Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10) của nghiên cứu sinh Som Khith Vong Pan Nha, thực hiện tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2019 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trần Thị Hằng và PGS.TS. Nguyễn Hữu Thắng, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào".
Về tính cấp thiết, du lịch tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu và nâng cao đời sống nhân dân. Tỉnh Bo Kẹo là địa phương miền núi nằm ở khu vực "Tam giác vàng", giữ vị trí chiến lược kết nối vùng Tây Bắc Lào với Trung Quốc, Thái Lan và Myanmar, sở hữu nhiều tiềm năng về cảnh quan tự nhiên, văn hóa các bộ tộc và du lịch biên giới. Mặc dù số lượng khách du lịch và thu ngân sách từ du lịch có xu hướng tăng, sự phát triển du lịch của Bo Kẹo vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Nguyên nhân xuất phát từ những bất cập trong quản lý nhà nước (QLNN) về du lịch: cơ chế chính sách chưa đồng bộ, công tác quy hoạch và thực hiện kế hoạch thiếu tính dài hạn, kết cấu hạ tầng giao thông và cơ sở lưu trú còn yếu kém, năng lực bộ máy quản lý còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu tìm kiếm giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch tại tỉnh Bo Kẹo là yêu cầu cấp thiết và mang tính chiến lược lâu dài.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với du lịch cấp tỉnh, phân tích thực trạng giai đoạn 2007 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:
- Tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài, chỉ ra các vấn đề đã được làm rõ, khoảng trống nghiên cứu và những nội dung cần tiếp tục giải quyết.
- Luận giải cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn QLNN về du lịch cấp tỉnh ở CHDCND Lào; phân tích đặc thù QLNN về du lịch cấp tỉnh trong mối liên kết vùng và quốc tế.
- Đánh giá thực trạng QLNN về du lịch trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo giai đoạn 2007 - 2017, rút ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN về du lịch tại tỉnh Bo Kẹo đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Câu hỏi nghiên cứu của luận án:
- Tại sao tỉnh Bo Kẹo có nhiều tiềm năng phát triển du lịch nhưng thực tế du lịch ở đây lại chưa tốt?
- Tiêu chí nào đánh giá QLNN về du lịch ở tỉnh Bo Kẹo hiện nay?
- Giải pháp nào nhằm hoàn thiện hơn nữa QLNN về du lịch ở tỉnh Bo Kẹo trong thời gian tới?
Đối tượng nghiên cứu là QLNN ở cấp tỉnh đối với hoạt động du lịch dưới góc độ quản lý kinh tế. Chủ thể quản lý được khảo sát gồm Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bo Kẹo và Sở Thông tin, Văn hóa và Du lịch (TT-VH-DL) - cơ quan tham mưu trực tiếp cho UBND tỉnh. Phạm vi không gian giới hạn trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng là giai đoạn 2007 - 2017 (thời điểm Sở Du lịch tỉnh Bo Kẹo được tách ra và kiện toàn) và tầm nhìn giải pháp đến 2025 - 2030. Phạm vi nội dung tập trung vào: xây dựng và thực hiện quy hoạch, chiến lược, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch; đầu tư kết cấu hạ tầng; tổ chức hoạt động du lịch; thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động du lịch.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo ba nhóm nội dung chính:
Nhóm các nghiên cứu về du lịch, loại hình và vai trò của du lịch:
- William Theobald (trong Global Tourism - The next decade) phân loại các hình thức du lịch (sinh thái, văn hóa, lịch sử, mạo hiểm, y tế, tôn giáo, cộng đồng) và luận giải vai trò của du lịch đối với hòa bình và hợp tác quốc tế.
- Salvo Creaco và Priya Chetty nghiên cứu về tác động kinh tế của du lịch, vai trò của dự báo nhu cầu du lịch đối với khu vực công và tư nhân.
- Mechthild Kuellmer (2007) khảo sát thành công kinh tế du lịch tại Bồ Đào Nha và Peru, nhấn mạnh sự phụ thuộc của kinh tế du lịch vào hiệu quả hành chính công.
- Robert Lanquar, Reece (2010), John Ward, Phil Higson và William Campbell, Susan phân tích kinh tế du lịch, mô hình kinh doanh, quản lý doanh thu và tính chất liên ngành của dịch vụ giải trí - du lịch.
- Larry Dwyer, Peter Forsyth và Wayne Dwyer (Tourism Economics and Policy) phân tích chính sách thuế, đầu tư hạ tầng và năng lực cạnh tranh điểm đến.
- Tại Lào, các tác giả Ăm Pay Số La Thí, Ma Nô Thoong Pông Sa Văn, Pun Sắc Say Nha Sến, Khăm Cọn Ua Nuôn Sa, Thoong Sa Văn Bun Lớt, Bun Lươn Văn Na Hắc, Seng Ma Ni Phết Sa Vông, Phonemany Soukhathammavong đã nghiên cứu phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, di sản tại các địa phương như Khăm Muôn, Sa La Văn, Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Luông Pha Bang, đồng thời cảnh báo các tác động tiêu cực về văn hóa, xã hội và môi trường nếu quản lý thiếu đồng bộ.
- Tại Việt Nam, Đỗ Cẩm Thơ xây dựng mô hình 10 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm du lịch; Hoàng Thị Ngọc Lan phân tích cầu thị trường du lịch tại Hà Tây.
Nhóm các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với du lịch:
- S. Medlik, Martin Oppermann, Kye-Sung Chon, Page và Don Getz nghiên cứu chính sách du lịch, quan hệ giữa chính phủ và ngành du lịch tại khu vực nông thôn và các quốc gia đang phát triển.
- Phutsady Phanyasith (2013) nghiên cứu QLNN bằng pháp luật đối với hoạt động du lịch ở Lào; Sokxay Soutthaveth, Eknalin Keosi, Xu Xeng phân tích quản lý du lịch trong bối cảnh hội nhập ASEAN, cơ chế pháp lý bảo vệ du khách và kiện toàn bộ máy thanh tra du lịch.
- Chăn Tha Sỏn Pun Súc nghiên cứu cơ chế chuyển hóa đất đai thành vốn và thu hút đầu tư PPP cho hạ tầng du lịch tại Xiêng Khoảng.
- Nguyễn Anh Tuấn, Trần Xuân Cảnh, Nguyễn Thị Tú, Nguyễn Duy Mậu nghiên cứu QLNN, năng lực cạnh tranh điểm đến, thị trường du lịch và phát triển du lịch sinh thái tại Quảng Ninh, Tây Nguyên và quy mô toàn quốc tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Phần lớn các công trình công bố trước năm 2016 chỉ tiếp cận du lịch ở cấp độ vĩ mô quốc gia hoặc tại các địa phương phát triển mạnh của Lào (Luông Pha Bang, Viêng Chăn, Chăm Pa Sắc). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về QLNN đối với du lịch trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo dưới góc độ quản lý kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh Bo Kẹo nằm ở giao điểm khu vực Tam giác vàng với các đặc thù về kinh tế biên mậu và liên kết quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về quản lý và phân công lao động xã hội, các quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước CHDCND Lào (trọng tâm là Luật Du lịch Lào năm 2013). Đồng thời, tác giả kế thừa các lý thuyết quản lý học của Harold Koontz, Mary Parker Follett, Phan Huy Đường và các lý thuyết kinh tế du lịch của Hunziker, Krapf, Kaspar, Guer Freuler.
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Phân tích tài liệu thứ cấp, tổng hợp văn bản pháp luật, phương pháp lịch sử và so sánh đối chiếu thực tiễn quản lý giữa các địa phương của Lào (Luang Prabang, Xiêng Khoảng) và Việt Nam nhằm rút ra bài học kinh nghiệm.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra xã hội học bằng phiếu khảo sát từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018. Dữ liệu được nhập và làm sạch bằng phần mềm EpiData, sau đó xử lý thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm SPSS.
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Địa bàn / Phạm vi khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
Tỷ lệ thu hồi (%) |
| Nhóm 1: Cán bộ, công chức quản lý |
Sở TT-VH-DL (37 người) và UBND tỉnh Bo Kẹo (10 người) |
47 |
47 |
100,0% |
| Nhóm 2: Người dân địa phương |
Khu Su Văn Nạ Khôm Khăm (Tổng Pầng: 70), Suối nước nóng Pung Lọ (Mâng: 57), Đảo Đon Pung (Huổi Sai: 50) |
200 |
177 |
88,5% |
| Nhóm 3: Khách du lịch nội địa |
Huyện Tổng Pầng (35), Huyện Mâng (20), Huyện Huổi Sai (45) |
200 |
100 |
50,0% |
| Nhóm 4: Khách du lịch quốc tế |
Huyện Tổng Pầng (40), Huyện Mâng (30), Huyện Huổi Sai (62) |
200 |
132 |
66,0% |
| Nhóm 5: Doanh nghiệp, nhà hàng, cơ sở lưu trú |
10 doanh nghiệp, 02 khách sạn (Huổi Sai, Tổng Pầng), 08 nhà hàng (Huổi Sai: 3, Mâng: 2, Tổng Pầng: 3) |
20 |
20 |
100,0% |
| Tổng cộng |
Toàn bộ 5 nhóm đối tượng |
667 |
476 |
71,3% |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về du lịch và quản lý nhà nước về du lịch
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế, nghiên cứu tại Lào và Việt Nam về khái niệm, vai trò kinh tế - xã hội, môi trường của du lịch, cùng các nội dung và công cụ QLNN đối với hoạt động du lịch. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lý thuyết nhưng chưa giải quyết được bài toán QLNN về du lịch tại một tỉnh biên giới có điểm xuất phát kinh tế thấp như Bo Kẹo trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế mới.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: du lịch, hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch (theo Luật Du lịch Lào 2013 và các chuẩn mực quốc tế). QLNN về du lịch cấp tỉnh được xác định là sự tác động có tổ chức của chính quyền tỉnh (UBND tỉnh, Sở TT-VH-DL) bằng các công cụ pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách nhằm phát triển du lịch bền vững, thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội địa phương mà không làm thay chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
Luận án chỉ ra bốn đặc điểm cơ bản của ngành du lịch tác động đến QLNN:
- Tính thời vụ: Cường độ du khách phân bố không đều giữa các tháng, đòi hỏi điều tiết nhân lực và phương án quản lý linh hoạt.
- Tính tổng hợp, phức tạp: Hoạt động liên ngành, liên vùng, có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và giao thoa văn hóa đa dạng.
- Tính phụ thuộc: Phụ thuộc lớn vào tài nguyên tự nhiên, môi trường và hệ thống chính sách phân cấp từ trung ương đến địa phương.
- Tính quốc tế: Du lịch là cầu nối đầu tư (FDI, ODA), thương mại quốc tế nhưng chịu sự cạnh tranh khốc liệt và rủi ro về an ninh trật tự, ô nhiễm môi trường, phai nhạt bản sắc.
Nội dung QLNN về du lịch cấp tỉnh được cấu trúc thành năm nhóm:
- Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch.
- Đầu tư và huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng du lịch.
- Tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh, bảo tồn tài nguyên và xúc tiến du lịch.
- Kiểm tra, giám sát, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm.
Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý du lịch tại Luang Prabang, Xiêng Khoảng và một số địa phương của Việt Nam, rút ra các bài học về xã hội hóa đầu tư hạ tầng, bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Bo Kẹo ảnh hưởng đến QLNN về du lịch, phân tích cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh giai đoạn 2007 - 2017. Bộ máy quản lý du lịch của tỉnh gồm UBND tỉnh Bo Kẹo chỉ đạo trực tiếp và Sở TT-VH-DL là cơ quan chuyên môn tham mưu.
Dựa trên dữ liệu thứ cấp và kết quả khảo sát 476 mẫu điều tra thực tế, tác giả đánh giá chi tiết thực trạng QLNN trên các phương diện:
- Công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch: Đã ban hành các đề án phát triển nhưng tính khả thi chưa cao, thiếu tầm nhìn dài hạn; sự phối hợp giữa các ban ngành trong tỉnh còn rời rạc.
- Hệ thống cơ sở kinh doanh du lịch và hạ tầng: Số lượng khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng có tăng từ năm 2007 đến 2017 nhưng quy mô nhỏ, chất lượng dịch vụ còn thấp; đường giao thông kết nối đến các điểm du lịch (Su Văn Nạ Khôm Khăm, suối nước nóng Pung Lọ, đảo Đon Pung) còn khó khăn.
- Đội ngũ cán bộ quản lý: Phân tích trình độ học vấn, chuyên môn và độ tuổi của 61 cán bộ nhân viên Sở TT-VH-DL cho thấy tỷ lệ cán bộ được đào tạo chuyên sâu về quản lý kinh tế và du lịch còn thấp, năng lực ngoại ngữ hạn chế.
- Tuyên truyền, quảng bá và hỗ trợ doanh nghiệp: Đánh giá mức độ người dân và du khách tiếp cận thông tin du lịch, sự hỗ trợ của chính quyền đối với doanh nghiệp du lịch về thủ tục, mặt bằng và tiếp cận vốn.
- Thanh tra, kiểm tra và chấp hành nghĩa vụ thuế: Số liệu kiểm tra, giám sát từ 2007 - 2017 và tỷ lệ nộp thuế, phí của các cơ sở kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy vẫn còn tình trạng thất thu thuế và vi phạm quy định kinh doanh dịch vụ.
- Đánh giá của du khách và cộng đồng: Khảo sát mức độ an toàn, mức độ không hài lòng của khách trong nước và quốc tế, mức độ nhận biết đường dây nóng hỗ trợ du khách, cũng như tác động của du lịch đến thu nhập của người dân địa phương.
Đánh giá chung:
- Thành tựu: Khung pháp lý và bộ máy quản lý từng bước được kiện toàn sau khi tách sở; lượng khách và thu ngân sách từ du lịch có bước tăng trưởng; nhận thức của cộng đồng về du lịch được nâng lên.
- Hạn chế: Cơ chế chính sách chưa đủ hấp dẫn để thu hút đầu tư tư nhân và FDI; sản phẩm du lịch đơn điệu, thiếu sản phẩm đặc trưng; hạ tầng giao thông và dịch vụ yếu kém; công tác xúc tiến du lịch nghèo nàn; năng lực thực thi của cán bộ còn nhiều bất cập.
- Nguyên nhân: Nguồn ngân sách địa phương hạn hẹp; nhận thức về kinh tế du lịch chưa đồng đều; thiếu sự phối hợp liên ngành; công tác đào tạo nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Bo Kẹo, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển du lịch trong khu vực Tam giác vàng và các chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của Đảng NDCM Lào, xác định mục tiêu và phương hướng QLNN về du lịch của tỉnh Bo Kẹo đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Luận án đề xuất hệ thống nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN:
- Hoàn thiện công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch không gian du lịch theo hướng liên kết cụm điểm du lịch (huyện Huổi Sai, Tổng Pầng, Mâng); nâng cao tính kỷ cương trong thực hiện quy hoạch.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý và thu hút đầu tư: Cải cách thủ tục hành chính, ban hành các chính sách ưu đãi về thuê đất, giải phóng mặt bằng sạch; áp dụng mô hình hợp tác công - tư (PPP) để huy động vốn xã hội hóa cho du lịch.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng du lịch: Ưu tiên nâng cấp mạng lưới giao thông đường bộ và đường thủy kết nối các điểm du lịch trọng điểm; nâng cao chất lượng cơ sở lưu trú và dịch vụ phụ trợ.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý kinh tế du lịch, ngoại ngữ cho cán bộ Sở TT-VH-DL; mở các lớp tập huấn kỹ năng du lịch cộng đồng cho người dân.
- Đổi mới xúc tiến, quảng bá và liên kết du lịch: Ứng dụng công nghệ thông tin trong quảng bá hình ảnh du lịch Bo Kẹo; chủ động thiết lập liên kết tour, tuyến du lịch với các tỉnh lân cận (Luang Prabang, U-đôm-xay) và các nước trong khu vực Tam giác vàng (Thái Lan, Trung Quốc, Myanmar).
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, bảo vệ môi trường và giữ gìn trật tự an toàn xã hội: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất các cơ sở kinh doanh du lịch, công khai đường dây nóng hỗ trợ du khách, quản lý chặt chẽ việc thu thuế và phí du lịch, gắn hoạt động du lịch với bảo vệ môi trường và bản sắc văn hóa địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án góp phần làm rõ thêm cơ sở lý luận về QLNN đối với du lịch ở cấp tỉnh trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển và hội nhập quốc tế. Luận án đã hệ thống hóa các nội dung quản lý kinh tế, xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả QLNN về du lịch ở cấp độ địa phương có đặc thù miền núi, biên giới.
Về mặt thực tiễn, luận án phản ánh bức tranh thực trạng QLNN về du lịch tại tỉnh Bo Kẹo giai đoạn 2007 - 2017 thông qua dữ liệu điều tra thực nghiệm đa chiều từ 5 nhóm chủ thể (nhà quản lý, người dân, khách du lịch nội địa, khách quốc tế, doanh nghiệp). Công trình đã chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, nhân lực, chính sách và cơ chế điều hành tại địa phương, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể có giá trị ứng dụng thực tiễn cho UBND tỉnh Bo Kẹo và Sở TT-VH-DL trong việc hoạch định chính sách phát triển du lịch đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, do giới hạn về nguồn lực và điều kiện thu thập số liệu tại địa bàn miền núi, dữ liệu thực nghiệm sơ cấp của luận án chỉ tập trung khảo sát tại ba huyện trọng điểm có hoạt động du lịch phát triển nhất (Huổi Sai, Tổng Pầng, Mâng) mà chưa bao phủ toàn bộ các địa bàn còn lại của tỉnh Bo Kẹo. Phạm vi thời gian thu thập số liệu thứ cấp giới hạn trong giai đoạn 2007 - 2017.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu tác động của các hiệp định kinh tế khu vực, tuyến hành lang kinh tế Bắc - Nam và mô hình quản lý kinh tế khu kinh tế đặc biệt Tam giác vàng đối với phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Bo Kẹo trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Lãnh đạo chính quyền địa phương, cán bộ quản lý ngành văn hóa, thông tin và du lịch tại tỉnh Bo Kẹo cũng như các tỉnh có điều kiện tương đồng ở CHDCND Lào trong việc xây dựng quy hoạch, ban hành chính sách ưu đãi và tổ chức bộ máy quản lý du lịch.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế du lịch tham khảo về phương pháp tiếp cận điều tra xã hội học đa chủ thể và khung phân tích quản lý du lịch cấp tỉnh.
- Các nhà hoạch định chính sách liên quan đến liên kết kinh tế biên mậu và phát triển du lịch khu vực Tam giác vàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu cụ thể là gì?
Đối tượng nghiên cứu là quản lý nhà nước ở cấp tỉnh đối với hoạt động du lịch dưới giác độ quản lý kinh tế, với chủ thể nghiên cứu là UBND tỉnh Bo Kẹo và Sở Thông tin, Văn hóa và Du lịch tỉnh Bo Kẹo. Phạm vi không gian thuộc địa bàn tỉnh Bo Kẹo; phạm vi thời gian đánh giá thực trạng là 2007 - 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
2. Cơ cấu mẫu khảo sát thực địa của luận án được tiến hành như thế nào?
Tác giả đã phát 667 phiếu và thu về 476 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 71,3%) từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018 trên 5 nhóm: 47 cán bộ quản lý (Sở TT-VH-DL và UBND), 177 người dân địa phương tại 3 điểm du lịch, 100 khách du lịch nội địa, 132 khách du lịch quốc tế, và 20 cơ sở kinh doanh du lịch (10 doanh nghiệp, 2 khách sạn, 8 nhà hàng).
3. Dữ liệu khảo sát thực tế được xử lý bằng công cụ nào?
Dữ liệu điều tra xã hội học sau khi thu thập được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm EpiData, sau đó được phân tích thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm SPSS.
4. Những hạn chế nổi bật nhất của QLNN về du lịch tại tỉnh Bo Kẹo giai đoạn 2007 - 2017 được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế bao gồm: công tác quy hoạch du lịch thiếu tính dài hạn; cơ chế chính sách chưa thu hút được nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách; kết cấu hạ tầng giao thông và dịch vụ du lịch còn thấp kém; cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm chuyên môn và ngoại ngữ; hoạt động thanh tra, kiểm tra và chống thất thu thuế du lịch chưa thực sự hiệu quả.
5. Các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN được tác giả đề xuất gồm những nội dung nào?
Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp: hoàn thiện quy hoạch và kế hoạch; đổi mới cơ chế, chính sách và thu hút đầu tư xã hội hóa (PPP); đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý; tăng cường xúc tiến, quảng bá và liên kết vùng; siết chặt công tác thanh tra, kiểm tra, bảo đảm an ninh trật tự và bảo vệ môi trường du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Som Khith Vong Pan Nha đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với du lịch cấp tỉnh tại một địa bàn đặc thù như tỉnh Bo Kẹo, CHDCND Lào. Bằng việc kết hợp nghiên cứu tài liệu thứ cấp với dữ liệu khảo sát thực chứng từ 476 đối tượng, công trình đã chỉ rõ những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế căn bản trong công tác quản lý giai đoạn 2007 - 2017. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án bám sát thực tiễn địa phương và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Lào, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy phục vụ công tác hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Bo Kẹo đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.