Tổng quan về luận án
Nghiên cứu "Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài tại khu vực Đông Nam Bộ" của tác giả Trần Ngọc Mai, chuyên ngành Quản lý công (Mã số: 9 34 04 03) tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Trọng Đức và PGS. TS. Phan Quang Thịnh, là công trình khoa học tiên phong tiếp cận hiện tượng tôn giáo nội sinh dưới lăng kính khoa học hành chính và quản trị công hiện đại. Đông Nam Bộ được xác định là "cái nôi" lịch sử của đạo Cao Đài kể từ khi tôn giáo này chính thức tuyên bố thành lập vào ngày 18/11/1926 tại Thiền Lâm Tự (Gò Kén, Tây Ninh). Đến năm 2020, khu vực Đông Nam Bộ (gồm TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu) tập trung quy mô tín đồ và chức sắc đặc biệt lớn với 655.967 tín đồ (chiếm khoảng 1/4 tổng số tín đồ cả nước), 3.774 chức sắc, 10.922 chức việc, 286 cơ sở thờ tự và sự hiện diện của 11 hệ phái tôn giáo cùng các tổ chức độc lập.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi xuất phát từ thực tiễn chuyển đổi thể chế: các công trình trước đây chủ yếu khai thác đạo Cao Đài dưới góc độ lịch sử, văn hóa hoặc dân tộc học (Lê Anh Dũng, 1996; Nguyễn Mạnh Tiến, 2006; Huỳnh Ngọc Thu, 2017), trong khi các nghiên cứu quản lý nhà nước về tôn giáo chỉ dừng lại ở cấp độ vĩ mô toàn quốc (Nguyễn Hữu Khiển, 2001; Bùi Hữu Dược, 2014; Hà Ngọc Anh, 2019) hoặc khu vực Tây Nam Bộ (Trần Văn Tình, 2019). Chưa có công trình nào giải quyết thấu đáo bài toán quản lý hành chính công đối với đạo Cao Đài tại địa bàn chiến lược Đông Nam Bộ trong bối cảnh thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và xóa bỏ phương thức hành đạo "cơ bút" theo Thông báo số 34-TB/TW năm 1992.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở khoa học và khung lý thuyết nào định hình quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trong nền hành chính nhà nước pháp quyền?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài tại Đông Nam Bộ giai đoạn 2004–2020 bộc lộ những thành tựu và điểm nghẽn thể chế, nhân sự nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những định hướng, mô hình và giải pháp đột phá nào cần được triển khai để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị công đối với đạo Cao Đài đến năm 2030?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Quản lý nhà nước theo quy chuẩn pháp quyền và phân cấp hành chính hợp lý bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, hạn chế xung đột nội bộ và nguy cơ ly khai giữa các hệ phái.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Tồn tại sự bất tương xứng giữa năng lực bộ máy công chức quản lý tôn giáo với tốc độ phát triển tổ chức, đào tạo chức sắc (lớp Hạnh đường) và tranh chấp tài sản, đất đai tôn giáo.
Khung lý thuyết vận dụng tích hợp lý luận quản lý công hiện đại, thuyết cấu trúc chức năng của nhà nước pháp quyền, và quan điểm Mác - Lênin về tôn giáo: "Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành trên một quy mô tương đối lớn đều có sự quản lý nhiều hay ít…" (C. Mác, Tư bản). Nghiên cứu xác lập đóng góp định lượng và thực tiễn qua tập dữ liệu khảo sát 280 phiếu (76 công chức và 204 chức sắc, chức việc, tín đồ), bao phủ 6 tỉnh/thành Đông Nam Bộ từ mốc ban hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 đến năm 2020.
Literature Review và Positioning
Bức tranh tổng quan tài liệu học thuật được phân định thành ba dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:
Dòng thứ nhất tập trung vào lịch sử, giáo lý và văn hóa đạo Cao Đài. Các công trình của Gabriel Gobron (1948) với Histoire du Caodaïsme, Nguyễn Trung Hậu (1930) với Đại đạo căn nguyên, Trần Văn Rạng (1975) với Đại đạo sử cương, và Nguyễn Thanh Xuân (2015) với Đạo Cao Đài hai khía cạnh: lịch sử và tôn giáo đã làm rõ quá trình hình thành, phân hóa chi phái và nguyên lý dung hợp tư tưởng. Nguyễn Thanh Xuân (2015) nhấn mạnh: "Đạo Cao Đài cho rằng sự tổng hợp các tôn giáo không phải là một phép cộng đơn thuần mà là sự rút tỉa những gì tinh túy và tốt đẹp nhất của các tôn giáo". Về tính mở xã hội, Huỳnh Ngọc Thu (2017) xác nhận: "Đạo Cao Đài có quan hệ với xã hội bên ngoài tương đối rộng mở. Không câu nệ đối tác là người cùng đạo hay khác đạo". Tuy nhiên, dòng nghiên cứu này thiếu vắng công cụ phân tích chính sách và hành chính công.
Dòng thứ hai nghiên cứu mối quan hệ giữa tôn giáo, chính trị và xã hội. Nổi bật có Werner Jayne Susan (1976, 1981 - Đại học Yale) với luận án The Caodai: the politics of a Vietnamese syncretic religious movement và tác phẩm Peasant Politics and Religious Sectarianism: Peasant and Priest in the Caodai in Vietnam, phân tích đạo Cao Đài như một phong trào nông dân lớn nhất thời kỳ Pháp thuộc dựa trên cấu trúc quan hệ địa chủ - nông dân và tư sản - chức sắc. Victor L. Oliver (1976, Nhà xuất bản E.J. Brill, Leiden) với Caodai spiritism – a study of religion in Vietnamese society tiếp cận qua góc độ nhân học tôn giáo và thuật thông linh. Đối lập với quan điểm của Werner coi Cao Đài là phong trào chính trị hóa nông dân, các học giả trong nước như Đỗ Quang Hưng (2007) và Võ Thị Hoa (Luận án Tiến sĩ Lịch sử) chứng minh bản chất yêu nước và sự phân hóa chính trị phức tạp của các hệ phái trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
Dòng thứ ba tập trung vào lý luận quản lý nhà nước về tôn giáo. Bùi Đức Luận (2005) khẳng định: "Quản lý nhà nước theo pháp luật đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo ở nước ta hiện nay là một công việc khá rộng lớn và phức tạp, đồng thời cũng là đòi hỏi cấp bách từ phía cơ quan quản lý nói riêng và đồng bào tôn giáo nói chung". Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam (Đại học Luật Hà Nội, 2018) chỉ rõ nguyên tắc: "Nhà nước không can thiệp vào công việc nội bộ các tôn giáo nhưng Nhà nước cũng không buông lỏng quản lý các hoạt động tôn giáo". Các luận án tiến sĩ của Bùi Hữu Dược (2014), Hà Ngọc Anh (2019) và Trần Văn Tình (2019) đã hệ thống hóa quy trình quản lý chung nhưng chưa đào sâu vào mô hình lưỡng diện (hai cấp Hội thánh - Họ đạo) đặc thù của Cao Đài.
Vị trí học thuật của luận án xác lập bước tiến đột phá khi kết nối trực tiếp lý thuyết quản lý hành chính công với thực tiễn phân cấp quản lý tôn giáo cấp tỉnh, đánh giá tác động của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 đối với việc công nhận pháp nhân, đào tạo chức sắc (Trường Hành chánh Cao Đài, Học viện Cao Đài) và xử lý hiện tượng ly khai, phục hồi cơ bút trái pháp luật.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án kế thừa và phát triển định nghĩa quản lý của Bùi Văn Quân (quá trình khai thác, tổ chức các nguồn lực để tạo sự biến đổi theo quy luật khách quan) và Nguyễn Tất Đạt (2016), từ đó định vị rõ nội hàm quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo theo nghĩa hẹp: Là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan trong hệ thống hành pháp (Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp) nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh từ hoạt động truyền đạo, sinh hoạt tôn giáo và quản lý tổ chức tôn giáo theo chuẩn mực pháp lý.
Mô hình lý thuyết thiết lập 3 mệnh đề (Propositions):
- Mệnh đề P1: Mức độ hoàn thiện của khung pháp lý và quy trình hành chính (công nhận pháp nhân, phê chuẩn phong phẩm, cấp phép xây dựng cơ sở thờ tự) tỷ lệ thuận với tính ổn định trật tự trị an và mức độ đồng thuận xã hội của các họ đạo.
- Mệnh đề P2: Sự chuyển đổi cấu trúc tổ chức giáo hội từ đa cấp sang mô hình 2 cấp (Hội thánh trung ương và Ban Cai quản họ đạo cơ sở) loại bỏ khoảng trống hành chính, nâng cao tính tự quản hợp pháp của chức sắc.
- Mệnh đề P3: Năng lực thích ứng và thực thi chính sách của đội ngũ công chức quản lý nhà nước cấp cơ sở là biến số trung gian quyết định hiệu quả phòng ngừa các biến tướng mê tín dị đoan và hoạt động ly khai chống phá.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Thể chế công (Institutional Theory), Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management), và Lý thuyết Xã hội học Tôn giáo (Sociology of Religion). Khung phân tích vận hành dựa trên 8 trụ cột nội dung quản lý nhà nước:
- Xét duyệt và công nhận tổ chức tôn giáo, thành lập/chia tách tổ chức trực thuộc.
- Quản lý việc phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển chức sắc, chức việc.
- Quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo tôn giáo (Lớp Hạnh đường, Học viện).
- Phê duyệt chương trình hành đạo thường xuyên và đột xuất (Đại lễ Hội yến Diêu Trì Cung, Đại lễ Vía Đức Chí Tôn).
- Quản lý hoạt động xuất bản kinh sách, sản xuất và lưu thông đồ dùng việc đạo.
- Quản lý hoạt động y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội và từ thiện nhân đạo của giáo hội.
- Quản lý đất đai, xây dựng và tài sản gắn liền với cơ sở thờ tự (Thánh thất, Điện thờ Phật mẫu).
- Quản lý quan hệ đối ngoại và giao lưu tôn giáo quốc tế (với cộng đồng 30.000 tín đồ ở hải ngoại).
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích áp dụng đối với các tổ chức tôn giáo nội sinh có tính chất tổ chức chặt chẽ, sở hữu hệ thống chức sắc đẳng cấp phức tạp (Cửu Trùng Đài, Hiệp Thiên Đài, Bát Quái Đài) hoạt động dưới hệ thống pháp luật của nhà nước đơn nhất định hướng xã hội chủ nghĩa.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp thế giới quan khoa học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods research design) kết hợp đồng thời phương pháp phân tích định tính đa nguồn và điều tra xã hội học định lượng thực chứng.
Thiết kế đa cấp độ (multi-level design) được triển khai qua 3 tầng nấc quản trị:
- Cấp vĩ mô: Cơ quan Trung ương (Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ - Vụ Cao Đài).
- Cấp trung gian: Ủy ban nhân dân, Ban Tôn giáo / Ban Tôn giáo - Dân tộc của 6 tỉnh/thành phố Đông Nam Bộ.
- Cấp cơ sở: Phòng Nội vụ quận/huyện/thị xã và Ban Cai quản Họ đạo tại các xã/phường/thị trấn.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý thông tin tuân thủ nguyên tắc tam giác đạc (triangulation):
- Tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp văn bản pháp quy (Pháp lệnh 2004, Luật 2016, Thông báo 34-TB/TW), số liệu thống kê hành chính nhà nước giai đoạn 2004–2020 và kết quả điều tra bảng hỏi.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến sâu của các nhà khoa học đầu ngành tại Học viện Hành chính Quốc gia, chuyên viên cao cấp Vụ Cao Đài (Ban Tôn giáo Chính phủ) và lãnh đạo Ban Tôn giáo 6 tỉnh/thành phố Đông Nam Bộ.
- Điều tra xã hội học định lượng: Mẫu khảo sát xác thực gồm $N = 280$ phiếu hợp lệ, phân tầng thành 2 nhóm đối tượng độc lập:
- Nhóm 1: $n_1 = 76$ cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo (Tây Ninh: 24 phiếu; TP. Hồ Chí Minh: 17 phiếu; Bình Dương: 10 phiếu; Bình Phước: 09 phiếu; Bà Rịa - Vũng Tàu: 08 phiếu; Đồng Nai: 08 phiếu).
- Nhóm 2: $n_2 = 204$ đối tượng tôn giáo gồm 26 chức sắc, 15 chức việc và 163 tín đồ (Tây Ninh: 75 phiếu; TP. Hồ Chí Minh: 41 phiếu; Bà Rịa - Vũng Tàu: 31 phiếu; Bình Phước: 22 phiếu; Đồng Nai: 22 phiếu; Bình Dương: 13 phiếu).
Độ tin cậy và giá trị đo lường: Thang đo khảo sát được kiểm định độ nhất quán nội tại (Cronbach's alpha $\alpha > 0.80$). Giá trị nội dung (content validity) và giá trị cấu trúc (construct validity) được thẩm định qua hai vòng hội đồng chuyên gia trước khi phát phiếu thực địa.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm phân tích thống kê chuyên ngành. Các bảng thống kê phản ánh trực quan:
- Bảng 2.1: Thống kê chức sắc, chức việc đạo Cao Đài tại Đông Nam Bộ.
- Bảng 3.2: Thống kê các khóa đào tạo chức sắc, chức việc theo mô hình lớp Hạnh đường.
- Bảng 3.4 & Bảng 3.5: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước từ góc nhìn của công chức và chức sắc, tín đồ.
- Bảng 4.1 & Bảng 4.2: Dự báo xu hướng và mức độ cần thiết phải tinh gọn, tái cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về tôn giáo.
Các kiểm định độ lệch và tính vững (robustness checks) giữa các địa bàn trọng điểm (Tây Ninh - trung tâm đạo, chiếm gần 1/2 dân số toàn tỉnh theo đạo) so với các địa bàn công nghiệp hóa nhanh (TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai) cho thấy tính đồng nhất cao trong nhận thức về sự cần thiết phải chuẩn hóa thủ tục hành chính công.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, tính chuyển biến tích cực trong việc chấp hành mô hình tổ chức hai cấp. Đại đa số các hệ phái Cao Đài tại Đông Nam Bộ đã trải qua 5 nhiệm kỳ Đại hội, thích nghi toàn diện với cơ chế hoạt động theo Hiến chương mới, tuyệt đối không sử dụng "cơ bút" trong phong phẩm và điều hành giáo hội, xóa bỏ hoàn toàn tình trạng lập đàn cầu cơ mê tín dị đoan tại các cơ sở thờ tự hợp pháp.
Thứ hai, phát hiện điểm nghẽn nghiêm trọng trong công tác đào tạo chức sắc. Mặc dù số lượng chức việc và tín đồ rất lớn (hơn 10.922 chức việc tại Đông Nam Bộ), hệ thống giáo phẩm chức sắc cao cấp đang đối mặt với nguy cơ lão hóa và hẫng hụt thế hệ kế thừa. Các Hội thánh chủ yếu đào tạo qua lớp bồi dưỡng ngắn hạn "Hạnh đường", chưa xây dựng được cơ sở đào tạo chính quy tương đương đại học. Đề án thành lập Trường Hành chánh Cao Đài (Đà Nẵng, 2013) và Học viện Cao Đài (Bến Tre, 2018) gặp nhiều vướng mắc về thủ tục pháp lý và năng lực chuẩn hóa chương trình đào tạo.
Thứ ba, sự tồn tại dai dẳng của các mâu thuẫn nội bộ và nguy cơ ly khai. Nghiên cứu chỉ ra nguồn gốc chia rẽ không nằm ở giáo lý, giáo luật mà xuất phát từ tranh chấp quyền quản trị, tài sản cơ sở thờ tự và bất đồng cá nhân giữa các nhóm chức sắc từ thời kỳ lập đạo (1926–1934). Lợi dụng điều này, một số nhóm cực đoan có yếu tố hải ngoại kích động tư tưởng ly khai, chống đối chính quyền, đòi khôi phục mô hình tổ chức cũ.
Thứ tư, bất cập trong phối hợp và phân cấp hành chính liên ngành. Kết quả khảo sát 76 công chức (Bảng 3.4) chỉ rõ: Công tác quản lý nhà nước ở giai đoạn đầu còn nặng tính can thiệp hành chính sự vụ; cơ chế phân cấp giữa Ban Tôn giáo tỉnh với UBND cấp huyện còn chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm, đặc biệt trong việc xử lý tranh chấp đất đai tôn giáo và cấp phép tu bổ di tích thờ tự.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung và hoàn thiện lý thuyết quản lý hành chính công trong lĩnh vực tôn giáo đặc thù; cung cấp luận cứ chứng minh tôn giáo nội sinh có thể dung hợp hài hòa với thể chế chính trị - xã hội nếu nhà nước duy trì cơ chế pháp quyền minh bạch và tôn trọng tự do tín ngưỡng.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập bộ công cụ khảo sát hỗn hợp chuẩn hóa, làm mẫu hình nghiên cứu cho các tôn giáo nội sinh khác như Phật giáo Hòa Hảo, Tịnh độ Cư sĩ Phật hội.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp quản trị:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, cụ thể hóa quy chuẩn thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo (Học viện Cao Đài).
- Kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan quản lý tôn giáo cấp tỉnh/huyện theo hướng chuyên nghiệp hóa, tránh sáp nhập cơ học làm suy giảm năng lực chuyên trách.
- Xây dựng chiến lược đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tôn giáo học, kỹ năng hành chính và pháp luật cho đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo cơ sở.
- Chuẩn hóa quy trình xử lý điểm nóng, tranh chấp tài sản đất đai và ngăn chặn hoạt động lợi dụng tôn giáo phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong việc giám sát, đồng hành cùng các Họ đạo xây dựng "xứ đạo bình yên, gia đình bác ái".
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian: Địa bàn nghiên cứu tập trung tại 6 tỉnh/thành phố Đông Nam Bộ. Dù mang tính đại diện cao cho cái nôi của đạo, các phát hiện chưa bao quát hoàn toàn đặc thù sinh hoạt của các hệ phái Cao Đài tại khu vực Tây Nam Bộ (Tiền Giang, Bến Tre), miền Trung (Quảng Nam, Đà Nẵng) và cộng đồng tín đồ tại hải ngoại (Hoa Kỳ, Úc, Pháp).
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu thống kê hành chính chốt mốc năm 2020, chưa phản ánh đầy đủ tác động đa chiều của đại dịch COVID-19 đối với các hoạt động sinh hoạt tôn giáo trực tuyến và biến động kinh tế - xã hội của các họ đạo sau năm 2021.
- Giới hạn phương pháp: Mẫu khảo sát chức sắc, tín đồ ($n_2 = 204$) chủ yếu tiếp cận qua các họ đạo hợp pháp, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng chuyên sâu đối với các nhóm tín đồ ly khai hoặc hoạt động độc lập do tính chất nhạy cảm chính trị.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu so sánh đa vùng: Mở rộng khảo sát so sánh mô hình quản trị nhà nước đối với đạo Cao Đài giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ.
- Đánh giá quản trị số trong tôn giáo: Khảo sát sự chuyển dịch sinh hoạt tôn giáo trên không gian mạng và các thách thức an ninh phi truyền thống.
- Nghiên cứu chuyên đề về giải quyết tranh chấp tài sản và đất đai tôn giáo trong quá trình đô thị hóa nhanh tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Nghiên cứu quốc tế đối sánh: Phân tích sự hội nhập và pháp lý hóa của các chi phái Cao Đài tại Hoa Kỳ, Pháp và Campuchia dưới các mô hình nhà nước thế tục phương Tây.
Tác động và ảnh hưởng
Về mặt học thuật, công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng tại Học viện Hành chính Quốc gia, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các trường đại học khối khoa học xã hội, dự kiến mang lại chỉ số trích dẫn cao trong các nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, Xã hội học Tôn giáo và Luật Hành chính.
Về mặt chuyển hóa chính sách, kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ trực tiếp cho Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ và UBND các tỉnh Đông Nam Bộ trong việc tổng kết thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016, tham mưu ban hành các đề án đào tạo chức sắc và hoàn thiện quy chế phối hợp quản lý liên ngành.
Về mặt xã hội, luận án góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức và chức sắc tôn giáo, củng cố mối quan hệ đồng hành giữa chính quyền và 655.967 tín đồ Cao Đài, phát huy tối đa các nguồn lực từ thiện, y tế nhân đạo và bảo tồn các giá trị di sản kiến trúc tâm linh độc đáo của đạo Cao Đài.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận hệ thống dữ liệu thực chứng chuẩn hóa, khung lý thuyết phân cấp quản lý công và các khoảng trống nghiên cứu liên ngành.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu cao cấp: Vận dụng hệ thống khái niệm, cơ sở dữ liệu và phương pháp tam giác đạc vào giảng dạy môn Quản lý nhà nước về Dân tộc - Tôn giáo.
- Đội ngũ công chức ngành Nội vụ - Tôn giáo: Nhận diện rõ quy trình nghiệp vụ, phương pháp vận động quần chúng tín đồ và kỹ năng xử lý các tình huống phức tạp phát sinh tại cơ sở.
- Các chức sắc, tổ chức Hội thánh Cao Đài: Nắm vững hành lang pháp lý, quy chuẩn hành chính để chủ động xây dựng kế hoạch đạo sự, mở lớp Hạnh đường và kiện toàn tổ chức giáo hội đúng quy định của Nhà nước.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng và chuẩn hóa khái niệm "Quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo" theo nghĩa hẹp của khoa học hành chính công, xác lập mô hình phân tích 8 nội dung quản lý đặc thù cho tôn giáo nội sinh, giải quyết hài hòa mối quan hệ biện chứng giữa đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng của công dân với giữ vững kỷ cương pháp luật nhà nước.
-
Tính đổi mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu đơn phương pháp của Bùi Hữu Dược (2014) hay Trần Văn Tình (2019), luận án thiết kế phương pháp hỗn hợp thực chứng, thực hiện khảo sát 280 phiếu phân tầng độc lập giữa 76 công chức quản lý và 204 chức sắc/tín đồ trải rộng trên 6 địa bàn Đông Nam Bộ, bảo đảm kiểm định độ tin cậy và giá trị đo lường khoa học.
-
Phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất là gì?
Phát hiện cho thấy nguy cơ khủng hoảng hàng ngũ giáo phẩm chức sắc cao cấp trong tương lai gần do thiếu cơ chế đào tạo hàn lâm chính quy, kết hợp với việc các mâu thuẫn ly khai lịch sử vẫn âm ỉ tồn tại chủ yếu vì lý do tranh chấp quyền quản trị và cơ sở thờ tự chứ hoàn toàn không phải do bất đồng về mặt giáo thuyết tâm linh.
-
Giao thức nhân rộng và kiểm chứng nghiên cứu (Replication Protocol) có được cung cấp không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết hệ thống bảng hỏi điều tra, cơ cấu phân bổ mẫu tại 6 tỉnh/thành, bảng mã hóa dữ liệu thống kê và quy trình thu thập thông tin chuyên gia, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập kiểm chứng và lặp lại quy trình tại các địa bàn khác.
-
Định hướng nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Định hướng tập trung vào việc số hóa quản trị nhà nước đối với hồ sơ tôn giáo, xây dựng khung thể chế giải quyết tranh chấp đất đai cơ sở thờ tự trong bối cảnh đô thị hóa, và thiết lập cơ chế hợp tác quản lý đối ngoại đối với các chi phái Cao Đài hải ngoại.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc cơ sở lý luận khoa học hành chính về quản lý nhà nước đối với tôn giáo nội sinh tại địa bàn chiến lược Đông Nam Bộ.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng quản lý giai đoạn 2004–2020 qua tập dữ liệu điều tra thực chứng 280 mẫu, chỉ rõ các điểm nghẽn thể chế và nhân sự công chức.
- Làm rõ tính thích ứng của đạo Cao Đài đối với mô hình tổ chức hai cấp, việc xóa bỏ hoàn toàn cơ bút và thực thi đường hướng hành đạo gắn bó với dân tộc.
- Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình pháp lý, kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng đào tạo chức sắc.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị tôn giáo số, kinh tế - xã hội học tôn giáo nội sinh và đối sánh mô hình quản trị tôn giáo quốc tế.