Chương 1, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn cấp huyện. Chương 2, thực trạng quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Chương 3, phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Đặc biệt trong chương 2 đề án tập trung nghiên cứu hoạt động liên quan về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn thành phố Quy 8 Nhơn, tỉnh Bình Định với các nội dung: Lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án ĐTXD công trình giao thông; phân bổ, bố trí vốn đầu tư cho dự án ĐTXD công trình giao thông; quản lý đấu thầu, lựa chọn nhà thầu dự án ĐTXD công trình giao thông; quản lý chất lượng dự án ĐTXD công trình giao thông; giải ngân và thanh quyết toán vốn dự án ĐTXD công trình giao thông; thanh kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án ĐTXD công trình giao thông.
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu: Thu thập thông tin, tài liệu từ các phòng, ban thuộc UBND thành phố Quy Nhơn, qua mạng Internet thông qua website của UBND tỉnh Bình Định, UBND thành phố Quy Nhơn, các Bộ, Chính phủ và thông qua các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan. Phương pháp phân tích, tổng hợp: tìm hiểu, phân tích thực trạng, đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân để rút ra những kết luận khoa học, đề xuất giải pháp phù hợp. Phương pháp logic và lịch sử: nghiên cứu, lập luận vấn đề theo tiến trình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của thành phố. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1.
Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông trên địa bàn cấp huyện 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm dự án đầu tư xây dựng Theo quy định Khoản 4 Điều 3, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 quy định: “ Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định” [19]. Theo Khoản 5, 6 và 7, Điều 3, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 quy định về các loại dự án đầu tư như sau: Dự án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường.
Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động. Dự án đầu tư khởi nghiệp sáng tạo là dự án đầu tư thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh. Căn cứ tại khoản 15 Điều 3 Luật Xây dựng 2014 về khái niệm dự án ĐTXD cụ thể như sau: “Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua báo cáo 10 nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD, báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD” [21].
Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Công trình giao thông được quy định tại Mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng, cụ thể: - Công trình đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn, bến phà. - Công trình đường sắt: đường sắt cao tốc và cận cao tốc; đường sắt đô thị, đường sắt trên cao, đường tầu điện ngầm (Metro); đường sắt quốc gia; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương. - Công trình cầu: cầu đường bộ, cầu bộ hành (không bao gồm cầu treo dân sinh); cầu đường sắt; cầu phao; cầu treo dân sinh. - Công trình hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ.
- Công trình đường thủy nội địa: Công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà, …); cảng bến thủy nội địa; âu tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo, trên kênh đào). - Công trình hàng hải: bến cảng biển; công trình sửa chữa/đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…); luồng hàng hải (chạy tàu 1 chiều); công trình chỉnh trị (đê chắn sóng/chắn cát, kè hướng dòng/bảo vệ bờ). - Các công trình hàng hải khác: bến phà/cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình nổi trên biển; hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông/biển; đèn biển, đăng tiêu. - Công trình hàng không: Khu bay Từ các khái niệm dự án đầu tư, dự án ĐTXD và các loại công trình giao thông có thể rút ra khái niệm dự án ĐTXD công trình giao thông như sau: 11 Dự án ĐTXD công trình giao thông là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình giao thông nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình giao thông.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD công trình giao thông, dự án được thể hiện thông qua báo cáo nghiên cứu tiền khả thi ĐTXD công trình giao thông, báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD công trình giao thông hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD công trình giao thông. Về cơ bản cách phân loại dự án ĐTXD công trình giao thông được xác định dựa theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án ĐTXD như sau: Phân loại theo quy mô, tính chất và loại công trình chính của dự án ĐTXD công trình giao thông. Dự án công trình giao thông quan trọng quốc gia; Dự án ĐTXD công trình giao thông nhóm A; B; C. Phân loại dự án ĐTXD công trình giao thông chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật ĐTXD.
Dự án ĐTXD công trình giao thông xây dựng sử dụng vào mục đích tôn giáo; Dự án ĐTXD công trình giao thông xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa và nâng cấp có tổng mức đầu tư từ dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất). Phân loại dự án ĐTXD công trình giao thông dựa theo loại nguồn vốn sử dụng. Dự án ĐTXD công trình giao thông có vốn ngoài ngân sách; Dự án ĐTXD công trình giao thông có sử dụng nguồn vốn khác; Dự án ĐTXD từ nguồn vốn NSNN. Đặc điểm, vai trò dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông 1.
Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Một là, sản phẩm dự án ĐTXD công trình giao thông được xác định tại vị trí cố định, là nơi tiêu thụ, thụ hưởng sản phẩm. Hoạt động ĐTXD các công trình giao thông tại các dự án phụ thuộc trực tiếp vào các điều kiện tự nhiên 12 như địa chất, thủy văn, khí hậu, giao thông, các điều kiện về mặt xã hội, lực lượng thi công v. Chất lượng, chi phí và hiệu quả KT - XH của dự án phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định địa điểm này ngay trong quá trình lập, thẩm định và triển khai thực hiện dự án ĐTXD. Hai là, dự án ĐTXD công trình giao thông chủ yếu hoạt động ngoài trời do đó chịu ảnh hưởng, tác động rất lớn của các điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết gây khó khăn cho các đơn vị xây lắp trong quá trình tổ chức các biện pháp thi công theo tiến độ xây dựng trong hợp đồng.
Điều này đòi hỏi tùy theo mức độ phức tạp, đặc điểm của loại, cấp từng công trình xây dựng để triển khai thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu thi công xây dựng một cách phù hợp. Mặt khác, điều kiện tự nhiên không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng công trình mà còn quyết định chỉ phí xây dựng và vận hành. Nên ngay từ khi thiết kế cho tới xây dựng và vận hành chịu sự tác động của thời tiết khí hậu và nhiều yếu tố khác nếu không chú ý sẽ ảnh hưởng tới tuổi thọ công trình và hiệu quả của nó. Vai trò dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông Thứ nhất, dự án ĐTXD công trình giao thông có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển KT - XH của đất nước.
Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ, hiện đại, kết nối đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách… thì nền kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững,. Thứ hai, dự án ĐTXD công trình giao thông góp phần thực hiện mục tiêu lan tỏa, liên kết các vùng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng KT - XH, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế theo hướng bền vững, thu hẹp khoảng cách giữa các vùng, miền. Thứ ba, bên cạnh việc đầu tư một số công trình bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo, sau những năm triển khai thực hiện các nghị quyết, 13 chiến lược, quy hoạch, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhiều công trình giao thông lớn, hiện đại đã và đang từng bước được đầu tư xây dựng, góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước, tạo lập được sự kết nối giữa các vùng miền trong cả nước và với quốc tế. Thứ tư, dự án ĐTXD công trình giao thông góp phần đảm bảo ổn định và tăng cường quốc phòng, an ninh.
Các công trình, dự án giao thông về an ninh quốc phòng là cơ sở quan trọng của đất nước để bảo vệ tổ quốc, giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia. Thứ năm, dự án ĐTXD công trình giao thông là một công cụ mà Nhà nước sử dụng để góp phần điều tiết kinh tế, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm từ đó đảm bảo an sinh xã hội.