Mở đầu 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 1.4 Những đóng góp mới của luận án 5 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6 Phần 2 Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 7 2.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 7 2.1 Cơ sở lý luận về thị trường thuốc bảo vệ thực vật 7 2.2 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 13 2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 32 2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật trên thế giới 32 2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam 42 2.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn 49 PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52 3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình 52 3.1 Đặc điểm tự nhiên 52 iii 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 53 3.2 Phương pháp nghiên cứu 56 3.1 Phương pháp tiếp cận và khung phân tích 56 3.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 59 3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 59 3.4 Phương pháp thu thập thông tin 61 3.5 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 63 3.6 Phương pháp phân tích 64 PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67 4.1 Thực trạng thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình 67 4.1 Lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trên cây trồng ở tỉnh Thái Bình 67 4.2 Nguồn cung thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình 69 4.3 Cấu trúc thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình 73 4.2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình 75 4.1 Thực trạng bộ máy quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 75 4.2 Thực trạng ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 82 4.3 Thực trạng thực thi pháp luật của các tác nhân tham gia thị trường thuốc bảo vệ thực vật 88 4.4 Thực trạng hoạt động thanh tra kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của các cơ quan quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 101 4.5 Thực trạng công tác tập huấn, thông tin và tuyên truyền pháp luật quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật 113 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình 117 4.1 Năng lực của cán bộ quản lý 117 4.2 Nguồn lực dành cho công tác quản lý thị trường thuốc bảo vệ thực vật 122 4.3 Nhận thức và ứng xử của chủ các các cơ sở sản xuất kinh doanh, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật 124 4.4 Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc bảo vệ thực vật 127 iv 4.5 Công tác phối hợp thanh tra kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật giữa các cơ quan quản lý nhà nước 129 PHẦN 5 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỊ TRƯỜNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT Ở TỈNH THÁI BÌNH 133 5.1 Quan điểm, định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình 133 5.
Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là một loại vật tư kỹ thuật quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, góp phần kiểm soát sinh vật gây hại và bảo đảm an ninh lương thực. Theo số liệu của Tổ chức Nông - Lương Liên Hiệp Quốc (FAO), trong các thập niên 70, 80 và 90 của thế kỷ XX, thuốc BVTV đã góp phần tăng 20 - 30% năng suất cây trồng chủ yếu. Tuy nhiên, thuốc BVTV mang bản chất là hóa chất độc hại; việc phát tán vào môi trường gây nguy cơ lớn cho thiên địch, hệ sinh thái, sức khỏe con người và chất lượng nông sản.
Tại Việt Nam, sau giai đoạn đổi mới và thâm canh hóa nông nghiệp, nhu cầu sử dụng thuốc BVTV gia tăng nhanh chóng. Thống kê của Cục BVTV (năm 2015) cho thấy mỗi năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 70.000 tấn thuốc và nguyên liệu với kim ngạch từ 0,8 - 1 tỷ USD (tăng gấp 10 lần so với năm 1981). Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng mở rộng từ 77 hoạt chất và 96 tên thương mại (trước năm 2000) lên 1.700 hoạt chất với gần 4.100 tên thương mại vào năm 2015. Mạng lưới thương mại năm 2014 ghi nhận 230 doanh nghiệp kinh doanh, 129 cơ sở sản xuất, sang chai đóng gói và 32.649 cửa hàng bán buôn, bán lẻ.
Thực trạng phân phối và sử dụng thuốc BVTV bộc lộ nhiều bất cập nghiêm trọng: ước tính có tới 80% lượng thuốc BVTV sử dụng không đúng kỹ thuật; người nông dân lạm dụng thuốc, bỏ qua nguyên tắc "4 đúng" và thời gian cách ly; các cơ sở kinh doanh chạy theo lợi nhuận, bán thuốc ngoài danh mục hoặc không bảo đảm điều kiện kỹ thuật. Trong khi đó, bộ máy quản lý nhà nước (QLNN) còn mỏng (bình quân 1 cán bộ quản lý trên 70 cửa hàng trên toàn quốc), chế tài xử phạt theo Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013 còn nhẹ, thiếu trang thiết bị kiểm định nhanh và kho bãi tiêu hủy tang vật.
Tỉnh Thái Bình là địa bàn trọng điểm sản xuất lúa và rau màu của vùng đồng bằng sông Hồng. Hàng năm, toàn tỉnh tiêu thụ trung bình 1.300 tấn thuốc BVTV (quy đổi), tương đương giá trị khoảng 650 tỷ đồng. Mạng lưới cung ứng bao gồm 1 cơ sở sản xuất, 3 cơ sở kinh doanh cùng 1.538 cửa hàng buôn bán cố định và nhiều điểm kinh doanh thời vụ. Việc quản lý thị trường thuốc BVTV tại địa phương gặp nhiều khó khăn, thiếu đồng bộ và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm cũng như ô nhiễm môi trường. Do đó, việc nghiên cứu QLNN đối với thị trường thuốc BVTV tại tỉnh Thái Bình là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng tiến trình phát triển nông nghiệp bền vững và hội nhập kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình; từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác QLNN đối với thị trường này trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với thị trường thuốc BVTV trên phạm vi cấp tỉnh.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới QLNN về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường QLNN đối với thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình đến năm 2020 và những năm tiếp theo.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV là gì và bao gồm những nội dung nào?
- Quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình hiện nay được thực hiện như thế nào và tồn tại những bất cập gì?
- Những yếu tố nào tác động và ảnh hưởng đến công tác QLNN về thị trường thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh Thái Bình?
- Đâu là các giải pháp khả thi để tăng cường QLNN về thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động QLNN về thị trường thuốc BVTV. Các đối tượng khảo sát gồm:
- Chủ thể quản lý: Hệ thống cơ quan hành chính (UBND tỉnh, huyện, xã), cơ quan chuyên môn BVTV (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Trồng trọt và BVTV, Trạm Trồng trọt và BVTV, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và cơ quan Quản lý thị trường (Chi cục Quản lý thị trường, Đội Quản lý thị trường).
- Đối tượng chịu sự quản lý: Các tác nhân tham gia thị trường thuốc BVTV gồm các công ty sản xuất, gia công; đại lý bán buôn; cửa hàng bán lẻ (hợp tác xã và tư nhân) và hộ nông dân trực tiếp sử dụng.
- Hệ thống công cụ quản lý: Cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013, các Nghị định, Thông tư, Quyết định địa phương).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quá trình QLNN đối với hoạt động lưu thông, trao đổi, mua bán thuốc BVTV (thuốc diệt cỏ, trừ sâu, trừ bệnh cho lúa và rau màu); hành vi của người sử dụng được phân tích chủ yếu dưới góc độ là yếu tố ảnh hưởng đến thị trường. Vấn đề đầu cơ, độc quyền lũng đoạn thị trường được luận giải trên khía cạnh lý thuyết do giới hạn thu thập dữ liệu định lượng.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Bình; khảo sát chuyên sâu tại 3 huyện đại diện cho 3 vùng sinh thái/sản xuất: Hưng Hà, Quỳnh Phụ và Tiền Hải.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012 - 2015; dữ liệu sơ cấp thu thập chủ yếu trong hai năm 2014 và 2015. Các giải pháp định hướng đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thị trường vật tư nông nghiệp và quản lý thuốc BVTV:
- Nghiên cứu về thị trường và dịch vụ vật tư nông nghiệp: Lê Hồng Thái (1996) nghiên cứu đổi mới hoạt động dịch vụ vật tư nông nghiệp (phân bón hóa học và thuốc BVTV) trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường; Đào Trọng Ánh (1998, 2001) phân tích tính chất đặc thù của thị trường thuốc BVTV, nhấn mạnh sự phân tán của mạng lưới bán lẻ tại nông thôn gây khó khăn cho việc kiểm định chất lượng và cấp chứng chỉ hành nghề.
- Nghiên cứu về hành vi và nhận thức của người sử dụng thuốc BVTV: Đỗ Kim Chung và Kim Thị Dung (2009) phân tích nhận thức và ứng xử của người trồng rau đối với rủi ro thuốc BVTV; Phạm Kim Ngọc (2010) đánh giá thực trạng và hậu quả của việc lạm dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất nông nghiệp tại Nam Định; Nguyễn Phượng Lê (2012, 2013) nghiên cứu các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro từ thuốc BVTV trong canh tác rau tại đồng bằng sông Hồng.
- Nghiên cứu quốc tế về cơ chế điều tiết và xu hướng thị trường: WenJun (2011), các báo cáo của FAO (2002, 2007) và Mạng lưới Hành động về Thuốc trừ sâu (PAN, PAN AP) chỉ ra xu hướng siết chặt kiểm soát các nhóm thuốc độc tính cao (nhóm I, II theo GHS), kiểm soát dư lượng và thúc đẩy sử dụng thuốc sinh học, đồng thời áp dụng các mô hình giám sát dựa vào cộng đồng (CPAM).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề thuốc BVTV dưới góc độ kỹ thuật canh tác, đánh giá rủi ro sinh thái, tác động môi trường hoặc phân tích hành vi của hộ nông dân. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ kinh tế phát triển về công tác QLNN đối với thị trường thuốc BVTV trên phạm vi một địa bàn cấp tỉnh cụ thể. Luận án đã lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích, đánh giá đồng bộ từ khâu ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, vận hành thực thi, kiểm tra xử phạt đến tuyên truyền tập huấn đối với toàn bộ các tác nhân tham gia thị trường tại tỉnh Thái Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Thị trường thuốc BVTV: Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán thuốc hóa học và chế phẩm sinh học BVTV giữa bên cung và bên cầu theo quy định pháp luật và thông lệ xã hội. Về mặt cấu trúc kinh tế, đây là thị trường độc quyền cạnh tranh (hoặc độc quyền nhóm) do sản phẩm có tính biệt hóa cao theo hoạt chất/tên thương mại, rào cản gia nhập ngành lớn (hàng hóa kinh doanh có điều kiện) và hành vi của một doanh nghiệp có thể chi phối nguồn cung khu vực.
- Quản lý nhà nước về thị trường thuốc BVTV: Là sự tác động có chủ đích của Nhà nước bằng quyền lực công, sử dụng công cụ pháp luật, chính sách, tài chính và bộ máy hành chính can thiệp vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông và sử dụng thuốc BVTV nhằm bảo đảm tính minh bạch của thị trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái.
- Nội dung QLNN đối với thị trường thuốc BVTV gồm 5 hợp phần:
- Xây dựng và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý.
- Ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
- Tổ chức hoạt động thực thi pháp luật của các tác nhân (điều kiện kinh doanh, quản lý số lượng, chất lượng, chủng loại, giá bán và chống đầu cơ độc quyền).
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
- Công tác tập huấn, thông tin và tuyên truyền pháp luật.
- Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Xem xét 4 nhóm nhân tố chính: (i) Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý; (ii) Nguồn lực dành cho công tác quản lý; (iii) Nhận thức, ứng xử của các tác nhân tham gia thị trường (người kinh doanh và người sử dụng); (iv) Sự phối hợp liên ngành giữa các cơ quan QLNN.
Phương pháp tiếp cận và thu thập dữ liệu
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận theo cấp quản lý (tỉnh, huyện, xã); tiếp cận theo nhóm tác nhân (doanh nghiệp sản xuất, đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ, hộ nông dân); tiếp cận theo vùng sinh thái nông nghiệp.
- Địa bàn khảo sát: Chọn 3 huyện đại diện tại tỉnh Thái Bình gồm Hưng Hà, Quỳnh Phụ và Tiền Hải.
- Nguồn dữ liệu và mẫu điều tra:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo niên giám thống kê, báo cáo của Cục BVTV, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái Bình, Chi cục Trồng trọt và BVTV, Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2015.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp trong giai đoạn 2014 - 2015 với cơ cấu mẫu cụ thể:
| Nhóm đối tượng điều tra | Số lượng mẫu (n) | Địa bàn / Đơn vị phân bổ |
|---|---|---|
| Cán bộ quản lý chuyên môn và phối hợp | 62 cán bộ | Chi cục BVTV, Chi cục QLTT, Trạm BVTV, Đội QLTT, UBND xã |
| Cơ sở sản xuất, gia công, sang chai | 04 cơ sở | Trên địa bàn tỉnh Thái Bình |
| Cơ sở / đại lý bán buôn thuốc BVTV | 30 cơ sở | Phân bổ tại các huyện khảo sát |
| Cửa hàng bán lẻ thuốc BVTV | 90 cửa hàng | Hợp tác xã DVNN và hộ kinh doanh tư nhân tại 3 huyện |
| Hộ nông dân trực tiếp sử dụng | 360 hộ | Hưng Hà (120), Quỳnh Phụ (120), Tiền Hải (120) |
Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ lệ phần trăm để phản ánh thực trạng quy mô thị trường, cơ cấu chủng loại thuốc, điều kiện kinh doanh và vi phạm hành chính.
- Phương pháp phân tích so sánh: So sánh chuỗi thời gian (2012 - 2015) và so sánh chéo giữa các vùng sinh thái, giữa các nhóm tác nhân (HTX nông nghiệp và đại lý tư nhân).
- Phương pháp ma trận SWOT: Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm định hình các giải pháp chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày bối cảnh thực tiễn của thị trường thuốc BVTV tại Việt Nam và tỉnh Thái Bình; xác định mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và nội dung nghiên cứu của luận án. Nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp luận cứ cho công tác QLNN ở địa phương.
Phần 2: Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc bảo vệ thực vật
- Hệ thống hóa các khái niệm về thuốc BVTV, thị trường thuốc BVTV, giá cả và cơ chế điều tiết giá (bình ổn giá, niêm yết giá theo Luật Giá số 10/VBHN-VPQH). Xác định thị trường thuốc BVTV mang cấu trúc độc quyền cạnh tranh/độc quyền nhóm với đặc tính mùa vụ, rủi ro ngoại ứng tiêu cực và phụ thuộc lớn vào nguồn nhập khẩu.
- Khái quát 5 nội dung QLNN đối với thị trường thuốc BVTV và 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng theo lý thuyết quản lý kinh tế công.
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn quản lý thuốc BVTV từ một số quốc gia (Trung Quốc, các nước ASEAN) và một số tỉnh tại Việt Nam (Nam Định, Hải Dương), rút ra các bài học về chuẩn hóa chứng chỉ hành nghề, tăng cường thanh tra đột xuất và xây dựng mạng lưới dịch vụ BVTV tập trung.
Phần 3: Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình liên quan đến nhu cầu sử dụng thuốc BVTV: diện tích gieo trồng lúa bình quân trên 150.000 ha/năm, diện tích rau màu trên 40.000 ha/năm.
- Trình bày khung phân tích chi tiết, phương pháp chọn điểm khảo sát tại 3 huyện (Hưng Hà, Quỳnh Phụ, Tiền Hải), thiết kế hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp thu thập, xử lý số liệu sơ cấp và thứ cấp.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các phát hiện thực nghiệm qua 3 nội dung lớn:
1. Thực trạng thị trường thuốc BVTV ở tỉnh Thái Bình
- Lượng thuốc sử dụng: Giai đoạn 2013 - 2015, toàn tỉnh sử dụng trung bình trên 1.300 tấn thuốc BVTV thương phẩm/năm, tập trung cao vào các đợt phát sinh dịch hại lúa vụ Xuân và vụ Mùa.
- Nguồn cung và mạng lưới phân phối: Tỉnh có 1 doanh nghiệp sản xuất/sang chai tại chỗ, nguồn cung còn lại do các công ty ngoài tỉnh phân phối qua 3 tổng đại lý/công ty kinh doanh, tiếp đến là hệ thống 1.538 điểm bán lẻ. Xuất hiện tình trạng nhiều công ty siêu nhỏ cung cấp thuốc với tên thương mại riêng biệt để tạo thế độc quyền vùng cho đại lý.
- Chủng loại thuốc: Đa dạng nhưng gây khó khăn cho việc kiểm soát. Khảo sát ghi nhận hiện tượng cùng một hoạt chất nhưng có hàng chục tên thương mại gần giống nhau hoặc một tên thương mại đăng ký nhiều hàm lượng nồng độ khác nhau.
2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV tại tỉnh Thái Bình
| Tiêu chí / Nội dung khảo sát | Thực trạng ghi nhận tại tỉnh Thái Bình (2013 - 2015) |
|---|---|
| Tỷ lệ cán bộ quản lý được đào tạo đúng chuyên ngành BVTV | 16,67% (đa phần đào tạo ngành khác hoặc sơ cấp) |
| Áp lực quản lý bình quân trên 1 cán bộ chuyên trách | ~100 cửa hàng/cán bộ (vượt mức bình quân chung cả nước 70 cửa hàng) |
| Tỷ lệ cơ sở buôn bán có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán | 20,00% (80% cơ sở chưa hoàn thiện thủ tục chứng nhận theo quy định mới) |
| Tỷ lệ cơ sở vi phạm quy định về trang thiết bị PCCC và bảo hộ | >50% số cơ sở khảo sát |
| Tỷ lệ cơ sở thực hiện niêm yết giá đầy đủ và bán đúng giá niêm yết | Dưới 40% (nhiều điểm bán không niêm yết hoặc bán theo thỏa thuận) |
| Tỷ lệ hộ nông dân tự phối trộn từ 2 loại thuốc BVTV trở lên | 87,90% |
| Tỷ lệ hộ nông dân mua thuốc theo tư vấn của người bán hàng | 24,70% (nhiều hộ mua theo thói quen hoặc kinh nghiệm tự phát: 28,9%) |
| Tần suất thanh tra, kiểm tra liên ngành tại cấp huyện/tỉnh | 1 - 2 cuộc/năm (chủ yếu tập trung vào đợt cao điểm mùa vụ) |
| Xử lý vi phạm đối với hành vi sử dụng thuốc sai quy định của nông dân | 100% dừng lại ở mức nhắc nhở, chưa áp dụng chế tài phạt tiền |
- Bộ máy và phân công trách nhiệm: Cơ cấu tổ chức gồm Chi cục Trồng trọt và BVTV (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) và Chi cục Quản lý thị trường (thuộc Sở Công Thương). Tuy nhiên, có sự chồng chéo về chức năng kiểm tra điều kiện kinh doanh; vai trò quản lý của UBND cấp xã bị buông lỏng, cán bộ nông nghiệp xã kiêm nhiệm nhiều việc.
- Ban hành văn bản địa phương: UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1645/QĐ-UBND (năm 2009) về quản lý vật tư nông nghiệp nhưng qua thực tiễn bộc lộ nhiều điểm chưa tương thích với Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2013 và Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Hoạt động kiểm tra liên ngành hàng năm phát hiện nhiều vi phạm về nhãn mác, thuốc quá hạn sử dụng, không đủ điều kiện khoảng cách an toàn nguồn nước (yêu cầu tối thiểu 20m) và diện tích tối thiểu (10 m2). Tuy nhiên, việc xử lý triệt để gặp cản trở do thiếu phương tiện kiểm nghiệm nhanh, không có kho lưu giữ tang vật đạt chuẩn và thiếu kinh phí tiêu hủy hóa chất độc hại.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước
- Năng lực cán bộ: Số lượng biên chế thanh tra chuyên ngành BVTV thiếu; trình độ chuyên môn sâu về hóa chất BVTV còn thấp (chỉ 16,67% cán bộ đúng chuyên ngành).
- Nguồn lực quản lý: Kinh phí cấp cho công tác kiểm tra, lấy mẫu phân tích và tập huấn tuyên truyền hạn chế; không có phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn tại địa phương.
- Nhận thức của các tác nhân: Trình độ học vấn của chủ cửa hàng bán lẻ còn thấp (chủ yếu là lao động nông thôn, học qua các lớp ngắn ngày); tâm lý người nông dân còn chuộng "thuốc đắt tiền, tác dụng nhanh", ít chú ý đến thời gian cách ly và xử lý bao bì sau sử dụng.
- Phối hợp liên ngành: Mối liên kết giữa cơ quan BVTV, Quản lý thị trường, Công an môi trường và chính quyền cấp cơ sở chưa thường xuyên, chủ yếu mang tính vụ việc.
Phần 5: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về thị trường thuốc bảo vệ thực vật ở tỉnh Thái Bình
Luận án đề xuất định hướng và 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức QLNN: Củng cố lực lượng thanh tra chuyên ngành BVTV; xác định rõ thẩm quyền giữa Chi cục Trồng trọt & BVTV và Chi cục Quản lý thị trường; phân định rõ trách nhiệm giám sát của UBND cấp xã.
- Hoàn thiện cơ chế thực thi văn bản QPPL: Rà soát, sửa đổi các quy định địa phương cho phù hợp với Luật BV&KDTV 2013; siết chặt quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV; thắt chặt quy định về điều kiện kho bãi, khoảng cách ly an toàn.
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm xã hội: Đào tạo, chuẩn hóa chuyên môn cho 100% chủ cơ sở kinh doanh thuốc BVTV; bắt buộc ký cam kết tuân thủ danh mục thuốc được phép sử dụng.
- Tăng cường công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra: Thiết lập quy chế phối hợp định kỳ và đột xuất giữa ngành Nông nghiệp, Quản lý thị trường, Công an kinh tế/môi trường và Ban Chỉ đạo 389 địa phương.
- Đẩy mạnh công tác tập huấn, thông tin và tuyên truyền: Tăng cường phổ biến kiến thức sử dụng thuốc "4 đúng", thu gom vỏ bao gói sau sử dụng qua hệ thống loa truyền thanh xã và các mô hình trình diễn IPM, VietGAP.
- Tăng cường nguồn lực quản lý: Bố trí ngân sách địa phương đầu tư trang thiết bị kiểm tra nhanh chất lượng thuốc, xây dựng kho lưu giữ và quỹ kinh phí tiêu hủy tang vật vi phạm; thực hiện chế độ phụ cấp độc hại cho cán bộ thanh tra.
- Tổ chức lại thị trường và phát triển mô hình dịch vụ: Quy hoạch mạng lưới cửa hàng bán lẻ; khuyến khích các Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp thành lập các Tổ dịch vụ phun trừ sâu bệnh tập trung nhằm kiểm soát đầu vào và quy trình kỹ thuật.
Phần 6: Kết luận và kiến nghị
- Kết luận: Tóm lược kết quả nghiên cứu về lý luận, thực trạng và hệ thống giải pháp đã xây dựng.
- Kiến nghị: Đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (rà soát siết chặt danh mục hoạt chất, đơn giản hóa thủ tục hành chính); đối với UBND tỉnh Thái Bình (bố trí kinh phí, kiện toàn bộ máy, ban hành quy chế phối hợp liên ngành); đối với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, xã (tăng cường giám sát cơ sở).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Làm sáng tỏ khung phân tích và hệ thống hóa lý luận về QLNN đối với thị trường thuốc BVTV trên phạm vi cấp tỉnh trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Xác định rõ đặc điểm cấu trúc thị trường thuốc BVTV (thị trường độc quyền cạnh tranh mang tính chất đặc thù, kinh doanh có điều kiện) và làm rõ mối quan hệ tương tác giữa 3 nhóm: Chủ thể quản lý (cơ quan nhà nước) - Khách thể trung gian (doanh nghiệp, đại lý bán buôn, cửa hàng bán lẻ) - Khách thể sử dụng cuối cùng (nông dân).
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá thực trạng QLNN và xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý thị trường thuốc BVTV ở cấp địa phương.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực chứng về thực trạng lưu thông, phân phối và sử dụng thuốc BVTV tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2015.
- Chỉ rõ các "điểm nghẽn" trong công tác QLNN tại địa phương: 80% cửa hàng chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán; chỉ 16,67% cán bộ quản lý có chuyên ngành phù hợp; 1 cán bộ phụ trách tới 100 cửa hàng; tình trạng buông lỏng xử phạt đối với người sử dụng vi phạm.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của tỉnh Thái Bình và có giá trị tham khảo cho các tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng có quy mô sản xuất nông nghiệp tương đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế được ghi nhận từ văn bản:
- Giới hạn thu thập dữ liệu hành vi độc quyền: Nội dung phân tích tình trạng đầu cơ, độc quyền lũng đoạn thị trường thuốc BVTV mới dừng lại ở mức độ phân tích lý luận kinh tế và tổng hợp ý kiến định tính, chưa thu thập được đầy đủ số liệu định lượng chi tiết do tính chất nhạy cảm và bảo mật kinh doanh của các doanh nghiệp.
- Trọng tâm nghiên cứu: Luận án tập trung chủ yếu vào khâu lưu thông, phân phối và trao đổi mua bán thuốc BVTV; hành vi sử dụng của hộ nông dân được tiếp cận như một yếu tố tác động chứ chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình sinh hóa và dư lượng nông sản chi tiết.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu lượng hóa thiệt hại kinh tế và chi phí ngoại ứng tiêu cực từ việc lạm dụng thuốc BVTV đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình Hợp tác xã dịch vụ BVTV tập trung sau khi triển khai các chính sách quản lý mới.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan QLNN và người hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục BVTV, UBND các cấp trong việc sửa đổi văn bản pháp luật, xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và phân bổ nguồn lực thanh tra, giám sát.
- Cơ quan thực thi tại địa phương: Chi cục Trồng trọt và BVTV, Chi cục Quản lý thị trường các tỉnh nông nghiệp có thể áp dụng các tiêu chí kiểm tra, bảng biểu đánh giá điều kiện kinh doanh và mô hình quản lý tổ chức dịch vụ BVTV.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Cung cấp khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu trong các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án xác định thị trường thuốc BVTV mang cấu trúc độc quyền cạnh tranh (độc quyền nhóm)?
Thị trường thuốc BVTV thỏa mãn 4 đặc trưng cơ bản của độc quyền cạnh tranh/nhóm: (i) Số lượng doanh nghiệp sản xuất và phân phối lớn hạn chế nhưng cung ứng khối lượng lớn; (ii) Sản phẩm thuốc có tính biệt hóa cao (cùng hoạt chất nhưng khác biệt về tên thương mại, nồng độ, dạng thuốc, phụ gia); (iii) Rào cản gia nhập ngành lớn do đây là ngành kinh doanh có điều kiện khắt khe về chuyên môn, pháp lý và môi trường; (iv) Doanh nghiệp có khả năng chi phối giá trong một phân khúc/khu vực thị trường ngách nhất định.
2. Những chỉ số nào phản ánh sự quá tải và bất cập của bộ máy QLNN về thuốc BVTV tại tỉnh Thái Bình?
Thực tế tại Thái Bình giai đoạn nghiên cứu cho thấy:
- Bình quân 1 cán bộ chuyên môn BVTV phải quản lý khoảng 100 cửa hàng buôn bán thuốc BVTV (trong khi mức bình quân chung của cả nước là 1 cán bộ/70 cửa hàng).
- Chỉ có 16,67% cán bộ quản lý được đào tạo đúng chuyên ngành BVTV, gây khó khăn cho việc nhận định chuyên sâu về hoạt chất và danh mục.
- Chỉ có 20% số cơ sở buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn có Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV theo quy định.
3. Thực trạng tuân thủ quy định sử dụng thuốc BVTV của người nông dân tại địa bàn nghiên cứu diễn ra như thế nào?
Số liệu khảo sát 360 hộ nông dân tại 3 huyện cho thấy mức độ tuân thủ còn thấp: có tới 87,9% hộ tự ý phối trộn từ hai loại thuốc trở lên; 24,7% mua và phun thuốc hoàn toàn theo tư vấn của người bán hàng; 28,9% dựa vào kinh nghiệm cá nhân. Công tác xử lý vi phạm đối với người sử dụng thuốc của chính quyền địa phương 100% mới dừng lại ở hình thức nhắc nhở, chưa có trường hợp nào bị phạt tiền dù chế tài đã được quy định trong văn bản pháp luật.
4. Luận án đề xuất mô hình tổ chức nào nhằm kiểm soát thị trường và giảm thiểu rủi ro sử dụng thuốc BVTV tại cấp xã?
Luận án đề xuất mô hình "Tổ dịch vụ bảo vệ thực vật" trực thuộc các Hợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp. Mô hình này đảm nhận việc mua thuốc trực tiếp từ các công ty sản xuất/kinh doanh uy tín có nguồn gốc rõ ràng, đúng danh mục và tổ chức đội ngũ phun thuốc chuyên nghiệp được đào tạo kỹ thuật, tuân thủ nguyên tắc "4 đúng" và thời gian cách ly, qua đó giảm bớt các cửa hàng bán lẻ tự phát và kiểm soát triệt để vỏ bao bì thuốc trên đồng ruộng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Ngọc Lan đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thị trường thuốc BVTV dưới góc độ kinh tế phát triển. Dựa trên nguồn dữ liệu điều tra thực chứng tại tỉnh Thái Bình giai đoạn 2012 - 2015, công trình đã chỉ rõ những bất cập về thể chế, nhân lực, nguồn lực và sự phối hợp liên ngành trong công tác quản lý một thị trường hàng hóa đặc thù. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi, đóng góp thiết thực cho việc nâng cao hiệu lực QLNN, bảo đảm an toàn thực phẩm và phát triển nền nông nghiệp bền vững tại địa phương.