Mở đầu Giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và kết cấu của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận Trình bày các khái niệm, lý thuyết và các nghiên cứu trước. Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình nghiên cứu đề nghị và nêu các giả thuyết của Mô hình nghiên cứu đề ra. Chương 3: Trình bày phương pháp và dữ liệu nghiên cứu Trình bày phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập dữ liệu, xác định phương pháp chọn mẫu điều tra, cách xác định cỡ mẫu, xây dựng thang đo và bảng câu hỏi.
Đồng thời, nghiên cứu đề xuất mô hình thể hiện mối liên hệ giữa các biến, định nghĩa các biến và cách tính của từng biến. Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu Trên nguồn dữ liệu đã thu thập và mô hình đề xuất, sử dụng các phần mềm phân tích SPSS 22 for window để đưa ra các kết quả. Phân tích thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua phân tích độ tin cậy của thang đo bằng công cụ Cronbach‟s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và phân tích hồi quy bội, nhằm xác định các yếu tố tác động đến tiến độ hoàn thành dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông từ vốn ngân sách nhà nước 2009 – 2013 tại Bình Thuận. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện tiến độ hoàn thành dự án và tham khảo ý kiến chuyên gia, xác nhận mức độ phù hợp của các giải pháp bằng việc sử dụng các công trình đã thi công hoàn thành trong thực tế tại Bình Thuận.
SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang 4 Luận văn Thạc sĩ kinh tế GVHD: PGS. Lưu Trường Văn Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 2 trình bày định nghĩa các khái niệm quan trọng trong quá trình nghiên cứu, tổng quan cơ sở lý thuyết và mô hình lý thuyết, các nghiên cứu trước và mô hình nghiên cứu đề nghị bao gồm các biến phụ thuộc (tiến độ hoàn thành dự án) và các biến độc lập có tác động đến tiến độ hoàn thành dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Một số khái niệm 2. Khái niệm Dự án Có nhiều quan niệm khác nhau về dự án tùy theo cách tiếp cận dự án theo các mục tiêu khác nhau: Dự án (Project) là một quá trình gồm các công việc, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách (Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Huỳnh Loan, 2013).
Tại Việt Nam, dự án đầu tư phát triển được Luật đấu thầu (2013) định nghĩa “Dự án đầu tư phát triển (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác”. Đặc điểm dự án Theo Cao Hào Thi & Nguyễn Thúy Huỳnh Loan (2013) các dự án gồm các đặc điểm như sau: Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng, mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả cụ thể. Mỗi dự án đều có một thời gian nhất định, nghĩa là có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc. Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời và thường trải qua nhiều giai đoạn khác nhau như: khởi đầu dự án, triển khai dự án, kết thúc dự án.
SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang 5 Luận văn Thạc sĩ kinh tế GVHD: PGS. Lưu Trường Văn Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và các nguồn lực này bị hạn chế. Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách. Mỗi dự án đều mang tính độc đáo đối với mục tiêu và phương thức thực hiện dự án.
Không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự án. Khái niệm Quản lý dự án Quản lý dự án (Project Management): Quản lý dự án là một quá trình hoạch định (Planning), tổ chức (Organizing), lãnh đạo (Leading/Directing) và kiểm tra (Controlling) các công việc và nguồn lực để hoàn thành các mục tiêu đã định. Quản lý dự án là một công việc phức tạp, theo Viện Quản lý dự án PMI (Project Management Institute) thì quản lý dự án được chia thành 9 lĩnh vực như sau: - Quản lý tổng thể (Integrated Project Management) - Quản lý quy mô dự án (Project scope management) - Quản lý thời gian dự án (Project time management) - Quản lý chi phí của dự án (Project cost management) - Quản lý chất lượng của dự án (Project quality management) - Quản lý nguồn nhân lực của dự án (Project human resource management) - Quản lý thông tin của dự án (Project communication management) - Quản lý rủi ro của dự án (Project risk management) - Quản lý cung ứng của dự án (Project procurement management) Do vậy việc quản lý thời gian của dự án (Project time management) có 3 vấn đề chính cần làm: ước lượng thời gian hoàn thành công tác (Duration); thiết lập tiến độ (Grant chart) và kiểm soát tiến độ. Trong lĩnh vực quản lý thời gian của dự án, rõ ràng rằng việc kiểm soát tiến độ là công việc khó khăn nhất để đảm bảo dự án hoàn thành đúng thời hạn.
Lúc này bản kế hoạch tiến độ có vai trò quan trọng đặc biệt, là công cụ đắc lực không thể thiếu đối với ban quản lý dự án trong việc kiểm soát tiến độ. Chủ đầu tƣ dự án Luật đấu thầu (2013) định nghĩa “Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án”. SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang 6 Luận văn Thạc sĩ kinh tế GVHD: PGS. Lưu Trường Văn Hình thức chủ đầu tư dự án có 2 hình thức là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án.
Hình thức chủ đầu tư trực tiếp là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án. Hình thức chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án. Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án. Các bên tham gia dự án Là tổ chức, cá nhân tham gia trực tiếp và xuyên suốt quá trình thực hiện dự án.
Đối với nghiên cứu này, ngoài chủ đầu tư, các bên tham gia dự án bao gồm: Nhà thầu chính thi công xây dựng công trình, cá nhân Tư vấn Thiết kế, cá nhân Tư vấn Giám sát, cá nhân tư vấn quản lý dự án, nhà cung ứng nguyên vật liệu và máy móc thiết bị thi công. Một số các đối tượng khác như Tư vấn kiểm định chất lượng, kiểm toán và các cơ quan quản lý nhà nước cũng tham gia dự án nhưng ở những công đoạn khác nhau trong quá trình thực hiện do đó không phải là đối tượng của nghiên cứu này. Nguồn vốn nhà nƣớc Bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. Trong đó, nguồn vốn NSNN là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư.
Đó chính là một nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia của nhà nước, chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bình Thuận là vốn đầu tư XDCB trong NSNN tỉnh Bình Thuận, bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. SVTH: Ngô Văn Khánh – Lớp ME06 Trang 7 Luận văn Thạc sĩ kinh tế GVHD: PGS.
Lưu Trường Văn Theo quy định tại Nghị định Chính phủ (2009): * Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng; * Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; * Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư. Dự án đầu tƣ xây dựng Theo Luật Xây dựng (2014) quy định “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định.