Tổng quan luận án

Hoạt động của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng (DN KTQP) tại Việt Nam là một cấu phần đặc thù trong hệ thống doanh nghiệp nhà nước (DNNN), vừa thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng (QP), vừa tham gia sản xuất kinh doanh (SXKD) tạo lợi nhuận theo cơ chế thị trường. Trong giai đoạn chuyển đổi và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, đặc biệt sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), loại hình doanh nghiệp này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: năng lực cạnh tranh còn thấp so với các doanh nghiệp ngoài quân đội; tư tưởng thụ động vẫn tồn tại do được Bộ Quốc phòng (BQP) đầu tư nguồn lực và bao tiêu sản phẩm phục vụ quốc phòng; chi phí và giá thành sản phẩm dịch vụ còn cao trong khi chất lượng chưa tương xứng; khả năng thâm nhập thị trường xuất khẩu còn hạn chế.

Khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với DN KTQP: hoạt động dự báo, quy hoạch và xây dựng chiến lược phát triển hệ thống DN KTQP chưa có tầm nhìn dài hạn; hệ thống cơ chế, chính sách của Nhà nước và BQP ban hành còn thiếu tính đồng bộ, chưa theo kịp biến động thị trường; công tác quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp còn biểu hiện lãng phí, thất thoát; hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chưa kịp thời và trách nhiệm giải trình chưa được phân định rõ ràng; mô hình tổ chức SXKD áp dụng qua nhiều năm nhưng chưa được tổng kết, đánh giá khoa học; năng lực của đội ngũ cán bộ QLNN cũng như cán bộ quản lý doanh nghiệp còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn.

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Xuân Phúc xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung được đánh số theo văn bản:

  1. Một là, hệ thống hoá và làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với các DN KTQP.
  2. Hai là, phân tích hoạt động của các DN KTQP dưới tác động của QLNN; đánh giá thực trạng QLNN đối với các DN KTQP.
  3. Ba là, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các DN KTQP nhằm bảo đảm cho các DN thực hiện được sứ mệnh của mình trong điều kiện hội nhập toàn cầu.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, trọng tâm là công tác quản lý của Bộ Quốc phòng.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi không gian: Hệ thống các DN KTQP trực thuộc Bộ Quốc phòng và toàn bộ hoạt động QLNN đối với các doanh nghiệp này, xem xét thông qua các chức năng quản lý trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng QLNN đối với DN KTQP chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, mốc thời gian Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập WTO và BQP triển khai sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả DNNN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án chỉ ra rằng kinh tế quốc phòng là lĩnh vực phức tạp và nhạy cảm, số lượng công trình khoa học công bố còn hạn chế. Các công trình nghiên cứu trước đây được tác giả tổng hợp và phân loại thành ba nhóm chính:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về doanh nghiệp quân đội và quản trị nội bộ doanh nghiệp:

  • Lê Văn Đồng (1995), Luận án tiến sĩ kinh tế: "Hoàn thiện các phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp quốc phòng", Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Công trình chỉ ra các điểm bất hợp lý, hạn chế trong việc sử dụng phương pháp thống kê phân tích hiệu quả kinh tế tại các DNQP và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
  • Nguyễn Xuân Phúc (2011), bài báo: "Để các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng hội nhập và phát triển", Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 168(II), Đại học Kinh tế quốc dân. Bài báo phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trên các mặt sản xuất, tài chính, công nghệ, nhân lực, chỉ ra cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của DN KTQP và các nguyên nhân từ phía doanh nghiệp lẫn cơ quan QLNN.

Nhóm 2: Các nghiên cứu giải quyết mối quan hệ giữa kinh tế và quốc phòng, làm kinh tế trên địa bàn:

  • Phạm Tiến Luật (2004), Luận án tiến sĩ quân sự: "Kết hợp kinh tế với quốc phòng, quốc phòng với kinh tế tạo tiềm lực hậu cần trên địa bàn Quân khu 3", Học viện Hậu cần. Luận án khảo sát thực trạng kết hợp kinh tế và quốc phòng tạo tiềm lực hậu cần, đề xuất quy hoạch sắp xếp DNQP theo địa bàn như khai thác than, đóng tàu, vận tải biển. Tuy nhiên, công trình chưa phân định rõ yêu cầu bố trí giữa doanh nghiệp quốc phòng an ninh (bố trí theo thế trận phòng thủ) và doanh nghiệp kinh tế quốc phòng (bố trí theo hiệu quả thị trường, gần nguồn nguyên liệu và hạ tầng giao thông).
  • Đỗ Mạnh Hùng (2008), Luận án tiến sĩ kinh tế: "Đầu tư vốn vào các khu kinh tế quốc phòng", Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Luận án xác định phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư kết hợp giữa kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh (QPAN) tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Tác giả luận án nhận xét công trình của Đỗ Mạnh Hùng chưa giải quyết triệt để mâu thuẫn giữa hiệu quả kinh tế thuần túy và hiệu quả QPAN, đồng thời chưa nghiên cứu đầy đủ cơ chế QLNN đối với mô hình khu KTQP.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quân đội trong các lĩnh vực cụ thể:

  • Phạm Trung Công (2011), Luận án tiến sĩ kinh tế: "Một số giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới tổ chức và quản lý doanh nghiệp quân đội ở nước ta", Trường Đại học Thương mại. Tác giả tập trung phân tích các hạn chế về tổ chức quản lý DNQĐ nói chung để tìm giải pháp đổi mới, chưa đi sâu vào loại hình đặc thù DN KTQP.
  • Phùng Quang Thanh (2008), bài báo: "Nâng cao hơn nữa chất lượng công tác tài chính, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng năm 2009", Tạp chí Tài chính quân đội, số 1(69). Tác giả đề cập đến công tác quản lý sử dụng vốn, đất đai, công sản và định hướng đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa DNQĐ.
  • Nguyễn Xuân Phúc (2008), bài báo: "Thực hiện sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNQĐ", Tạp chí Tài chính quân đội, Cục Tài chính BQP. Bài báo phân tích kết quả sáp nhập, giải thể, cổ phần hóa và chỉ ra 5 nội dung tồn tại trong QLNN (nguy cơ mất vai trò chủ đạo của nhà nước do tư nhân hóa, nguy cơ lãng phí tài sản, khó khăn quản lý đất quốc phòng và tăng giảm vốn điều lệ, thực hiện quyền chủ sở hữu tại công ty cổ phần, hiệu quả chưa tương xứng với đầu tư).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đã công bố chủ yếu tiếp cận ở phạm vi hẹp từng địa bàn, phân tích nội bộ quản trị doanh nghiệp, hoặc nghiên cứu DNQĐ nói chung mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về QLNN đối với loại hình DN KTQP. DN KTQP có tính chất lưỡng dụng đặc thù: không hoàn toàn giống doanh nghiệp quốc phòng thuần túy (DN QPAN) và không hoàn toàn giống doanh nghiệp dân sự ngoài quân đội. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết, đánh giá thực trạng theo quá trình quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cho QLNN đối với DN KTQP Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm doanh nghiệp nhà nước: Trích dẫn Luật Doanh nghiệp năm 2005 (DNNN là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ) và Giáo trình Quản lý học kinh tế quốc dân tập II (2002) của Đại học Kinh tế quốc dân.
  • Khái niệm và phân loại doanh nghiệp quân đội: DNQĐ là DNNN trực tiếp phục vụ QPAN hoặc kết hợp kinh tế với QPAN, do BQP hoặc cấp trực thuộc thành lập và quản lý. Doanh nghiệp quân đội được phân định thành hai nhóm: (1) Doanh nghiệp quốc phòng an ninh (thực hiện nhiệm vụ ổn định, thường xuyên phục vụ trực tiếp QPAN, hoạt động theo chỉ định/đặt hàng, bù đắp chi phí); (2) Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng (thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ: cung cấp sản phẩm/dịch vụ công phục vụ quốc phòng và SXKD tìm kiếm lợi nhuận trên thị trường).
  • Khái niệm quản lý nhà nước đối với DN KTQP: Luận án định nghĩa QLNN đối với DN KTQP là sự tác động của Nhà nước lên các DN KTQP thông qua quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, tạo lập môi trường thuận lợi để doanh nghiệp thực hiện sứ mệnh với hiệu lực, hiệu quả cao và bền vững, hướng tới các mục tiêu kinh tế, xã hội và quốc phòng trong điều kiện biến động của môi trường.
  • Khung phân tích theo quá trình quản lý: Tiếp cận QLNN theo 4 chức năng quản trị chung: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo/điều hành và kiểm soát.
  • Mô hình đánh giá năng lực doanh nghiệp: Sử dụng mô hình các yếu tố cạnh tranh và mô hình chuỗi giá trị để đánh giá thực trạng hoạt động của DN KTQP.
  • Khung tiêu chí đánh giá QLNN của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB): Đánh giá QLNN thông qua 4 tiêu chí cốt lõi: Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính phù hợp và Tính bền vững.
  • Mô hình phân tích SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) của hoạt động QLNN đối với DN KTQP.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích

  • Phương pháp định tính: Luận án sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích và tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), so sánh thể chế và tổng kết kinh nghiệm quốc tế về quản lý doanh nghiệp quân đội (như Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc - PLA và quân đội một số nước).
  • Phương pháp định lượng và điều tra khảo sát:
    • Thiết kế phiếu điều tra khảo sát gồm 50 câu hỏi đóng (mã hóa thành 50 biến rời rạc từ $X_1$ đến $X_{50}$) và 1 câu hỏi mở.
    • Thang đo sử dụng: Thang đo Likert 5 mức độ ($X=5$: rất đồng ý; $X=4$: đồng ý; $X=3$: tương đối đồng ý; $X=2$: không đồng ý; $X=1$: rất không đồng ý).
    • Quy mô mẫu: Phát ra 200 phiếu điều tra, thu về 151 phiếu hợp lệ. Mẫu khảo sát được phân bổ trên 3 nhóm đối tượng: (1) Cán bộ QLNN đối với DN KTQP tại Cục Kinh tế, Cục Tài chính và các cơ quan chức năng thuộc BQP; (2) Cán bộ quản lý tại các DN KTQP; (3) Các chuyên gia độc lập.
    • Công cụ xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, tính toán các chỉ tiêu gồm giá trị trung bình (mean), phương sai (variance), độ lệch chuẩn (standard deviation), mode và lập bảng phân phối tần số (frequency).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tổng kết, số liệu thống kê của BQP, Cục Kinh tế, Cục Tài chính, các bộ ngành liên quan, báo cáo tài chính của các DN KTQP, các văn bản pháp luật giai đoạn 2006-2010.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra thực tế từ 151 phiếu thu thập từ các chủ thể QLNN, nhà quản trị doanh nghiệp quân đội và chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về DN KTQP và QLNN đối với loại hình doanh nghiệp này:

  1. Đặc trưng của DN KTQP: Luận án phân tích 4 đặc trưng cốt lõi:
    • Về sản phẩm: Cung cấp đồng thời sản phẩm công phục vụ quốc phòng (thực hiện theo chỉ tiêu, kế hoạch BQP giao, định giá bù đắp chi phí, không phải đấu thầu) và sản phẩm kinh doanh thương mại (tự chủ phương án sản xuất, cạnh tranh bình đẳng trên thị trường).
    • Về sở hữu: Thuộc sở hữu nhà nước dưới hai hình thức là công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước hoặc công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (trên 50% vốn điều lệ), trong đó BQP là đại diện chủ sở hữu.
    • Về quy luật chi phối: Chịu sự tác động đồng thời của quy luật kinh tế thị trường và quy luật quân sự/chiến tranh (vừa tìm kiếm lợi nhuận, vừa là lực lượng dự bị sẵn sàng chuyển trạng thái chiến đấu khi có tình huống).
    • Về tài chính: Vốn ban đầu và bổ sung do ngân sách nhà nước (NSNN) và ngân sách quốc phòng cấp kết hợp vốn tự tích lũy; ranh giới giữa tài sản quân sự và tài sản kinh doanh khó phân định rạch ròi.
Tiêu chí so sánh Doanh nghiệp kinh doanh Doanh nghiệp Kinh tế Quốc phòng Doanh nghiệp Quốc phòng An ninh
Mục tiêu hoạt động Tối đa hóa lợi nhuận Thực hiện hai mục tiêu: phục vụ QPAN và tìm kiếm lợi nhuận Phục vụ trực tiếp nhiệm vụ QPAN
Lựa chọn ngành nghề & địa bàn Tự do lựa chọn theo luật định Không hoàn toàn được lựa chọn, chịu chi phối của quy hoạch quân sự Không được lựa chọn, bố trí cố định theo thế trận phòng thủ
Danh mục sản phẩm Do doanh nghiệp tự quyết định theo nhu cầu thị trường Gồm 2 loại: (1) Sản phẩm kinh doanh do DN quyết định; (2) Sản phẩm công ích QP do Nhà nước giao Sản phẩm công ích phục vụ QP do Nhà nước quyết định hoàn toàn
Áp lực cạnh tranh Bắt buộc cạnh tranh toàn diện Cạnh tranh đối với sản phẩm kinh doanh; không cạnh tranh đối với sản phẩm QP Không phải cạnh tranh trên thị trường
  1. Nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với DN KTQP: Xem xét toàn diện qua 5 nội dung:
    • Hoạch định sự phát triển: Xây dựng sứ mệnh, tầm nhìn, chiến lược dài hạn, quy hoạch mạng lưới, kế hoạch 5 năm, chương trình mục tiêu và kế hoạch hàng năm cho hệ thống DN KTQP.
    • Xây dựng và hoàn thiện chính sách, quy định, ban hành văn bản QPPL: Chính sách sản phẩm lưỡng dụng; chính sách tài chính (giảm dần bao cấp, chuyển sang đặt hàng, đấu thầu); chính sách tín dụng và lãi suất ưu đãi cho dự án quốc phòng; chính sách hỗ trợ đầu tư công nghệ, xúc tiến thương mại.
    • Quyết định mô hình tổ chức và cấp phép ĐKKD: Quản lý theo các mô hình công ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước, công ty cổ phần quân đội, tập đoàn kinh tế (tiêu biểu là Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel theo Nghị định 102/2010/NĐ-CP).
    • Tham gia quản lý vốn và tài sản nhà nước: Phân định cơ chế quản lý giữa BQP và doanh nghiệp, giám sát bảo toàn và phát triển vốn, kiểm soát đầu tư ngoài ngành.
    • Kiểm soát hoạt động: Thực hiện thông qua giám sát của cơ quan quyền lực, kiểm tra nội bộ BQP, thanh tra chuyên ngành và kiểm toán nhà nước nhằm phát hiện sai phạm, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ QP và nghĩa vụ nộp ngân sách.
  2. Hệ thống tiêu chí đánh giá của ADB: Áp dụng 4 tiêu chí: Tính hiệu lực (mức độ đạt mục tiêu), Tính hiệu quả (tương quan kết quả/chi phí), Tính phù hợp (sự tương thích với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng), Tính bền vững (tính lâu dài và cân bằng lợi ích).
  3. Kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu thực tiễn quản lý doanh nghiệp quân đội tại Trung Quốc (PLA) và một số quốc gia, rút ra 3 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về tách bạch chức năng quản lý hành chính quân sự với quản trị kinh doanh, tái cơ cấu thoái vốn khỏi các lĩnh vực không thiết yếu và hoàn thiện khung pháp lý giám sát tài sản quân đội.

CHƯƠNG 2: Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng năng lực của DN KTQP và kết quả thực hiện các nội dung QLNN giai đoạn 2006-2010:

  1. Khái quát thực trạng và năng lực của DN KTQP Việt Nam:
    • Tổng hợp cơ cấu doanh nghiệp theo ngành năm 2010 và bảng xếp hạng Top 10 DN KTQP lớn nhất năm 2009.
    • Phân tích các chỉ tiêu tài chính và hoạt động: Quy mô và tỉ trọng vốn vay/vốn nhà nước; Tỷ lệ doanh thu/vốn; Kết quả doanh thu, lợi nhuận, nộp NSNN; Tốc độ tăng trưởng so sánh giữa DN KTQP và DNNN nói chung giai đoạn 2006-2010.
    • Đánh giá các nguồn lực nội tại: Số lượng và cơ cấu lao động; Trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị doanh nghiệp giai đoạn 2006-2010; Tốc độ đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ; Kết quả sắp xếp, cổ phần hóa và đổi mới DN KTQP năm 2010.
  2. Thực trạng thực hiện các nội dung QLNN đối với DN KTQP:
    • Đánh giá công tác hoạch định phát triển: Đã hình thành hệ thống quy hoạch nhưng còn thiếu tính dự báo chiến lược dài hạn, quy hoạch một số đơn vị còn phân tán.
    • Thực trạng ban hành và thực thi chính sách, pháp luật: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã tạo hành lang cho doanh nghiệp hoạt động nhưng một số quy định về cơ chế tự chủ, phân bổ chi phí lưỡng dụng còn chồng chéo giữa luật chung và quy định nội bộ của BQP.
    • Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý: Bộ máy QLNN (Cục Kinh tế, Cục Tài chính, các Tổng cục, Quân khu, Quân chủng) còn tình trạng vừa thực hiện chức năng cơ quan công quyền, vừa đại diện chủ sở hữu, dẫn đến việc can thiệp hành chính sâu vào điều hành SXKD của doanh nghiệp.
    • Thực trạng quản lý vốn và tài sản: Hiệu quả sử dụng vốn chưa đồng đều giữa các nhóm doanh nghiệp; công tác quản lý đất quốc phòng sử dụng vào mục đích kinh tế còn nhiều bất cập, nguy cơ thất thoát và tranh chấp.
    • Thực trạng công tác kiểm soát: Thanh tra, kiểm tra, kiểm toán đã được thực hiện định kỳ nhưng chế độ báo cáo, giải trình và xử lý trách nhiệm khi xảy ra sai phạm chưa đủ sức răn đe.
  3. Phân tích số liệu điều tra thực nghiệm (151 phiếu khảo sát):
Nhóm câu hỏi khảo sát Số lượng câu hỏi Nội dung đánh giá trọng tâm
Nhóm 1 (Biến $X_1 - X_{15}$) 15 câu Đánh giá thực trạng năng lực sản xuất, tài chính, công nghệ, nhân lực, điểm mạnh và điểm yếu của các DN KTQP
Nhóm 2 (Biến $X_{16} - X_{21}$) 6 câu Đánh giá nhu cầu đổi mới công nghệ, tiếp cận thị trường và xu hướng phát triển của DN KTQP
Nhóm 3 (Biến $X_{22} - X_{42}$) 21 câu Đánh giá thực trạng thực hiện các chức năng QLNN (hoạch định, cơ chế chính sách, bộ máy quản lý, quản lý vốn/tài sản, thanh tra kiểm soát)
Nhóm 4 (Biến $X_{43} - X_{50}$) 8 câu Đánh giá mức độ đồng thuận đối với các định hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với DN KTQP
  1. Đánh giá chung theo tiêu chí và nguyên nhân hạn chế:
    • Đánh giá tổng hợp theo 4 tiêu chí ADB cho thấy: tính phù hợp đạt mức khá do bám sát chủ trương kết hợp kinh tế với quốc phòng; tuy nhiên tính hiệu lực và tính hiệu quả còn hạn chế do sự chồng chéo về quyền hạn và cơ chế bù chéo chi phí; tính bền vững bị thách thức bởi áp lực cạnh tranh khi hội nhập sâu.
    • Phân tích SWOT xác định rõ: Điểm mạnh (kỷ luật, uy tín thương hiệu quân đội, nguồn lực đất đai và tài sản); Điểm yếu (công nghệ lạc hậu, quản trị chậm đổi mới, phụ thuộc bao cấp); Cơ hội (mở rộng thị trường lưỡng dụng, hợp tác quốc tế); Thách thức (cam kết WTO về minh bạch trợ cấp, cạnh tranh gay gắt từ khu vực tư nhân và FDI).
    • Nguyên nhân của hạn chế: Nhận thức về kinh tế quốc phòng chưa thống nhất; BQP chậm tách bạch vai trò chủ sở hữu vốn và cơ quan quản lý hành chính nhà nước; cơ chế phân cấp quản lý thiếu đồng bộ.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

Chương 3 đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp và các điều kiện thực thi:

  1. Bốn quan điểm chỉ đạo hoàn thiện QLNN:
    • Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh.
    • Buộc các DN KTQP phải vận hành theo nguyên tắc thị trường: cạnh tranh bình đẳng và tự chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động.
    • Cải cách thể chế QLNN đối với DN KTQP phải thích ứng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phù hợp với các cam kết, thông lệ quốc tế.
    • Đổi mới QLNN đối với DN KTQP phải tiến hành đồng bộ với cải cách DNNN nói chung, phù hợp với thể chế chính trị và điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước.
  2. Năm nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN:
    • Nhóm 1: Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch: Nâng cao chất lượng dự báo; xây dựng chiến lược phát triển hệ thống DN KTQP dài hạn gắn với thế trận phòng thủ quốc gia; quy hoạch lại mạng lưới doanh nghiệp theo hướng tinh gọn, tập trung vào các ngành then chốt có thế mạnh lưỡng dụng.
    • Nhóm 2: Hoàn thiện chính sách, quy định và ban hành văn bản QPPL: Rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản pháp lý; minh bạch hóa cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ quốc phòng; bóc tách rõ ràng chi phí sản xuất sản phẩm quốc phòng và chi phí kinh doanh thương mại; hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng, công nghệ và xúc tiến thương mại cho sản phẩm quân sự - dân sự kết hợp.
    • Nhóm 3: Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: Kiện toàn chức năng của Cục Kinh tế và Cục Tài chính BQP; thực hiện lộ trình tách bạch chức năng quản lý hành chính nhà nước của BQP với chức năng đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giảm thiểu can thiệp hành chính mệnh lệnh vào hoạt động tác nghiệp của doanh nghiệp.
    • Nhóm 4: Hoàn thiện quản lý vốn và tài sản nhà nước: Xây dựng quy chế giám sát tài chính chặt chẽ; định giá chính xác tài sản, đất đai quân đội đưa vào kinh doanh; kiểm soát nghiêm ngặt các hoạt động đầu tư tài chính ngoài ngành (bất động sản, chứng khoán); đẩy mạnh sắp xếp, cổ phần hóa đúng quy định.
    • Nhóm 5: Tăng cường công tác kiểm soát hoạt động của DN KTQP: Đổi mới quy trình thanh tra, kiểm tra theo hướng quản trị rủi ro; nâng cao chất lượng kiểm toán nội bộ của BQP và phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán Nhà nước; thực hiện cơ chế công khai, minh bạch thông tin và quy định rõ trách nhiệm giải trình của người đại diện phần vốn nhà nước.
  3. Ba điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Đổi mới nhận thức toàn diện trong toàn quân về vai trò, vị trí và hệ mục tiêu của DN KTQP trong nền kinh tế thị trường.
    • Quyết tâm chính trị của Đảng ủy Quân sự Trung ương và Bộ Quốc phòng trong việc tách bạch chức năng chủ sở hữu và chức năng QLNN.
    • Sự đồng thuận, phối hợp chủ động từ phía ban lãnh đạo và người lao động tại các DN KTQP trong tiến trình tái cơ cấu và đổi mới quản lý.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về QLNN đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng – một phân khúc đặc thù nằm giữa doanh nghiệp thuần túy phục vụ quốc phòng an ninh và doanh nghiệp kinh doanh dân sự.
  • Xây dựng khung lý thuyết phân tích QLNN đối với DN KTQP theo tiếp cận quá trình quản lý (hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm soát).
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí tổng quát đánh giá hoạt động QLNN đối với DN KTQP dựa trên khung tiêu chí của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) gồm 4 thành tố: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.
  • Tổng kết và rút ra 3 bài học kinh nghiệm quốc tế về quản lý doanh nghiệp quân đội có giá trị vận dụng cho Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá bức tranh thực trạng về năng lực cạnh tranh, tình hình tài chính và kết quả SXKD của hệ thống DN KTQP Việt Nam giai đoạn 2006-2010 dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp của BQP và kết quả điều tra sơ cấp từ 151 phiếu khảo sát xử lý bằng SPSS.
  • Phân tích có hệ thống những mặt đạt được, các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác QLNN của BQP đối với DN KTQP qua 5 nội dung quản lý chuyên biệt.
  • Luận chứng khoa học và đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN cùng 3 điều kiện tiên quyết mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước và BQP đối với hệ thống doanh nghiệp quân đội trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và mẫu khảo sát điều tra sơ cấp của luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2006-2010. Do tính chất đặc thù về bảo mật thông tin quốc phòng, việc tiếp cận chi tiết một số số liệu tài chính chuyên sâu và cơ cấu chi phí cụ thể của các dòng sản phẩm quân sự gặp nhiều khó khăn.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Kỹ thuật xử lý số liệu định lượng dừng lại ở mức thống kê mô tả (tính trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, mode, phân phối tần số qua SPSS) từ 50 biến rời rạc, chưa thực hiện các mô hình kinh tế lượng phức tạp hay phân tích nhân tố khám phá/khẳng định (EFA/CFA).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi, cập nhật tác động của các văn bản pháp luật mới ban hành sau năm 2010 đối với DNNN quân đội; nghiên cứu sâu hơn cơ chế định giá sản phẩm lưỡng dụng và xây dựng mô hình quản trị rủi ro tài chính đặc thù cho các tập đoàn, tổng công ty quốc phòng cổ phần hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Bộ Quốc phòng, Cục Kinh tế, Cục Tài chính và các bộ ngành liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính) trong việc xây dựng quy hoạch mạng lưới DN KTQP, rà soát chính sách quản lý vốn, đất quốc phòng và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý doanh nghiệp quân đội.
  • Đối với ban lãnh đạo các doanh nghiệp quân đội: Cung cấp khung phân tích năng lực cạnh tranh, các chỉ tiêu đánh giá hoạt động và định hướng tái cơ cấu mô hình tổ chức SXKD thích ứng với cơ chế thị trường.
  • Đối với giới học thuật, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là nguồn tài liệu hệ thống cho các chương trình giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc phòng, Quản lý nhà nước về kinh tế tại các học viện, trường đại học khối kinh tế và quân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng khác biệt như thế nào so với doanh nghiệp quốc phòng an ninh?

Theo Chương 1 của luận án, DN QPAN là doanh nghiệp được thành lập để trực tiếp, thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phục vụ QPAN và bảo đảm bí mật quốc gia; hoạt động theo phương thức Nhà nước đặt hàng hoặc giao kế hoạch, không phải cạnh tranh và được Nhà nước bù đắp chi phí. Trong khi đó, DN KTQP là mô hình kết hợp hai nhiệm vụ: vừa cung cấp sản phẩm/dịch vụ công phục vụ quốc phòng (theo chỉ định của Nhà nước), vừa trực tiếp sản xuất kinh doanh các sản phẩm phục vụ thị trường nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận và phải cạnh tranh bình đẳng trên thương trường.

2. Luận án sử dụng khung tiêu chí nào để đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với DN KTQP?

Luận án áp dụng khung tiêu chí đánh giá QLNN do Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ban hành, bao gồm 4 tiêu chí cơ bản:

  • Tính hiệu lực: Đo lường khả năng tác động của Nhà nước và mức độ chấp hành của doanh nghiệp đối với các mục tiêu, kế hoạch đã đề ra.
  • Tính hiệu quả: So sánh giữa kết quả quản lý đạt được với các nguồn lực, chi phí đã bỏ ra (tính đến cả việc hoàn thành nhiệm vụ QPAN).
  • Tính phù hợp: Đánh giá sự tương thích của mục tiêu quản lý DN KTQP với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh chung của đất nước.
  • Tính bền vững: Đánh giá tính ổn định lâu dài của các tác động quản lý và khả năng duy trì sự cân bằng, công bằng về lợi ích giữa các loại hình doanh nghiệp.

3. Quy mô và phương pháp xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp trong luận án được tiến hành ra sao?

Tác giả đã phát ra 200 phiếu điều tra và thu về 151 phiếu hợp lệ từ 3 nhóm đối tượng: cán bộ QLNN tại Cục Kinh tế, Cục Tài chính BQP; cán bộ quản lý tại các DN KTQP; và các chuyên gia độc lập. Phiếu khảo sát gồm 50 câu hỏi đóng (chia thành 4 nhóm tương ứng 50 biến rời rạc $X_1$ đến $X_{50}$) sử dụng thang đo Likert 5 mức độ và 1 câu hỏi mở. Toàn bộ dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS để tính toán các chỉ tiêu: giá trị trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn, mode và bảng phân phối tần số.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện QLNN đối với DN KTQP?

Luận án đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống DN KTQP.
  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách, quy định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
  • Nhóm giải pháp về đổi mới tổ chức bộ máy QLNN và bộ máy sản xuất kinh doanh.
  • Nhóm giải pháp về hoàn thiện quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp về tăng cường công tác kiểm soát hoạt động (thanh tra, kiểm tra, kiểm toán).

5. Những điều kiện cơ bản nào để thực hiện thành công các giải pháp của luận án?

Luận án xác định 3 điều kiện tiên quyết: (1) Đổi mới nhận thức về vai trò và hệ mục tiêu kép của DN KTQP; (2) Sự quyết tâm của Bộ Quốc phòng trong việc tách bạch rõ ràng giữa vai trò đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước và vai trò cơ quan quản lý hành chính nhà nước; (3) Sự đồng thuận, ủng hộ chủ động của các DN KTQP trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Xuân Phúc đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua phần mềm SPSS trên mẫu khảo sát 151 đối tượng chuyên gia, công trình đã làm rõ thực trạng năng lực hoạt động và những bất cập trong công tác QLNN giai đoạn 2006-2010. Trên cơ sở 4 quan điểm chỉ đạo và hệ tiêu chí đánh giá của ADB, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và 3 điều kiện thực thi nhằm đổi mới căn bản thể chế quản lý, thúc đẩy các doanh nghiệp quân đội nâng cao năng lực cạnh tranh và thực hiện hiệu quả hai nhiệm vụ kinh tế - quốc phòng.