc xây dựng nông thôn mới tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2017–2020.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến việc huy động, sử dụng nguồn vốn đầu tư và vốn đóng góp của dân cư trong xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá thực trạng công tác huy động và sử dụng nguồn vốn đóng góp của dân cư trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020 theo bộ tiêu chí quốc gia.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm tăng cường khả năng thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đóng góp từ dân cư cho các giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng các hoạt động huy động và sử dụng nguồn vốn đóng góp từ dân cư phục vụ xây dựng nông thôn mới.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nghiên cứu tổng thể 8 xã và khảo sát chọn mẫu tại 3 xã).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017–2020; các giải pháp định hướng được xây dựng cho giai đoạn từ năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp lý của Nhà nước, lý thuyết kinh tế phát triển và mô hình quản trị cộng đồng:
- Khung pháp lý và chính sách: Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới với 11 nội dung tổng thể; Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 18/08/2016 và Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10/11/2017 quy định cơ cấu định hướng vốn giai đoạn 2017–2020 (Ngân sách nhà nước ~30%, Vốn tín dụng ~45%, Doanh nghiệp ~15%, Đóng góp cộng đồng dân cư ~10%).
- Lý thuyết về vốn và sự tham gia của cộng đồng: Lý thuyết "cú huých từ bên ngoài" và vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói (Paul A. Samuelson); nguyên tắc "Dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra, dân quản lý, dân hưởng lợi"; mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của người dân của Phan Văn Tuấn (2017) gồm nhóm yếu tố chủ quan (tâm lý, dân trí, điều kiện kinh tế hộ) và khách quan (thể chế, năng lực cán bộ, mạng lưới xã hội).
- Cơ sở thực tiễn quốc tế và trong nước: Kinh nghiệm phong trào Làng mới (Saemaul Undong) tại Hàn Quốc từ năm 1970 theo nghiên cứu của Trần Tiến Khai (2015) với 3 nguyên tắc "chăm chỉ – tự lực – hợp tác"; kết quả tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa X) trên phạm vi toàn quốc.
| Phương pháp nghiên cứu | Quy cách và Công cụ thực hiện | Quy mô / Nguồn dữ liệu |
|---|---|---|
| Thu thập dữ liệu thứ cấp | Tổng hợp, trích xuất báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết Chương trình NTM, Niên giám thống kê | Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, Báo cáo Ban chỉ đạo NTM thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020 |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp | Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) | - Khảo sát nông hộ: n = 60 chủ hộ tại 3 xã đại diện - Khảo sát cán bộ: n = 10 cán bộ quản lý NTM cấp xã |
| Phương pháp xử lý số liệu | Phần mềm Microsoft Excel 2016 và IBM SPSS Statistics | - Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %) - Phân tích bảng chéo, so sánh cơ cấu |
| Kiểm định thống kê | - Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha - Kiểm định trung bình mẫu One-Sample T-test |
- Tiêu chuẩn loại biến rác: Tương quan biến - tổng < 0,3; Giữ thang đo có Alpha > 0,6 - Kiểm định giả thuyết giá trị trung bình với mức ý nghĩa Sig. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về huy động vốn và sử dụng vốn đầu tư trong xây dựng nông thôn mới
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa khoa học về nông thôn, mô hình nông thôn mới và 11 nội dung trọng tâm của Chương trình MTQG XDNTC. Tác giả phân loại nguồn vốn đầu tư theo cấu trúc: ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, thị trường vốn, nguồn vốn nước ngoài (ODA, FDI) và vốn đóng góp của hộ gia đình. Nghiên cứu chỉ ra 4 hình thức đóng góp chủ yếu từ người dân: tiền mặt, ngày công lao động, cơ sở vật chất/hiện vật và hiến đất/giải phóng mặt bằng.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích các nhóm nhân tố tác động đến quá trình huy động và sử dụng vốn: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội địa phương, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, năng lực chuyên môn của cán bộ xã, nhận thức của người dân và tính minh bạch trong kiểm tra, giám sát. Tác giả rút ra bài học kinh nghiệm từ mô hình Saemaul Undong của Hàn Quốc về phương thức Nhà nước hỗ trợ vật tư ban đầu kết hợp phát huy nội lực dân cư, xử lý nghiêm sai phạm tài chính và đào tạo cán bộ cơ sở.
Chương 2: Thực trạng huy động và sử dụng vốn góp của dân cư trong việc xây dựng nông thôn mới
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Buôn Ma Thuột (diện tích 377,18 km², dân số 375.590 người năm 2019, gồm 13 phường và 8 xã; cơ cấu đất năm 2017 gồm 28.423,83 ha đất nông nghiệp). Đánh giá tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí NTM cho thấy đến năm 2020, 8/8 xã của thành phố đã đạt 100% tiêu chí chuẩn quốc gia; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm xuống còn 1,22% (năm 2021 dưới 1%), thu nhập bình quân tăng từ 25 triệu đồng/người lên 36,6 triệu đồng/người (năm 2021 đạt trên 48 triệu đồng/người).
| Chỉ tiêu / Tiêu chí NTM chủ chốt | Thực hiện năm 2017 | Kế hoạch năm 2020 | Thực hiện năm 2020 |
|---|---|---|---|
| Tiêu chí số 1: Quy hoạch | 100,0% | 100,0% | 100,0% |
| Tiêu chí số 2: Giao thông | 75,0% | 90,0% | 100,0% |
| Tiêu chí số 6: Cơ sở vật chất văn hóa | 62,5% | 100,0% | 100,0% |
| Tiêu chí số 10: Thu nhập | 100,0% | 100,0% | 100,0% |
| Tiêu chí số 11: Hộ nghèo | 87,5% | 90,0% | 98,78% |
| Tiêu chí số 17: Môi trường và an toàn thực phẩm | 62,5% | 100,0% | 100,0% |
| Mức độ đạt chuẩn trung bình toàn bộ 19 tiêu chí | 92,76% | 98,94% | 99,93% |
Về cơ cấu tài chính, tổng nguồn vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư giai đoạn 2017–2020 đạt 307.893 triệu đồng, chiếm 28,47% tổng nguồn lực huy động cho chương trình tại thành phố (vượt tỷ lệ 10% theo định hướng của Trung ương). Nguồn lực này được phân bổ tập trung vào cải tạo nhà ở dân cư, kiên cố hóa đường giao thông liên thôn/ngõ xóm, xây dựng nhà văn hóa và hệ thống thủy lợi nội đồng.
Tuy nhiên, tốc độ huy động vốn dân góp có xu hướng giảm dần qua các năm (năm 2017 đạt 90.540 triệu đồng, trong đó tiền mặt 67.220 triệu đồng; năm 2018 giảm còn 87.xxx triệu đồng và tiếp tục giảm trong giai đoạn 2019–2020). Tác giả xác định hai nguyên nhân chính: (1) thành phố đã cơ bản hoàn thành các tiêu chí cứng về hạ tầng từ năm 2018; (2) tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19 từ năm 2019–2020 làm sụt giảm thu nhập và khả năng chi trả của người dân.
| Nguồn vốn huy động | Năm 2017 (triệu đồng) | Năm 2018 (triệu đồng) | Giai đoạn 2017–2020 (triệu đồng) | Cơ cấu / Đặc điểm phân bổ |
|---|---|---|---|---|
| Ngân sách Nhà nước | 110.324 | 108.678 | 363.832 | Tập trung vào giao thông, trường học, thủy lợi |
| Vốn Doanh nghiệp | 8.000 | 10.500 (2019) | 51.xxx | Tập trung vào y tế và cơ sở vật chất trường học |
| Đóng góp của Dân cư | 90.540 | 87.xxx | 307.893 | Chiếm 28,47% tổng vốn; đầu tư nhà ở, ngõ xóm, nhà văn hóa |
Kết quả điều tra 60 hộ nông dân và 10 cán bộ quản lý bằng công cụ Cronbach's Alpha và One-Sample T-test phản ánh: đa số người dân đồng thuận cao với chủ trương xây dựng NTM, sẵn sàng hiến đất và đóng góp ngày công, nhưng mức độ sẵn lòng đóng góp tiền mặt bị giới hạn bởi áp lực kinh tế. Mặt khác, công tác thanh quyết toán ở cấp xã đôi lúc còn chậm do thủ tục hành chính phức tạp và năng lực quản lý vốn xây dựng cơ bản của cán bộ cơ sở chưa đồng đều.
Chương 3: Định hướng và giải pháp huy động vốn đóng góp của dân cư trong xây dựng nông thôn mới
Chương 3 đề xuất định hướng duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí NTM hướng tới chuẩn "Nông thôn mới nâng cao" và "Nông thôn mới kiểu mẫu" (tiêu biểu như xã Hòa Thuận đạt chuẩn nâng cao năm 2021 với 98% sự hài lòng của người dân). Tác giả phân chia hệ thống giải pháp thành 4 nhóm cụ thể:
- Tăng cường huy động và quản lý nguồn vốn: Đa dạng hóa hình thức huy động (ngày công, vật tư tại chỗ, hiến đất), tránh lạm thu hoặc huy động quá mức thu nhập của hộ nghèo/cận nghèo.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư: Đẩy nhanh tiến độ giải ngân, đơn giản hóa thủ tục thanh quyết toán nguồn vốn xây dựng cơ bản, phân cấp rõ ràng trách nhiệm quản lý dự án cho cấp xã.
- Tăng cường năng lực tham gia của cộng đồng vào công trình NTM: Phát huy quyền làm chủ của người dân trong việc trực tiếp thi công, giám sát chất lượng công trình thông qua Ban Giám sát đầu tư cộng đồng.
- Nâng cao mức độ sẵn lòng tham gia của nhân dân: Đổi mới công tác tuyên truyền thông qua hội thi báo cáo viên, ứng dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội, công khai minh bạch 100% các khoản thu - chi đóng góp tại nhà văn hóa thôn/buôn.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng cụ thể:
- Tổng nguồn vốn đóng góp của dân cư thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020 đạt 307.893 triệu đồng, chiếm 28,47% tổng nguồn tài chính huy động cho chương trình (trong khi vốn Ngân sách Nhà nước đạt 363.832 triệu đồng và vốn Doanh nghiệp đạt trên 51.000 triệu đồng).
- 100% đường trục thôn, buôn và đường ngõ xóm được cứng hóa (gần 82% đường thôn xóm được bê tông hóa); 100% hộ dân sử dụng điện lưới an toàn.
- Tỷ lệ hoàn thành trung bình 19 tiêu chí NTM của thành phố tăng từ 92,76% (năm 2017) lên 99,93% (năm 2020), đưa Buôn Ma Thuột thành đơn vị cấp huyện đầu tiên của tỉnh Đắk Lắk về đích NTM.
- Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn tăng từ 25 triệu đồng/người (2017) lên 36,6 triệu đồng/người (2020) và đạt trên 48 triệu đồng/người (2021); tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm còn 1,22% giai đoạn 2017–2020 và dưới 1% năm 2021.
- Giải pháp và khuyến nghị chính:
- Thiết lập cơ chế công khai tài chính tại cấp thôn/buôn theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
- Hoàn thiện năng lực chuyên môn cho cán bộ kế toán và quản lý xây dựng cấp xã nhằm khắc phục tình trạng chậm giải ngân, nợ đọng xây dựng cơ bản.
- Điều chỉnh định mức huy động linh hoạt theo từng nhóm đối tượng kinh tế hộ gia đình, kết hợp khen thưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức hiến đất và đóng góp tích cực.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh dữ liệu chi tiết về cơ cấu vốn huy động thực tế của một đô thị trung tâm vùng Tây Nguyên trong giai đoạn chuyển giao tiêu chí NTM.
- Kiểm chứng mức độ sẵn lòng đóng góp của cư dân thông qua phương pháp định lượng (Cronbach's Alpha, One-Sample T-test), bổ sung luận cứ thực nghiệm cho công tác quản trị kinh tế nông thôn tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn hạn chế (60 hộ dân và 10 cán bộ tại 3/8 xã), chưa bao quát toàn bộ các buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ có điều kiện kinh tế đặc thù.
- Dữ liệu thứ cấp kết thúc ở mốc năm 2020; giai đoạn 2021–2022 mới chỉ dừng lại ở số liệu cập nhật khái quát một số xã đạt chuẩn NTM nâng cao (như xã Hòa Thuận).
- Nghiên cứu chưa đi sâu lượng hóa tác động biên của mức thu nhập hộ gia đình đến xác suất sẵn lòng chi trả tiền mặt thông qua các mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic/Probit).
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang toàn bộ 8 xã với quy mô mẫu lớn hơn, phân tầng theo nhóm dân tộc và mức thu nhập.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng (như CVM - Phương pháp định giá ngẫu nhiên) để đo lường chính xác mức sẵn lòng đóng góp (WTP) của người dân cho các công trình hạ tầng và dịch vụ công cộng trong giai đoạn xây dựng NTM kiểu mẫu.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên, học viên cao học các ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cán bộ làm công tác chuyên trách tại Văn phòng Điều phối Nông thôn mới các cấp, Phòng Kinh tế/Phòng Nông nghiệp và PTNT cấp huyện, thị xã, thành phố.
- Ủy ban nhân dân các xã đang triển khai đề án Nông thôn mới nâng cao và Nông thôn mới kiểu mẫu.
- Nội dung tham khảo giá trị:
- Bộ số liệu thống kê chi tiết về cơ cấu nguồn vốn đầu tư và mức độ đạt 19 tiêu chí NTM của thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020.
- Quy trình thiết kế bảng hỏi và ứng dụng kiểm định thống kê SPSS (Cronbach's Alpha, One-Sample T-test) trong đánh giá nhận thức và sự tham gia của cộng đồng dân cư.
Câu hỏi thường gặp
1. Tổng nguồn vốn đóng góp của dân cư thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020 đạt bao nhiêu và chiếm tỷ trọng bao nhiêu?
Tổng nguồn vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư đạt 307.893 triệu đồng, chiếm 28,47% tổng nguồn lực tài chính huy động cho chương trình xây dựng nông thôn mới của toàn thành phố trong giai đoạn này.
2. Người dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia đóng góp cho chương trình NTM dưới những hình thức nào?
Người dân tham gia thông qua 4 hình thức chính: đóng góp bằng tiền mặt (năm 2017 đạt 67.220 triệu đồng), ngày công lao động, cơ sở vật chất/nguyên vật liệu quy đổi và hiến đất tự nguyện phục vụ giải phóng mặt bằng hạ tầng công cộng.
3. Vì sao nguồn vốn đóng góp của dân cư có xu hướng giảm dần từ năm 2018 đến năm 2020?
Văn bản nêu rõ 2 nguyên nhân: thứ nhất, đến năm 2018 thành phố đã cơ bản hoàn thành tốt các tiêu chí hạ tầng NTM nên nhu cầu huy động giảm bớt; thứ hai, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2019–2020 đã gây suy giảm thu nhập của người dân, buộc chính quyền địa phương phải điều chỉnh giảm kế hoạch huy động để phù hợp với thực tế.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp thống kê nào trên SPSS để phân tích dữ liệu khảo sát?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (giữ lại các biến có tương quan biến - tổng $\ge 0,3$ và hệ số Alpha $> 0,6$) cùng kiểm định One-Sample T-test để so sánh giá trị trung bình mẫu với giá trị kiểm định lý thuyết.
5. Kết quả đạt chuẩn NTM của thành phố Buôn Ma Thuột tính đến năm 2020 như thế nào?
Thành phố có 8/8 xã được công nhận đạt chuẩn (đạt tỷ lệ 100%), là đơn vị cấp huyện đầu tiên của tỉnh Đắk Lắk hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới vào năm 2020; đến tháng 3/2022, xã Hòa Thuận tiếp tục được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2021.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Dương Thị Triệu Vy đã phản ánh toàn diện thực trạng huy động và sử dụng nguồn vốn đóng góp từ dân cư trong chương trình xây dựng nông thôn mới tại thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn 2017–2020. Nghiên cứu khẳng định vai trò chủ thể và đóng góp tài chính thiết yếu của người dân (chiếm 28,47% tổng vốn) đối với kết quả đưa 8/8 xã về đích nông thôn mới. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất trong công trình là tài liệu hữu ích cho công tác quản lý tài chính công và nâng cao chất lượng tiêu chí nông thôn mới nâng cao tại địa phương.