Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) của tác giả Trần Thị Xuân Mai, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lương Minh Việt và TS. Đào Đăng Kiên (bảo vệ năm 2019), tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân. Du lịch đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 14%/năm, cao gần gấp hai lần tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế, đóng góp lớn vào nguồn thu ngân sách và giải quyết việc làm. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách trọng điểm như Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16 tháng 01 năm 2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Luật Du lịch năm 2017, Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu, và Quyết định số 2227/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Mặc dù có tiềm năng phong phú, kết quả thu hút khách du lịch của ĐBSCL còn hạn chế, chưa tương xứng với lợi thế sẵn có. Điển hình trong 6 tháng đầu năm 2018, toàn vùng chỉ đón gần 1,6 triệu lượt khách quốc tế trên tổng số hơn 7,8 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam. Theo quy hoạch, mục tiêu đến năm 2020 của vùng là đón 34 triệu lượt khách (trong đó có 3,5 triệu khách quốc tế, đạt 25.000 tỷ đồng doanh thu) và đến năm 2030 đón khoảng 52 triệu lượt khách (6,5 triệu khách quốc tế). Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu hụt các công trình phân tích có hệ thống, kết hợp định tính và kiểm chứng định lượng về mô hình quản lý nhà nước đối với du lịch cấp tỉnh và liên kết vùng ở ĐBSCL dưới góc độ quản lý kinh tế.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước về du lịch khu vực ĐBSCL, đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn vùng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án được đánh số cụ thể gồm:

  1. Thứ nhất, hệ thống hóa, đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, từ đó xác định những vấn đề luận án kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch của vùng ĐBSCL, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân chủ yếu, đặc biệt là công tác quản lý của chính quyền các tỉnh, thành phố trong vùng.
  3. Thứ ba, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch của vùng ĐBSCL trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  4. Thứ tư, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch vùng ĐBSCL và luận giải các điều kiện, kiến nghị các cơ quan chức năng thực hiện.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi chính:

  • Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu như thế nào?
  • Quản lý nhà nước về du lịch tại ĐBSCL dựa trên những cơ sở khoa học nào?
  • Quản lý nhà nước về du lịch tại ĐBSCL có những điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểm mạnh, điểm yếu là gì?
  • Giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại vùng ĐBSCL?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long, trong khuôn khổ chức năng, nhiệm vụ được phân cấp cho chính quyền cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) dưới góc độ quản lý kinh tế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nội dung quản lý cốt lõi: (1) Thực trạng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; (2) Thực trạng công tác tổ chức thực hiện chính sách, thực thi các văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; (3) Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật du lịch. Đồng thời phân tích các nguồn lực ảnh hưởng gồm tổ chức bộ máy, nhân lực và tài chính.
  • Không gian nghiên cứu: 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL, trong đó tập trung nghiên cứu sâu 3 địa phương điển hình: Thành phố Cần Thơ (đô thị trung tâm, kết nối điều phối toàn vùng), tỉnh Kiên Giang (đại diện cụm du lịch phía Tây, thế mạnh du lịch biển đảo, dẫn đầu doanh thu năm 2018), và tỉnh Tiền Giang (đại diện cụm du lịch phía Đông, thế mạnh du lịch sinh thái sông nước, dẫn đầu vùng về lượng khách quốc tế năm 2018 với 811 nghìn lượt).
  • Thời gian nghiên cứu: Thu thập số liệu và đánh giá thực trạng giai đoạn 2015 - 2018; đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2025, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề chuyên biệt:

Nhóm nghiên cứu chung về du lịch, sản phẩm và vai trò phát triển:

  • Các nghiên cứu quốc tế tiêu biểu gồm: S. Medlik (1991, tái bản 1995) với công trình Managing Tourism phân tích việc hoạch định chính sách du lịch dựa trên sự kết hợp giữa kinh tế, chính trị, xã hội và không gian; William Theobald (1994) với Global Tourism - The next decade bàn về phân loại du lịch, tác động kinh tế và vai trò đối với hòa bình; Martin Oppermann và Kye-Sung Chon (1997) với Tourism in Developing Countries phân tích các giai đoạn phát triển du lịch tại các quốc gia đang phát triển từ năm 1930 đến 1993; Stephen J. Page và Don Getz (1997) với The Business of Rural Tourism International Perspectives tập trung vào tài chính và xúc tiến du lịch nông thôn; Jafar Jafari (2000) chủ biên cuốn Encyclopedia of Tourism tập hợp 352 học giả từ 51 quốc gia; Theodore Metaxas và Sotiris Folinas (2016) nghiên cứu mô hình phát triển du lịch từ trường hợp Macao; Henry Thompson (2017) phân tích phát triển du lịch để giải quyết khủng hoảng nợ công tại Hy Lạp.
  • Các nghiên cứu trong nước tiêu biểu gồm: Đỗ Cẩm Thơ và cộng sự (2007) trong đề tài cấp Bộ xây dựng mô hình 10 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm du lịch; Trần Tiến Dũng (2007) nghiên cứu du lịch bền vững tại Phong Nha - Kẻ Bàng; Phạm Trung Lương (2008) nghiên cứu du lịch đảo ven bờ vùng Bắc Trung Bộ; Đỗ Văn Xê và Lê Hồng Ân (2009) phân tích thực trạng và giải pháp du lịch tỉnh Tiền Giang; Nguyễn Duy Mậu (2011) nghiên cứu phát triển du lịch vùng Tây Nguyên đến năm 2020; Nguyễn Trùng Khánh (2012) đúc kết 7 bài học kinh nghiệm phát triển dịch vụ lữ hành từ các nước Đông Á.

Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước và chính sách du lịch:

  • Các công trình quốc tế gồm: Coles, Tim và C. Michael Hall (2011) về quyền lực và vị trí quản lý trong phát triển du lịch; Michel Picard và Robert E. Wood (1997) về sự tương tác giữa thể chế nhà nước và chuyển đổi xã hội; Mouzelis (1995) về quản trị thể chế; Phutsady Phanyasith (2016) nghiên cứu quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với du lịch tại Lào; Xu Xeng (2015) nghiên cứu hoàn thiện bộ máy và thanh tra du lịch trong hội nhập.
  • Các công trình trong nước gồm: Trịnh Đăng Thanh (2004) về quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với du lịch; Lê Văn Minh và nhóm tác giả (2006) đề xuất 10 nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đầu tư khu du lịch; Nguyễn Minh Đức (2007) về quản lý thương mại - du lịch tại Sơn La; Hồ Đức Phớc (2009) về quản lý kết cấu hạ tầng đô thị du lịch; Nguyễn Văn Đính và cộng sự (2008), Nguyễn Tấn Vinh (2008), Trương Điện Thắng (2010) bàn về các công cụ và nguyên tắc can thiệp của nhà nước vào thị trường du lịch; Ngô Nguyễn Hiệp Phước (2018) nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn TP. Cần Thơ.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Phần lớn các công trình trước đây tiếp cận hoạt động du lịch từ góc độ quản trị kinh doanh, phát triển sản phẩm đơn lẻ hoặc nghiên cứu quản lý nhà nước trên phạm vi một địa phương hành chính biệt lập (như cấp tỉnh, thành phố) hoặc một điểm đến cụ thể. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với du lịch trên quy mô cấp vùng tại ĐBSCL dưới góc độ phân cấp quản lý kinh tế của chính quyền địa phương, đồng thời kết hợp kiểm định thực nghiệm định lượng về các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung phân tích kết hợp giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết quản lý kinh tế, lý luận quản lý hành chính nhà nước và các mô hình chức năng quản lý để định nghĩa: Quản lý nhà nước về du lịch là sự tác động có tổ chức của bộ máy nhà nước (trong phạm vi phân cấp của chính quyền cấp tỉnh) vào các hoạt động du lịch thông qua hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch và các công cụ quản trị nhằm định hướng, điều tiết, kiểm soát ngành du lịch phát triển bền vững, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia.

Khung phân tích của đề tài tiếp cận quản lý nhà nước về du lịch qua các nội dung chức năng:

  • Hoạch định, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • Tổ chức thực hiện chính sách: Quản lý phát triển sản phẩm du lịch, quản lý hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý huy động nguồn lực đầu tư, quản lý quảng bá - xúc tiến - liên kết vùng, quản lý đào tạo nhân lực, và tổ chức bộ máy.
  • Thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ giải quyết khó khăn cho doanh nghiệp du lịch.
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện theo 3 nhóm mục tiêu kinh tế: Tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế và phúc lợi kinh tế tổng hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  1. Phương pháp định tính:
  • Sử dụng phương pháp diễn dịch - quy nạp, tổng hợp và hệ thống hóa lý thuyết.
  • Tổ chức Hội thảo khoa học "Phát triển du lịch Đồng bằng sông Cửu Long" ngày 25 tháng 6 năm 2018 tại Cần Thơ với 20 bài tham luận và gần 100 đại biểu tham dự.
  • Phỏng vấn sâu 20 chuyên gia trong đợt 1 (tổng hợp từ 80 phiếu khảo sát chuyên gia đại diện cho các cơ quan quản lý và hiệp hội du lịch vùng ĐBSCL) để khám phá và khẳng định bảng hỏi.
  • Phỏng vấn sâu đợt 2 với 08 chuyên gia quản lý nhà nước tại TP. Cần Thơ (gồm Chủ tịch HĐND, Chánh Văn phòng HĐND, Chủ tịch UBND, Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở VHTTDL, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp) để lý giải nguyên nhân và tham vấn giải pháp.
STT Cơ quan / Đơn vị chuyên gia Số lượng phiếu khảo sát Đại diện tiêu biểu tham gia trả lời
01 Hội đồng nhân dân TP. Cần Thơ 4 ThS. Phạm Văn Hiểu (Chủ tịch)
02 Ủy ban nhân dân TP. Cần Thơ 4 TS. Võ Thành Thống (Chủ tịch)
03 Sở VHTTDL TP. Cần Thơ (Lãnh đạo Sở) 12 ThS. Trần Việt Phường, ThS. Nguyễn Minh Tuấn, ThS. Phạm Văn Luận
04 Sở Tài nguyên và Môi trường TP. Cần Thơ 4 Ông Nguyễn Văn Sử (Giám đốc)
05 Sở Xây dựng TP. Cần Thơ 4 Ông Mai Như Toàn (Giám đốc)
06 Trường Đại học Cần Thơ 8 PGS. Trần Thị Thanh Hiền, TS. Nguyễn Quốc Nghi
07 Hiệp hội Du lịch ĐBSCL 8 Ông Vưu Chấn Hùng, Ông Lâm Thanh Bình
08 Hiệp hội Du lịch Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang 6 Ông Đặng Tấn Hùng, Ông Nguyễn Ngọc Minh, Ông Đinh Văn Thép
09 Trường Cao đẳng Du lịch Cần Thơ 8 Bà Nguyễn Minh Thơ, Bà Phạm Việt Ngoan
10 Trung tâm Phát triển Du lịch TP. Cần Thơ 4 Ông Phạm Duy Tín (Giám đốc)
  1. Phương pháp định lượng:
  • Đối tượng khảo sát: Công chức, viên chức làm việc tại Sở VHTTDL, Sở Du lịch và các sở, ban, ngành phối hợp (HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở TN&MT, Sở Xây dựng) tại các tỉnh, thành ĐBSCL trong giai đoạn 2015 - 2018.
  • Cỡ mẫu: Phần phân tích giai đoạn hoạch định, tổ chức triển khai và kiểm tra có số biến quan sát nhiều nhất là $m = 38$ quan sát. Áp dụng quy tắc cỡ mẫu của Bollen (1998) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu $n = 5 \times m = 5 \times 38 = 190$. Luận án phát ra 300 bảng câu hỏi giấy để dự phòng sai số và thu hồi phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (Cronbach, 1951) với tiêu chuẩn hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0.3$ và Cronbach’s Alpha $\ge 0.6$; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với điều kiện kiểm định $0.5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), giá trị Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$, và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đạt yêu cầu hội tụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nước về du lịch

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung: Khái niệm, ý nghĩa kinh tế - xã hội của du lịch; vai trò và sản phẩm du lịch; quản lý nhà nước bằng pháp luật; tổ chức thực thi chính sách và phân cấp quản lý du lịch. Tác giả chỉ rõ những kết quả mà luận án kế thừa (hệ thống khái niệm, các tiêu chí đánh giá sản phẩm du lịch, bài học quốc tế từ Thái Lan, Singapore, Trung Quốc) và phân tích những hạn chế của các nghiên cứu trước (thiếu tính đồng bộ cấp vùng, chưa lượng hóa tác động của các khâu quản lý cấp tỉnh). Từ đó, chương 1 xác định các nội dung lý luận cần làm sáng tỏ và các vấn đề thực tiễn cần tập trung khảo sát tại vùng ĐBSCL.

Chương 2. Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về du lịch

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: Du lịch, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về kinh tế, và đưa ra định nghĩa riêng của tác giả về quản lý nhà nước đối với du lịch. Chương này phân tích chi tiết vai trò, mục tiêu (tăng trưởng, ổn định, phúc lợi), chức năng và nội dung quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh. Tác giả luận giải các yếu tố ảnh hưởng gồm: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, kinh tế - xã hội, đường lối phát triển và năng lực của cơ quan quản lý. Đồng thời, chương 2 tổng kết kinh nghiệm quản lý du lịch của các quốc gia trong khu vực (Thái Lan với vai trò của Cơ quan Du lịch Thái Lan - TAT, Singapore, Trung Quốc) và các tỉnh có nét tương đồng tại Việt Nam (Quảng Bình, Lâm Đồng), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu cho vùng ĐBSCL.

Nhóm mục tiêu QLNN về du lịch Nội dung tiêu chí cụ thể trong khung phân tích
Mục tiêu tăng trưởng kinh tế Gia tăng doanh thu du lịch, tăng lượng khách (nội địa và quốc tế), nâng cao tỷ trọng đóng góp của ngành vào GRDP địa phương.
Mục tiêu ổn định kinh tế Phát triển thị trường du lịch bền vững, hạn chế tính mùa vụ, ổn định việc làm và thu nhập cho lao động ngành du lịch.
Mục tiêu phúc lợi kinh tế tổng hợp Bảo tồn tài nguyên môi trường, giữ gìn bản sắc văn hóa bản địa, nâng cao chất lượng sống và an sinh cho cộng đồng dân cư.

Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về tài nguyên, dân số, diện tích và kết quả hoạt động du lịch năm 2018 của 13 tỉnh, thành phố ĐBSCL. Tác giả đi sâu phân tích thực trạng quản lý nhà nước giai đoạn 2015 - 2018 theo từng khâu:

  • Công tác hoạch định, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và ban hành văn bản quy phạm pháp luật tại các địa phương.
  • Tổ chức thực hiện chính sách: Quản lý sản phẩm du lịch (khai thác chợ nổi, cây bẹo, du lịch miệt vườn sông nước); quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; công tác huy động vốn xã hội hóa; hoạt động quảng bá, xúc tiến và liên kết cụm du lịch (phía Đông và phía Tây); công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và quản lý bộ máy Sở VHTTDL/Sở Du lịch.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật tại các cơ sở kinh doanh du lịch và cơ chế hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

Dựa trên kết quả điều tra xã hội học và phân tích định lượng, tác giả đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân:

  • Điểm mạnh: Đã hình thành hệ thống quy hoạch phát triển du lịch; ban hành các cơ chế hỗ trợ bước đầu; lượng du khách và doanh thu tăng trưởng đều qua các năm.
  • Hạn chế: Sản phẩm du lịch giữa các tỉnh còn trùng lắp, thiếu sản phẩm đặc thù quy mô lớn; hạ tầng giao thông kết nối liên vùng còn yếu kém; nguồn kinh phí xúc tiến quảng bá hạn hẹp; tính liên kết vùng còn hình thức, mang tính cục bộ địa phương; công tác thanh tra, xử lý vi phạm chưa thường xuyên.
  • Nguyên nhân: Nhận thức của một số cấp ủy, chính quyền địa phương chưa coi du lịch là ngành kinh tế độc lập; bộ máy quản lý nhà nước còn mỏng và thiếu chuyên môn sâu về du lịch; cơ chế phối hợp liên ngành, liên tỉnh chưa có chế tài ràng buộc pháp lý chặt chẽ.

Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 4 dự báo tiềm năng phát triển du lịch ĐBSCL đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, xác định các định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước gắn với liên kết vùng và thích ứng biến đổi khí hậu. Tác giả đề xuất hệ thống nhóm giải pháp:

  1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện xây dựng, ban hành chính sách và văn bản quy phạm pháp luật: Rà soát, chuẩn hóa hệ thống văn bản quy phạm pháp luật địa phương; xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp du lịch (thuế, đất đai, thủ tục hành chính).
  2. Nhóm giải pháp kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường biên chế chuyên trách cho bộ phận quản lý du lịch thuộc Sở VHTTDL/Sở Du lịch; chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ quản lý; mở rộng đào tạo chuyên môn và ngoại ngữ cho đội ngũ nhân lực du lịch.
  3. Nhóm giải pháp đầu tư hạ tầng, xây dựng sản phẩm đặc thù và đẩy mạnh liên kết vùng: Ưu tiên vốn ngân sách và vốn đối tác công - tư (PPP) nâng cấp giao thông kết nối điểm đến; định vị sản phẩm đặc thù cho từng cụm (du lịch sinh thái sông nước, du lịch biển đảo Kiên Giang, du lịch MICE Cần Thơ); thành lập hội đồng điều phối liên kết vùng ĐBSCL trong xúc tiến và quản lý thị trường.
  4. Nhóm giải pháp chi tiết khắc phục tồn tại về thanh tra, hỗ trợ doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Tổng cục Du lịch và UBND các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Bổ sung và hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với du lịch cấp vùng trong sự kết hợp giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ, phù hợp với điều kiện thể chế của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Làm rõ cấu trúc chức năng và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với ngành kinh tế mang tính liên ngành, liên vùng phức tạp tại vùng ĐBSCL.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm được kiểm chứng qua số liệu điều tra tại 13 tỉnh, thành phố và phỏng vấn chuyên sâu tại 3 địa bàn đại diện (TP. Cần Thơ, Kiên Giang, Tiền Giang) giai đoạn 2015 - 2018.
  • Nhận diện toàn diện các điểm nghẽn trong công tác ban hành chính sách, tổ chức thực thi, xúc tiến quảng bá và thanh tra du lịch tại ĐBSCL.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị phân cấp, phân quyền cụ thể nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với du lịch ĐBSCL đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2015 - 2018.
  • Dù phân tích bối cảnh toàn vùng ĐBSCL, việc khảo sát chuyên sâu chỉ thực hiện tại 3 địa phương đại diện (Cần Thơ, Kiên Giang, Tiền Giang) do giới hạn về nguồn lực và thời gian nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng chi tiết sang toàn bộ 10 tỉnh còn lại trong vùng ĐBSCL.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động của các chính sách quản lý nhà nước giai đoạn sau năm 2018, đặc biệt là việc thực thi Luật Du lịch 2017 và Nghị quyết số 120/NQ-CP trong điều kiện biến đổi khí hậu và chuyển đổi số trong ngành du lịch.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, UBND và Sở VHTTDL/Sở Du lịch các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL trong việc xây dựng quy hoạch, ban hành chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức bộ máy quản lý ngành.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Học viện Hành chính Quốc gia, các trường chính trị cấp tỉnh, các viện nghiên cứu kinh tế - xã hội sử dụng làm tài liệu chuyên khảo giảng dạy các chuyên đề về quản lý công, quản lý nhà nước về kinh tế và du lịch.
  • Nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh: Tham khảo khung phân tích kết hợp quản lý theo ngành và lãnh thổ, cùng phương pháp luận kết hợp phân tích EFA và phỏng vấn sâu chuyên gia trong nghiên cứu chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

  1. Kích cỡ mẫu và cơ sở xác định mẫu điều tra định lượng của luận án được tính toán như thế nào? Trả lời: Phân tích định lượng của luận án có số biến quan sát nhiều nhất là 38 quan sát ở giai đoạn hoạch định, tổ chức triển khai và kiểm tra. Áp dụng công thức cỡ mẫu của Bollen (1998) với $n = 5 \times m$, kích cỡ mẫu tối thiểu cần đạt là $n = 5 \times 38 = 190$ mẫu. Để đảm bảo dự phòng sai lệch và phiếu không hợp lệ, tác giả đã phát ra 300 bảng câu hỏi khảo sát giấy trực tiếp và qua đường bưu điện tới công chức, viên chức quản lý nhà nước tại các tỉnh, thành phố ĐBSCL.

  2. Vì sao luận án lựa chọn nghiên cứu chuyên sâu tại ba địa phương Cần Thơ, Kiên Giang và Tiền Giang? Trả lời: Luận án chọn 3 địa phương đại diện cho các đặc trưng du lịch của vùng: Thành phố Cần Thơ giữ vai trò đô thị trung tâm vùng, thuận lợi giao thông và giữ vai trò kết nối toàn vùng; Tỉnh Kiên Giang đại diện cho cụm phía Tây, dẫn đầu vùng về tiềm năng, phát triển nhanh du lịch biển đảo và có doanh thu du lịch cao nhất vùng năm 2018; Tỉnh Tiền Giang giữ vai trò điều phối cụm phía Đông, có thế mạnh du lịch sinh thái sông nước miệt vườn và dẫn đầu vùng về lượng khách quốc tế năm 2018 (811 nghìn lượt).

  3. Luận án phân tích nội dung quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh gồm những cấu phần cơ bản nào? Trả lời: Luận án phân tích 3 nội dung trọng tâm: (1) Công tác hoạch định, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về du lịch; (2) Tổ chức thực hiện chính sách (bao gồm quản lý sản phẩm, quản lý kết cấu hạ tầng, huy động vốn, quảng bá xúc tiến, đào tạo nhân lực, tổ chức bộ máy); (3) Công tác thanh tra, kiểm tra và hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch.

  4. Nhóm chuyên gia quản lý nhà nước tại địa phương được phỏng vấn sâu trong nghiên cứu định tính gồm những chức danh nào? Trả lời: Tác giả đã phỏng vấn sâu 08 chuyên gia quản lý nhà nước tại TP. Cần Thơ gồm: Chủ tịch HĐND, Chánh Văn phòng HĐND, Chủ tịch UBND, Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, và Giám đốc Sở Tư pháp TP. Cần Thơ.

  5. Mục tiêu phát triển du lịch vùng ĐBSCL đến năm 2020 và 2030 được trích dẫn trong luận án dựa trên căn cứ văn bản nào? Trả lời: Mục tiêu được trích dẫn từ Quyết định số 2227/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030: Đến năm 2020, vùng đón khoảng 34 triệu lượt khách (trong đó 3,5 triệu lượt khách quốc tế), tổng doanh thu đạt 25.000 tỷ đồng; đến năm 2030, phấn đấu đón khoảng 52 triệu lượt khách (trong đó có khoảng 6,5 triệu lượt khách quốc tế).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Xuân Mai là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với du lịch trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thông qua việc kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích dữ liệu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA), luận án đã đánh giá rõ thực trạng ban hành văn bản, tổ chức thực thi chính sách và thanh tra kiểm tra du lịch giai đoạn 2015 - 2018. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ chế, tổ chức bộ máy, phát triển nhân lực, đầu tư cơ sở hạ tầng và tăng cường liên kết vùng nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về du lịch tại ĐBSCL đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.