Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát triển cụm công nghiệp (CCN) là xu hướng tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn tại Việt Nam. CCN không chỉ đóng vai trò thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động địa phương mà còn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Chủ trương phát triển các khu, cụm công nghiệp đã được Đảng xác định xuyên suốt qua các kỳ đại hội, đặc biệt Văn kiện Đại hội XIII của Đảng tiếp tục nhấn mạnh mục tiêu phát triển công nghiệp hỗ trợ, hình thành cụm liên kết ngành trong các lĩnh vực ưu tiên, gắn kết doanh nghiệp trong nước với chuỗi cung ứng toàn cầu.

Ở cấp độ địa phương, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định đã chủ động quán triệt, vận dụng hệ thống chính sách của Chính phủ và UBND tỉnh để quy hoạch, huy động nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật và thu hút các dự án sản xuất kinh doanh vào CCN. Tuy nhiên, thực tiễn giai đoạn 2018 – 2022 cho thấy hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) đối với CCN trên địa bàn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Tỷ lệ lấp đầy tại một số CCN còn ở mức thấp.
  • Nhiều dự án đầu tư triển khai chậm tiến độ so với cam kết.
  • Doanh nghiệp thứ cấp chưa mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất và thị trường.
  • Công tác quản lý quy hoạch, đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng, bảo vệ môi trường và thu phí hạ tầng còn gặp nhiều lúng túng.

Để giải quyết các bất cập trên, đề án xác định rõ các nội dung nghiên cứu:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với CCN cấp huyện/thị xã.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN đối với các CCN trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2018 – 2022, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    • Đề xuất hệ thống định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả QLNN đối với các CCN tại thị xã Hoài Nhơn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2035.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
    • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2018 – 2022 (dữ liệu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn tiếp theo).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề án kết hợp giữa lý luận kinh tế học không gian, lý thuyết quản lý công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam về quản lý CCN.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Lý thuyết kinh tế học cổ điển và hiện đại về cụm công nghiệp:
    • Alfred Marshall (1920) và Alfred Weber (1929): Nhấn mạnh lợi thế kinh tế nhờ quy mô do sự tập trung địa lý của lực lượng lao động, nguyên liệu đầu vào, dịch vụ chuyên biệt và sự lan tỏa công nghệ.
    • Paul Krugman (1995) và Anthony Venables (1996): Giải thích cấu trúc không gian kinh tế thông qua tương tác giữa lực tập trung (nguồn cung lao động dồi dào, lan tỏa tri thức) và lực phân tán.
    • Michael Porter (1990, 2000): Tiếp cận CCN dưới góc độ nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và vùng, xem CCN là mạng lưới liên kết giữa các doanh nghiệp sản xuất, nhà cung ứng đầu vào và cơ quan hỗ trợ chuyên ngành.
  • Khung pháp lý điều chỉnh:
    • Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp.
    • Nghị định số 68/2017/NĐ-CP và Nghị định số 66/2020/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, phát triển CCN.
    • Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND và Quyết định số 07/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy chế phối hợp quản lý CCN trên địa bàn tỉnh.
    • Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND của UBND thị xã Hoài Nhơn ban hành Quy chế quản lý các CCN trên địa bàn thị xã.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các văn bản lý luận, chính sách pháp luật và tổng hợp dữ liệu thực tế để đánh giá các mặt hoạt động quản lý.
  • Phương pháp logic và lịch sử: Nghiên cứu sự hình thành và biến đổi của hệ thống CCN gắn liền với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Hoài Nhơn qua từng thời kỳ.
  • Phương pháp thu thập thông tin và xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất, Chi cục Thống kê thị xã Hoài Nhơn, Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Bình Định và Bộ Công Thương.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tổng hợp số liệu diện tích quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất, tiến độ cấp phép, vốn đầu tư hạ tầng và kết quả thanh tra, kiểm tra để phản ánh bức tranh toàn diện về QLNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp

Chương 1 làm rõ các khái niệm cơ bản, đặc điểm kỹ thuật - pháp lý của CCN:

  • Đặc điểm CCN theo pháp luật Việt Nam: Là khu vực tập trung các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ, có ranh giới xác định, không có dân cư sinh sống, quy mô diện tích từ 10 ha đến không quá 75 ha (đối với miền núi, làng nghề từ 5 ha đến không quá 75 ha); tỷ lệ lấp đầy tối thiểu đạt 30% sau 01 năm thành lập.
  • Nội dung QLNN đối với CCN (cụ thể hóa 4 nhóm nhiệm vụ theo Nghị định 68/2017/NĐ-CP):
    1. Ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn kỹ thuật phát triển CCN.
    2. Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép liên quan; xây dựng cơ sở dữ liệu, giải quyết thủ tục hành chính.
    3. Tổ chức bộ máy quản lý, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức.
    4. Thanh tra, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Nhóm yếu tố khách quan (chủ trương của Đảng, hệ thống pháp luật, điều kiện tự nhiên, trình độ khoa học công nghệ) và nhóm yếu tố chủ quan (năng lực của bộ máy QLNN địa phương, ý thức chấp hành của doanh nghiệp).
  • Kinh nghiệm thực tiễn:
    • Huyện Tây Sơn (Bình Định): Quy hoạch 12 CCN (369,8 ha), hoàn thành quy hoạch chi tiết 10/12 CCN (329,5 ha), thu hút hơn 100 dự án với tổng vốn hơn 2.177 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 4.300 lao động. Điểm mạnh là phân công rõ trách nhiệm giữa các phòng chuyên môn và kiên quyết thu hồi dự án chậm tiến độ.
    • Thị xã An Nhơn (Bình Định): Quy hoạch 12 CCN (323,5 ha), thu hút 57 dự án; ban hành Nghị quyết số 12 của HĐND thị xã về hỗ trợ hạ tầng giai đoạn 2020–2025; tập trung xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung để giải quyết ô nhiễm từ các làng nghề truyền thống.
  • 5 bài học kinh nghiệm rút ra cho thị xã Hoài Nhơn:
    1. Chú trọng đi trước một bước trong công tác lập và quản lý quy hoạch CCN.
    2. Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ đồng bộ, kết hợp kiểm soát chặt chẽ hoạt động sau cấp phép.
    3. Xác định rõ đơn vị đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật ngay từ khi thành lập.
    4. Đầu tư đồng bộ các hạng mục bảo vệ môi trường (nhà máy xử lý nước thải tập trung, khu tập kết chất thải) và hạ tầng kết nối ngoài hàng rào.
    5. Nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý CCN.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng phát triển và hoạt động quản lý tại thị xã Hoài Nhơn:

  • Bối cảnh địa bàn: Thị xã Hoài Nhơn có diện tích 412,95 km², dân số 208.133 người (năm 2022), gồm 11 phường và 6 xã; tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành đạt 16,59% (công nghiệp - xây dựng tăng 20,01%, chiếm tỷ trọng 63,6% trong cơ cấu kinh tế); lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 121.135 người (66,7% tổng dân số). Hệ thống giao thông đồng bộ với Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc – Nam dài 29 km qua địa bàn (2 ga Bồng Sơn và Tam Quan), các tuyến ĐT 629, ĐT 630, ĐT 638, ĐT 639.
  • Hiện trạng quy hoạch 12 CCN theo Quyết định 4051/QĐ-UBND và Quyết định 4327/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định:
    • Tổng diện tích quy hoạch phát triển: 346,67 ha (tổng diện tích đất theo phê duyệt thành lập là 231,48 ha; quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đạt 225,8 ha, trong đó đất công nghiệp là 167,8 ha).
    • Đã có 10 CCN có quyết định thành lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500; 07 CCN đang hoạt động; 03 CCN đang triển khai đầu tư hạ tầng (Hoài Hương, Hoài Châu, Đệ Đức); 02 CCN chưa thành lập (Thiết Đính Bắc 50 ha, Giao Hội 65 ha).
STT Tên CCN Địa điểm Diện tích theo QH (ha) Quyết định thành lập / điều chỉnh Diện tích thành lập (ha) Quyết định quy hoạch chi tiết 1/500 Diện tích QHCT (ha)
1 CCN Bồng Sơn (GĐ 1 & 2) P. Bồng Sơn 30,50 2320/QĐ-CTUBND (2001) & 172/QĐ-UBND (2013) 30,50 4614/QĐ-UB (2001) & 172/QĐ-UBND (2013) 30,50
2 CCN Tam Quan P. Bồng Sơn (KP5) 16,04 Quyết định năm 2015 16,04 Quyết định năm 2013 16,04
3 CCN Hoài Thanh Tây P. Hoài Thanh Tây 8,89 2698/QĐ-CTUBND (2011) 8,89 380/QĐ-UBND (2016) 8,89
4 CCN Hoài Hảo P. Hoài Hảo 17,00 2407/QĐ-UBND (2018) 17,00 171/QĐ-UBND (2013) 16,75
5 CCN Tường Sơn X. Hoài Sơn 15,00 2319/QĐ-CTUBND (2012) 15,00 1306/QĐ-UBND (2014) 15,00
6 CCN Hoài Hương P. Hoài Hương 11,80 1395/QĐ-UBND (2014) 11,80 182/QĐ-UBND (2015) 11,80
7 CCN Hoài Tân P. Hoài Tân 74,50 3135/QĐ-UBND (2014) & điều chỉnh 2017 30,00 2320/QĐ-UBND (2015) 30,00
8 CCN Hoài Châu X. Hoài Châu 25,00 3037/QĐ-UBND (2018) 25,00 4811/QĐ-UBND (2018) 25,00
9 CCN Đệ Đức P. Hoài Tân 21,00 3305/QĐ-UBND (2017) 21,00 2661/QĐ-UBND (2018) 15,30
10 CCN Ngọc Sơn P. Hoài Thanh Tây 12,00 3630/QĐ-UBND (2018) 12,00 1474/QĐ-UBND (2019) 12,00
11 CCN Thiết Đính Bắc P. Bồng Sơn 50,00 Chưa thành lập - Chưa phê duyệt -
12 CCN Giao Hội P. Hoài Tân 65,00 Chưa thành lập - Chưa phê duyệt -
Tổng 346,92 231,48 225,80
  • So sánh 2 mô hình chủ đầu tư hạ tầng tại địa phương:
    • Nhà nước làm chủ đầu tư (Ban QLDA ĐTXD và PTQĐ thị xã phụ trách 06 CCN): Ưu điểm là chi phí thuê hạ tầng thấp, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhược điểm là phụ thuộc ngân sách nhà nước, công tác giải phóng mặt bằng kéo dài, hạ tầng kỹ thuật đầu tư chậm và thiếu tính đồng bộ.
    • Doanh nghiệp làm chủ đầu tư (04 CCN: Tam Quan, Hoài Châu, Hoài Hương, Đệ Đức): Ưu điểm là giảm gánh nặng ngân sách, thi công hạ tầng nhanh, dịch vụ vận hành (thu gom rác, bảo vệ) tốt; nhược điểm là suất đầu tư lớn, khó thu hút nhà đầu tư hạ tầng có năng lực tài chính, giá thuê đất và phí hạ tầng cao hơn.
  • Phương án điều chỉnh quy hoạch đề xuất lên UBND tỉnh:
    • Mở rộng 04 CCN: Ngọc Sơn (lên 47,64 ha), Hoài Hương (lên 74 ha), Tường Sơn (lên 19,9 ha), Hoài Châu (lên 40 ha).
    • Bổ sung mới 02 CCN: Mỹ An (70 ha, phường Hoài Thanh), Cự Lễ (74 ha, phường Hoài Hảo).
    • Đưa ra khỏi quy hoạch: CCN Hoài Thanh Tây (8,89 ha).
  • Kết quả và tồn tại trong công tác QLNN:
    • Kết quả: Thu hút 37 dự án đầu tư (tính riêng 10 CCN đã thành lập), vốn đăng ký hơn 2.500 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy bình quân đạt 76,92%, giải quyết việc làm cho hơn 6.000 lao động; toàn thị xã có 40 dự án trong các CCN, kim ngạch xuất khẩu 2018–2022 vượt 600 triệu USD (năm 2022 đạt 206 triệu USD).
    • Tồn tại: Tiến độ xây dựng hạ tầng kỹ thuật còn chậm; chưa ban hành được khung giá thu phí sử dụng hạ tầng kỹ thuật chính thức tại các CCN công lập (năm 2022 mới lập phương án giá cho 5 CCN trình tỉnh duyệt); công tác kiểm tra xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường, tiến độ sử dụng đất chưa đủ quyết liệt.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Chương 3 trình bày các nhóm giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu lực quản lý giai đoạn tiếp theo:

  • Định hướng phát triển: Bám sát Quy hoạch tỉnh Bình Định và Quy hoạch chung đô thị Hoài Nhơn đến năm 2035; ưu tiên các ngành chế biến nông - lâm - thủy sản, may mặc, công nghiệp hỗ trợ, cơ khí phục vụ kinh tế biển; thu hút đầu tư có chọn lọc gắn với bảo vệ môi trường.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác QLNN:
    1. Hoàn thiện hệ thống văn bản và cơ chế chính sách: Cụ thể hóa các quy định của Trung ương và tỉnh; xây dựng chính sách ưu đãi giải phóng mặt bằng, đơn giản hóa thủ tục hành chính một cửa liên thông.
    2. Nâng cao chất lượng quy hoạch CCN: Rà soát, tích hợp phương án mở rộng, bổ sung các CCN có tiềm năng phát triển, kiên quyết loại bỏ CCN kém hiệu quả.
    3. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư hạ tầng: Đẩy mạnh mô hình hợp tác công tư (PPP), áp dụng hình thức BOT, BOO, BT hoặc kêu gọi doanh nghiệp tư nhân làm chủ đầu tư hạ tầng kỹ thuật; phê duyệt phương án giá dịch vụ hạ tầng để có nguồn kinh phí duy tu.
    4. Tăng cường xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ: Tập trung hoàn thiện trạm xử lý nước thải tập trung, mạng lưới thoát nước mưa, hệ thống cấp điện, giao thông nội bộ và kết nối ngoại vi.
    5. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp: Tổ chức xúc tiến đầu tư, hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật (bố trí kinh phí hỗ trợ trên 01 tỷ đồng/năm), đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
    6. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Bồi dưỡng kiến thức pháp lý, thẩm định dự án, quản lý xây dựng và môi trường cho cán bộ Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban QLDA.
    7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát: Phối hợp liên ngành kiểm tra định kỳ và đột xuất việc chấp hành quy định xả thải, tiến độ triển khai dự án; kiên quyết thu hồi đất đối với dự án chậm triển khai quá 12 tháng không có lý do chính đáng.
  • Kiến nghị:
    • Với UBND tỉnh Bình Định: Sớm phê duyệt phương án giá dịch vụ sử dụng hạ tầng CCN; phân bổ vốn ngân sách hỗ trợ đầu tư công trình xử lý môi trường tại các CCN do Nhà nước quản lý; hướng dẫn phân cấp thẩm quyền cấp phép đầu tư.
    • Với các Bộ, ngành Trung ương: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý CCN, thống nhất quy chuẩn môi trường và tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Đề án đã tổng hợp, hệ thống hóa toàn bộ dữ liệu phát triển 12 CCN trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2018 – 2022 (diện tích quy hoạch 346,67 ha, 10 CCN đã thành lập, thu hút 37–40 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký trên 2.500 tỷ đồng, tỷ lệ lấp đầy 76,92%).
  • Đóng góp về mặt quản lý: Phân tích rõ ràng ưu - nhược điểm của hai mô hình quản lý hạ tầng (Nhà nước đầu tư thông qua Ban QLDA vs Doanh nghiệp đầu tư kinh doanh hạ tầng); từ đó đề xuất định hướng chuyển đổi sang mô hình xã hội hóa đầu tư hạ tầng CCN.
  • Tính mới của công trình: Đây là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt đầu tiên về hoạt động QLNN đối với CCN tại thị xã Hoài Nhơn trong giai đoạn chuyển đổi từ huyện lên thị xã (2018 – 2022), cung cấp các cứ liệu thực chứng phục vụ điều chỉnh quy hoạch CCN trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề án chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 – 2022; chưa thực hiện được các cuộc khảo sát điều tra xã hội học quy mô lớn lấy ý kiến trực tiếp của toàn bộ doanh nghiệp và người dân xung quanh khu vực chịu tác động môi trường của CCN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu sâu về mô hình "Cụm công nghiệp sinh thái" hoặc "Cụm công nghiệp kinh tế tuần hoàn", đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp thứ cấp đối với chất lượng cung ứng dịch vụ công của chính quyền thị xã Hoài Nhơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý: Là tài liệu tham khảo thiết thực cho UBND thị xã Hoài Nhơn, Phòng Kinh tế, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Ban Quản lý dự án thị xã trong việc xây dựng kế hoạch xúc tiến đầu tư, lập phương án giá dịch vụ hạ tầng và điều chỉnh quy hoạch CCN.
  • Đối với nghiên cứu học thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo cho học viên, sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế phát triển khi nghiên cứu về công tác QLNN đối với khu, cụm công nghiệp cấp quận, huyện, thị xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy định pháp luật hiện hành trong văn bản, cụm công nghiệp có quy mô diện tích tối thiểu và tối đa là bao nhiêu?
Theo Nghị định số 68/2017/NĐ-CP được trích dẫn trong đề án, CCN có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha. Riêng đối với các huyện miền núi và CCN làng nghề, diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 5 ha. Đồng thời CCN phải có khả năng đạt tỷ lệ lấp đầy tối thiểu 30% sau 01 năm thành lập.

2. Tính đến năm 2022, thị xã Hoài Nhơn có bao nhiêu CCN đã thành lập và bao nhiêu CCN đang hoạt động?
Trong tổng số 12 CCN thuộc quy hoạch (tổng diện tích 346,67 ha), thị xã Hoài Nhơn đã có quyết định thành lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500 cho 10 CCN (diện tích 225,8 ha). Trong đó, có 07 CCN đang hoạt động, 03 CCN đang đầu tư hạ tầng (Hoài Hương, Hoài Châu, Đệ Đức) và 02 CCN chưa thành lập (Thiết Đính Bắc, Giao Hội).

3. Ưu và nhược điểm chính của mô hình CCN do Nhà nước làm chủ đầu tư tại Hoài Nhơn là gì?

  • Ưu điểm: Thuận lợi trong công tác chỉ đạo điều hành của cơ quan quản lý nhà nước; chi phí thuê mặt bằng, hạ tầng thấp do không nhằm mục tiêu lợi nhuận, hỗ trợ tốt cho doanh nghiệp nhỏ và vừa địa phương.
  • Nhược điểm: Phụ thuộc nguồn ngân sách nhà nước hạn hẹp; tiến độ giải phóng mặt bằng kéo dài do chờ doanh nghiệp ứng kinh phí; hạ tầng kỹ thuật chắp vá, thiếu đồng bộ (doanh nghiệp vào đến đâu mới làm hạ tầng đến đó).

4. Tác giả đề xuất phương án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch CCN trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn như thế nào?
Tác giả tổng hợp phương án trình tỉnh gồm:

  • Mở rộng 04 CCN: Ngọc Sơn (lên 47,64 ha), Hoài Hương (lên 74 ha), Tường Sơn (lên 19,9 ha), Hoài Châu (lên 40 ha).
  • Bổ sung mới 02 CCN: CCN Mỹ An (70 ha tại phường Hoài Thanh) và CCN Cự Lễ (74 ha tại phường Hoài Hảo).
  • Đưa ra khỏi quy hoạch: CCN Hoài Thanh Tây (8,89 ha).

5. Những bài học kinh nghiệm QLNN nào được rút ra từ huyện Tây Sơn và thị xã An Nhơn?
Gồm 5 bài học chính: (1) Sớm triển khai quy hoạch chi tiết; (2) Ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư hạ tầng đồng bộ gắn với kiểm soát chặt chẽ; (3) Xác định rõ chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng chuyên nghiệp ngay từ đầu; (4) Đầu tư hạ tầng bảo vệ môi trường tập trung trước khi tiếp nhận dự án; (5) Xây dựng đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn và đạo đức công vụ tốt.

Kết luận

Đề tài “Quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định” của tác giả Nguyễn Thị Tố Nữ đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, pháp lý và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý CCN cấp cơ sở. Nghiên cứu phản ánh sát thực bức tranh quy hoạch, đầu tư hạ tầng và thu hút doanh nghiệp vào 12 CCN tại thị xã Hoài Nhơn giai đoạn 2018 – 2022, chỉ rõ những nút thắt về cơ chế đầu tư hạ tầng và công tác bảo vệ môi trường. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng bền vững.