Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động du lịch cộng đồng (DLCĐ) tại Việt Nam bắt đầu hình thành từ khoảng năm 1997 và được nhân rộng tại nhiều địa bàn vùng sâu, vùng xa, nơi điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn như Sa Pa, Hà Giang, Cát Bà. Loại hình này gắn liền với các hoạt động trải nghiệm văn hóa bản địa, khám phá sinh thái và hình thức lưu trú tại gia (homestay), đóng vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo và nâng cao nhận thức văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số.

Huyện Sa Pa (tỉnh Lào Cai) sở hữu nhiều tiềm năng tự nhiên và nhân văn đặc trưng với địa hình núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm, các thắng cảnh nổi tiếng (núi Hàm Rồng, Thác Bạc, bãi đá cổ) cùng bản sắc phong phú của các cộng đồng dân tộc H'Mông, Dao, Tày. Từ năm 1998, dưới sự hỗ trợ của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) và Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV), mô hình DLCĐ thí điểm đã được thiết lập tại các xã Cát Cát, Sín Chải (thuộc San Sả Hồ), Tả Van, Tả Phìn và Bản Hồ. Tuy nhiên, sau quá trình vận hành, thực tiễn nảy sinh nhiều bất cập: sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, phương thức kinh doanh nhỏ lẻ, thời gian lưu trú ngắn; xuất hiện tình trạng thương mại hóa, mai một bản sắc văn hóa và nguy cơ xâm hại cảnh quan thiên nhiên. Công tác quản lý nhà nước (QLNN) về quy hoạch, cơ chế, chính sách còn sơ khai, thiếu tính đồng bộ và chưa theo kịp tốc độ phát triển.

Nhằm giải quyết những thách thức nêu trên, khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là phân tích, đánh giá hoạt động DLCĐ và thực trạng QLNN tại Sa Pa, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhằm phát triển du lịch bền vững.

Ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Tổng hợp cơ sở lý luận về du lịch cộng đồng, du lịch bền vững và các nguyên tắc quản lý nhà nước về du lịch.
  2. Phân tích thực trạng và làm rõ những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý nhà nước về du lịch cộng đồng tại Sa Pa.
  3. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng tại Sa Pa theo định hướng phát triển bền vững.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động du lịch cộng đồng và công tác quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng theo hướng bền vững tại Sa Pa, Lào Cai.
  • Không gian nghiên cứu: Toàn bộ địa bàn lãnh thổ huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng và tài liệu được khảo sát trong giai đoạn 2010 – 2016 (trọng tâm số liệu giai đoạn 2011 – 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực học thuật quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam:

  • Khái niệm du lịch: Tác giả trích dẫn định nghĩa của Liên hiệp Quốc tế các Tổ chức Lữ hành Chính thức (IUOTO), Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005. Đồng thời, nghiên cứu phân tích bốn chức năng cơ bản của du lịch gồm: chức năng xã hội, chức năng kinh tế, chức năng sinh thái và chức năng chính trị.
  • Khái niệm và nguyên tắc du lịch cộng đồng: Vận dụng định nghĩa cộng đồng của Keith và Anry (1988), quan điểm của Hsien Hue Lee (Đại học cộng đồng Hsin-Hsing, Đài Loan) và định hướng tại Hội thảo Chia sẻ Bài học Kinh nghiệm Phát triển Du lịch Cộng đồng Việt Nam (Hà Nội, 2003). Tác giả tổng hợp bốn nguyên tắc vận hành: Sự tôn trọng và thừa nhận; Sự ủy quyền; Chia sẻ lợi ích; Trách nhiệm giữ gìn môi trường và văn hóa.
  • Du lịch bền vững: Tiếp cận từ ấn phẩm Chiến lược Bảo tồn Thế giới của IUCN (1980), Báo cáo Brundtland của Ủy ban WCED (1987), định nghĩa của Hội đồng Du lịch và Lữ hành Quốc tế (WTTC, 1996), Hội nghị Rio de Janeiro (1992) và Khoản 18 Điều 4 Luật Du lịch Việt Nam năm 2005; nhấn mạnh sự dung hòa giữa ba trụ cột: bền vững tự nhiên, bền vững kinh tế và bền vững văn hóa - xã hội.
  • Lý luận quản lý nhà nước về kinh tế và du lịch: Khái quát các học thuyết quản trị của F. Taylor, H. Fayol, H. Koontz; cấu trúc nội dung QLNN theo Khoản G Điều 1 Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Tổng cục Du lịch, Sở Văn hóa Thông tin và Du lịch tỉnh Lào Cai, Phòng Văn hóa Du lịch huyện Sa Pa, các đề tài khoa học và kỷ yếu hội thảo chuyên ngành.
  • Phương pháp biểu đồ, bảng biểu: Hệ thống hóa các chỉ tiêu tăng trưởng về doanh thu, lượt khách nội địa và quốc tế qua các bảng số liệu, biểu đồ so sánh.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp kiến thức giữa du lịch học, kinh tế học quản lý, dân tộc học và xã hội học để đánh giá tác động văn hóa - môi trường tại các làng bản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về Quản lý Nhà nước với Du lịch Cộng đồng theo hướng phát triển bền vững

Chương này làm rõ hệ thống khái niệm, nguyên tắc và vai trò của quản lý nhà nước đối với du lịch cộng đồng. Tác giả phân tích bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả QLNN gồm: cơ chế chính sách và văn bản pháp luật; chất lượng đội ngũ cán bộ công chức; cơ sở kỹ thuật hỗ trợ quản lý; môi trường tự nhiên và nhân văn bên ngoài.

Bên cạnh lý thuyết, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình trong nước và quốc tế nhằm rút ra bài học cho Sa Pa:

  • Vườn quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn): Mô hình thành lập từ năm 1977 (quy mô 76.000 ha), triển khai dịch vụ DLCĐ từ năm 1998 tại bản Pác Ngòi và Bó Lù. Hoạt động quản lý áp dụng cơ chế điều tiết tài chính: giá dịch vụ nhà nghỉ tại gia trích nộp 6% cho huyện và 4% cho ngân sách xã để tái đầu tư hạ tầng đường sá; người dân thành lập tổ dịch vụ kết hợp tuần tra bảo vệ rừng.
  • Bản Lác, huyện Mai Châu (tỉnh Hòa Bình): Khai thác văn hóa người Thái trắng; mức giá dịch vụ lưu trú homestay bình quân 100.000 VNĐ/người/đêm; cuối năm mỗi hộ đóng góp 10% doanh thu cho cơ quan quản lý huyện để chi dùng vào việc nâng cấp, sửa sang hạ tầng thôn bản.
  • Thái Lan: Quản lý thông qua Cơ quan Du lịch Quốc gia Thái Lan (TAT) - đơn vị độc lập trực thuộc Chính phủ do Thống đốc đứng đầu, quản lý và xúc tiến lượng khách quốc tế vượt 10 triệu lượt/năm; chú trọng chuyển dịch từ khai thác quy mô sang bảo vệ tài nguyên và an ninh du lịch.
  • Malaysia: Quản lý qua Cục Xúc tiến Du lịch trực thuộc Bộ Văn hóa – Nghệ thuật và Du lịch với ngân sách tiếp thị vượt 40 triệu USD/năm, đón 14–15 triệu lượt khách quốc tế, tạo doanh thu trên 12 tỷ USD; ưu tiên phát triển du lịch sinh thái và đa dạng hóa sản phẩm bản địa.

Từ các mô hình này, tác giả đúc kết các bài học cốt lõi cho Sa Pa: cần chủ động xây dựng quy hoạch khả thi để kêu gọi vốn tài trợ; liên kết chặt chẽ với cấp tỉnh và Trung ương; cơ quan du lịch địa phương đóng vai trò hạt nhân xây dựng tour tuyến; tăng cường phân cấp thẩm quyền về cấp xã, thôn bản.

Chương 2: Thực trạng Quản lý Nhà nước về Du lịch Cộng đồng tại Sa Pa trong thời gian qua

Chương 2 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước tại địa phương:

  • Điều kiện địa bàn: Huyện Sa Pa có diện tích 683,29 km² (chiếm 8,24% diện tích tự nhiên tỉnh Lào Cai), nằm ở độ cao 1.500 – 1.650 m tại sườn núi Lô Suây Tông, tọa độ 22°20’51” vĩ Bắc đến 103°49’3” kinh Đông; địa giới giáp các huyện Bát Xát, Văn Bàn, Bảo Thắng, Than Uyên và tỉnh Lai Châu. Sa Pa có mạng lưới điểm DLCĐ phân bố tại các xã San Sả Hồ (Cát Cát, Sín Chải), Tả Van, Tả Phìn, Bản Hồ.
  • Thực trạng phát triển DLCĐ giai đoạn 2011 – 2015: Tác giả dẫn chứng số liệu qua Bảng 2.1 (Doanh thu du lịch chung tại Sa Pa), Bảng 2.2 (Lượng khách và doanh thu từ hoạt động DLCĐ), Biểu đồ 2.1 và Biểu đồ 2.2. Hoạt động DLCĐ mang lại nguồn sinh kế mới, thúc đẩy khôi phục các nghề thủ công mỹ nghệ và nâng cao đời sống dân cư; tuy nhiên cũng tạo ra sức ép lớn về rác thải sinh hoạt, ô nhiễm nguồn nước và nguy cơ thương mại hóa bản sắc tộc người.
  • Thực trạng QLNN trên 8 nội dung hoạt động:
    1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch.
    2. Ban hành và triển khai văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật.
    3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và thông tin du lịch.
    4. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
    5. Tổ chức điều tra, đánh giá tài nguyên để phân định khu, điểm, tuyến du lịch.
    6. Xúc tiến quảng bá và hợp tác quốc tế (tiêu biểu là các dự án của SNV Hà Lan, CIDA Canada).
    7. Kiện toàn bộ máy quản lý và cơ chế phối hợp liên ngành.
    8. Cấp, thu hồi giấy phép và thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công tác chỉ đạo còn mang tính bột phát, quy hoạch thiếu tính bền vững; bộ máy nhân sự cấp cơ sở thiếu chuyên môn nghiệp vụ; chưa có hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên biệt cho dịch vụ homestay; việc phân chia lợi ích kinh tế thiếu công bằng khiến người dân bản địa chịu thiệt thòi so với các doanh nghiệp lữ hành.

Chương 3: Các quan điểm và giải pháp tăng cường Quản lý Nhà nước đối với loại hình Du lịch Cộng đồng theo hướng phát triển bền vững tại Sa Pa thời gian tới

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ đường lối, quan điểm phát triển du lịch của Đảng và Nhà nước giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (theo Quyết định số 2473/QĐ-TTg). Tác giả đề xuất các định hướng lớn:

  • Xây dựng mô hình Quản lý Nhà nước thích hợp: Đề xuất cấu trúc mô hình phát triển du lịch dựa vào cộng đồng (Hình 3.1) và xác lập vai trò của các đối tác bên trong (Hộp 3.1), tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa chính quyền huyện, UBND xã, ban quản lý thôn bản, doanh nghiệp du lịch và hộ dân.
  • Thiết lập Bộ Công cụ Quản lý và Giám sát Du lịch Cộng đồng: Khóa luận hệ thống hóa quy trình giám sát qua các sơ đồ và bảng biểu cụ thể:
    • Chu trình giám sát liên tục (Hình 3.7) và các bước lập chương trình giám sát (Hình 3.2, 3.3, 3.6).
    • Quy trình xây dựng chỉ tiêu và cơ sở dữ liệu tờ chỉ tiêu (Hình 3.5, Bảng 3.6, Bảng 3.7).
    • Kế hoạch giám sát và kỹ thuật thu thập dữ liệu chỉ tiêu môi trường (Bảng 3.3, Bảng 3.5, Hộp 3.3).
    • Khung hành động can thiệp trước khi điều tra nguyên nhân sự cố (Hộp 3.4).
  • Nhóm giải pháp tăng cường hiệu lực QLNN:
    • Hoàn thiện quy hoạch chi tiết các không gian du lịch cộng đồng, tránh tình trạng phát triển tự phát phá vỡ cảnh quan.
    • Ban hành khung tiêu chuẩn quản lý chất lượng buồng phòng, vệ sinh môi trường đối với hộ kinh doanh homestay.
    • Tăng cường phân cấp quản lý cho UBND cấp xã và trao quyền tự quản cho ban quản lý du lịch cộng đồng cấp thôn bản.
    • Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng nghiệp vụ du lịch, kỹ năng ngoại ngữ và vệ sinh an toàn thực phẩm cho người dân tộc thiểu số.
    • Thiết lập cơ chế phân phối doanh thu công bằng từ nguồn bán vé tham quan để tái đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh toàn diện về hoạt động du lịch cộng đồng và công tác quản lý nhà nước tại Sa Pa giai đoạn 2011 – 2015. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật những đóng góp cụ thể:

Nội dung khảo cứu Dữ kiện và kết quả chính trong khóa luận
Phạm vi địa lý Diện tích 683,29 km² (chiếm 8,24% diện tích tỉnh Lào Cai), độ cao 1.500 – 1.650 m tại sườn núi Lô Suây Tông; tọa độ 22°20’51”B - 103°49’3”Đ.
Địa bàn trọng điểm Các xã Cát Cát, Sín Chải (xã San Sả Hồ), Tả Van, Tả Phìn, Bản Hồ; gắn với văn hóa người H'Mông, Dao, Tày.
Công cụ quản lý đề xuất Bộ Công cụ Quản lý và Giám sát DLCĐ gồm 7 bước lập kế hoạch, chu trình giám sát liên tục, hệ thống bảng biểu chỉ tiêu môi trường và kinh tế - xã hội.
Giải pháp cơ chế Cơ chế phân phối tỷ lệ nguồn thu dịch vụ (học tập kinh nghiệm trích nộp 10% tại Ba Bể và Mai Châu) để phục vụ duy tu hạ tầng bản làng.

So với các công trình nghiên cứu đi trước, khóa luận xác lập vị trí học thuật riêng thông qua việc tập trung trực tiếp vào năng lực quản lý nhà nước:

[Phạm Ngọc Thắng, 2010]      -> Tập trung vào du lịch gắn với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai
[Hoàng Thị Kim Luyến, 2011]   -> Nghiên cứu tập quán du lịch của người Giáy ở Tả Van (thiên về dân tộc học)
[Nguyễn Hồng Quang, 2015]    -> Phân tích sản phẩm du lịch và đào tạo năng lực người dân tộc thiểu số
[Vũ Thị Hồng Anh, 2012]      -> Nghiên cứu thực trạng QLNN về du lịch cộng đồng tại Sa Pa
[Phan Thị Phương Liên, 2016] -> Kế thừa các kết quả thực tiễn, phát triển hệ thống giải pháp QLNN theo
                                 chuẩn bền vững và đề xuất Bộ Công cụ Giám sát chỉ tiêu cụ thể.

Đóng góp mới của khóa luận được thể hiện ở ba khía cạnh:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ ranh giới lý luận giữa du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và du lịch bền vững gắn liền với thẩm quyền quản lý nhà nước cấp địa phương.
  2. Khảo sát toàn diện 8 chức năng QLNN về du lịch cộng đồng tại Sa Pa, chỉ rõ các hạn chế về pháp lý, nhân sự và phân bổ lợi ích trong giai đoạn 2011 – 2015.
  3. Thiết kế mô hình quản lý phối hợp liên ngành và xây dựng Bộ Công cụ Quản lý và Giám sát Du lịch Cộng đồng có tính ứng dụng thực tiễn cao cho huyện Sa Pa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Tác giả tự nhận định do nguồn dữ liệu thống kê tại các thôn bản vùng sâu còn tản mạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn giới hạn nên việc đánh giá định lượng tác động môi trường tại một số điểm bản chưa thật sự chi tiết; phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong địa giới hành chính huyện Sa Pa giai đoạn 2010 – 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng các chỉ số đo lường sức chứa du lịch (carrying capacity) tại các bản du lịch cộng đồng trọng điểm của Sa Pa; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc số hóa dữ liệu và vận hành chu trình giám sát môi trường du lịch cấp cơ sở.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Du lịch, Quản trị Khách sạn, Quản lý Kinh tế, Du lịch học và Văn hóa Dân tộc thiểu số cần tư liệu nghiên cứu về phát triển du lịch cộng đồng vùng núi phía Bắc.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn: Cán bộ Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Sa Pa, Trung tâm Thông tin và Xúc tiến Du lịch tỉnh Lào Cai, UBND các xã có hoạt động DLCĐ trong việc tham khảo các bước xây dựng quy chế quản lý homestay và quy trình giám sát chỉ tiêu môi trường.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ và biểu mẫu giám sát tại Chương 3 (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.7 và Hình 3.1 đến Hình 3.7) cung cấp phương pháp tiếp cận quản lý có cấu trúc rõ ràng, có thể áp dụng trực tiếp vào công tác kiểm tra, giám sát du lịch tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận định nghĩa loại hình lưu trú đặc trưng của du lịch cộng đồng là gì?
Loại hình lưu trú đặc trưng được xác định là lưu trú tại gia (homestay). Khách du lịch trực tiếp trải nghiệm dịch vụ ăn, ngủ, sinh hoạt và tham gia vào một số công việc thường nhật tại nhà của người dân địa phương, giúp du khách hiểu sâu sắc về văn hóa bản địa, đồng thời tạo nguồn thu trực tiếp cho đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Vị trí địa lý và các thông số tự nhiên của huyện Sa Pa được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Huyện Sa Pa nằm ở độ cao 1.500 đến 1.650 m tại sườn núi Lô Suây Tông, diện tích tự nhiên khoảng 683,29 km² (chiếm 8,24% diện tích tỉnh Lào Cai), tọa độ từ 22°20’51” vĩ Bắc đến 103°49’3” kinh Đông. Địa giới hành chính tiếp giáp các huyện Bát Xát (phía Bắc), Văn Bàn (phía Nam), Bảo Thắng (phía Đông), Than Uyên và tỉnh Lai Châu (phía Tây).

3. Khóa luận nghiên cứu những mô hình du lịch cộng đồng thực tế nào trong nước để rút kinh nghiệm cho Sa Pa?
Tác giả nghiên cứu hai mô hình: (1) Vườn quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn) với cơ chế trích nộp 6% doanh thu nhà nghỉ cho huyện và 4% cho xã để tu bổ hạ tầng, cộng đồng lập đội bảo vệ rừng; (2) Bản Lác - Mai Châu (tỉnh Hòa Bình) của người Thái trắng với mức giá homestay khoảng 100.000 VNĐ/người/đêm và trích nộp 10% doanh thu cuối năm cho huyện.

4. Đề tài kế thừa và phát triển những gì so với các công trình nghiên cứu trước đây tại Sa Pa?
Nghiên cứu kế thừa dữ liệu về xóa đói giảm nghèo của NCS Phạm Ngọc Thắng (2010), tư liệu văn hóa của NCS Hoàng Thị Kim Luyến (2011), nghiên cứu sản phẩm của NCS Nguyễn Hồng Quang (2015) và tiếp nối đề tài quản lý nhà nước của tác giả Vũ Thị Hồng Anh (2012). Đóng góp riêng của khóa luận là tiếp cận dưới góc độ phát triển bền vững và xây dựng Bộ Công cụ Quản lý và Giám sát Du lịch Cộng đồng cho địa bàn Sa Pa.

5. Cấu phần chính của "Bộ Công cụ Quản lý và Giám sát Du lịch Cộng đồng" đề xuất ở Chương 3 gồm những nội dung gì?
Bộ công cụ bao gồm chu trình giám sát liên tục (Hình 3.7), các bước xây dựng chương trình giám sát, bảng xác định nguồn lực (Bảng 3.1), biểu mẫu cơ sở dữ liệu tờ chỉ tiêu (Bảng 3.6, 3.7), kỹ thuật thu thập dữ liệu chỉ tiêu môi trường (Bảng 3.5) và các hành động can thiệp trước khi điều tra nguyên nhân (Hộp 3.4).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Phương Liên đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề quản lý nhà nước đối với loại hình du lịch cộng đồng tại Sa Pa dưới góc độ phát triển bền vững. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết kinh tế - quản lý, các quy định pháp luật hiện hành và số liệu thực tế giai đoạn 2011 – 2015. Hệ thống giải pháp và Bộ công cụ quản lý giám sát đề xuất tại Chương 3 mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý du lịch tại Sa Pa nói riêng và các địa phương vùng cao có mô hình du lịch tương đồng nói chung.