Tổng quan nghiên cứu

Quản lý nhà nước đối với công tác lưu trữ tài liệu lịch sử giữ vị trí chiến lược trong việc gìn giữ di sản văn hóa, bảo đảm căn cứ pháp lý và phát huy giá trị thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, mạng lưới lưu trữ hiện chịu trách nhiệm theo dõi, thu thập tài liệu từ 333 cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu theo Quyết định số 3076/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. Toàn tỉnh ghi nhận 885 cán bộ, công chức, viên chức tham gia công tác lưu trữ tính đến hết năm 2023, đặt ra yêu cầu cấp thiết về năng lực điều hành và quản trị tập trung.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này tại địa phương đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Hạ tầng kỹ thuật còn thiếu thốn khi Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh phải thuê trụ sở tạm thời với tổng diện tích 1.577m², trong đó diện tích bố trí kho bảo quản thực tế chỉ đạt 630m², chưa đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật chuyên dụng. Tình trạng tài liệu tồn đọng, tích đống tại các cơ quan nguồn nộp lưu chưa được phân loại, chỉnh lý khoa học diễn ra phổ biến. Đội ngũ nhân sự chuyên trách mỏng khi chỉ có 25 người trên tổng số 885 cán bộ (chiếm tỷ lệ 2,5%), phần lớn còn lại hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và thiếu văn bằng chuyên ngành.

Đề án thạc sĩ Khoa học quản lý với đề tài "Quản lý nhà nước đối với công tác lưu trữ tài liệu lịch sử trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2021-2023, từ đó hoạch định 6 nhóm giải pháp trọng tâm. Đề án hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ xử lý tài liệu tích đống đạt 100%, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hồ sơ vĩnh viễn và số hóa tối thiểu 70% phông lưu trữ lịch sử đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản lý hành chính nhà nước của Henri Fayol kết hợp cùng Lý thuyết vòng đời tài liệu (Records Life-Cycle Theory) của Theodore Schellenberg. Thuyết quản lý hành chính cung cấp hệ quy chiếu để xem xét chức năng hoạch định, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra của cơ quan công quyền trong việc quản trị chu trình lưu trữ. Song song đó, lý thuyết vòng đời tài liệu định vị chính xác hai giai đoạn chuyển hóa then chốt: từ giai đoạn lưu trữ hiện hành tại cơ quan đến giai đoạn nộp lưu vĩnh viễn vào lưu trữ lịch sử sau thời hạn 10 năm theo quy định tại Điều 21 Luật Lưu trữ năm 2011.

Đề án làm sáng tỏ 4 khái niệm nền tảng: Quản lý nhà nước về lưu trữ lịch sử, Tài liệu lưu trữ lịch sử, Phông lưu trữ quốc gia và Hệ thống kiểm soát tài liệu điện tử theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP. Nghiên cứu xác lập nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất, coi tài liệu lưu trữ là tài sản quốc gia cần được quản lý bằng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuẩn mực như Thông tư số 09/2007/TT-BNV và Thông tư số 03/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 15 báo cáo định kỳ của Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2023, hệ thống 12 văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và 8 quyết định quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Cỡ mẫu xác định gồm 360 cá nhân, bao gồm cán bộ lãnh đạo quản lý và viên chức phụ trách lưu trữ tại 333 cơ quan thuộc diện nộp lưu cùng Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đại diện đầy đủ cho 4 khối hành chính: cấp tỉnh (51 người), đơn vị trực thuộc (13 người), cấp huyện (644 người) và cấp xã (177 người). Lý do chọn phương pháp này nhằm bao quát toàn diện các đặc thù quản lý từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh. Dữ liệu xử lý trên phần mềm Excel với thang đo Likert 5 mức độ (từ Kém: 1,0-1,80 điểm đến Tốt: 4,21-5,0 điểm).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 154 đối tượng (01 lãnh đạo Sở Nội vụ, 150 cán bộ quản lý đơn vị phối hợp, 03 viên chức Trung tâm Lưu trữ lịch sử) theo hình thức trực tiếp và trực tuyến. Phương pháp này giúp làm rõ các nguyên nhân cốt lõi đằng sau những chỉ số thống kê định lượng.
  • Khung thời gian nghiên cứu: Khảo sát thu thập số liệu tập trung từ năm 2021 đến hết quý 1 năm 2024.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng cho thấy công tác quản lý nhà nước về lưu trữ tài liệu lịch sử tại Thái Nguyên đạt điểm trung bình chung 4,01/5,0 (mức Khá), song bộc lộ nhiều điểm nghẽn cụ thể:

Hệ thống văn bản chỉ đạo, điều hành được đánh giá tích cực với điểm trung bình 4,17/5,0. Tiêu chí tính công khai, minh bạch đạt điểm cao nhất là 4,34/5,0 (45,6% đánh giá Tốt), văn bản cụ thể hóa đúng pháp luật đạt 4,28/5,0 (42,8% đánh giá Tốt). Dẫu vậy, tiêu chí cập nhật Quy chế văn thư và ban hành danh mục hồ sơ hằng năm chỉ đạt 4,01/5,0 với 27,3% ý kiến ở mức Trung bình.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có sự phân định rõ ràng giữa Phòng Quản lý Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ (biên chế 05 công chức) và Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh (giao 30 biên chế sự nghiệp, 05 hợp đồng lao động theo Quyết định số 442/QĐ-UBND năm 2024). Tiêu chí chức năng, nhiệm vụ rõ ràng đạt 4,28/5,0 điểm. Tuy nhiên, mức độ phối hợp liên ngành chỉ đạt 4,06/5,0 điểm do thiếu cơ chế kiểm tra chéo thường xuyên.

Chất lượng nguồn nhân lực phân hóa sâu sắc. Tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh, 100% cán bộ có trình độ đại học trở lên (10% thạc sĩ, 90% đại học) và 46,7% (14 người) được đào tạo đúng chuyên ngành văn thư - lưu trữ. Trái lại, xét trên bình diện toàn tỉnh với 885 nhân sự, tỷ lệ chuyên trách chỉ chiếm 2,5% (25 người), số còn lại 97,5% đều làm kiêm nhiệm. Tỷ lệ nhân sự có bằng cử nhân đúng chuyên ngành văn thư - lưu trữ trên toàn tỉnh chỉ đạt 4,3% (23/529 người), bậc sau đại học đạt 0% (0/12 người). Đồng thời, nhóm có trình độ trung cấp và sơ cấp còn chiếm tới 18,9% (168 người).

Cơ sở vật chất là tiêu chí nhận điểm đánh giá thấp nhất trong toàn bộ nghiên cứu với 3,51/5,0 điểm (trong đó có 15,0% đánh giá Yếu và 18,1% đánh giá Trung bình). Trụ sở làm việc hiện tại phải đi thuê với diện tích bảo quản 630m², hoàn toàn không có lối thoát hiểm độc lập, thiếu thiết bị chống đột nhập, không có hệ thống chữa cháy khí tự động chuyên dụng theo tiêu chuẩn quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BNV.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng nhân sự lưu trữ toàn tỉnh với sự áp đảo của hình thức kiêm nhiệm (97,5%) so với chuyên trách (2,5%). Bên cạnh đó, một biểu đồ cột kép so sánh giữa tổng số văn bằng chuyên môn và số lượng văn bằng đúng chuyên ngành lưu trữ sẽ làm nổi bật khoảng trống kỹ năng nghề nghiệp tại các cơ quan cấp huyện và cấp xã. Bảng ma trận Likert 7 tiêu chí đánh giá bộ máy thể hiện rõ độ lệch chuẩn giữa tính hoàn thiện về mặt quy định (4,28 điểm) và hiện trạng hạ tầng kỹ thuật (3,51 điểm).

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu quan tâm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; công tác kiểm tra, thanh tra chưa đi kèm chế tài xử phạt nghiêm minh; nguồn vốn đầu tư công dành cho lưu trữ lịch sử còn phân tán. So sánh với các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hương (2019) tại tỉnh Quảng Bình và Đặng Thị Nhung (2019) tại tỉnh Phú Yên, rào cản về cơ sở vật chất tạm bợ và sự thiếu hụt vị trí việc làm chuyên trách là thực trạng chung mang tính phổ biến ở các tỉnh trung du miền núi, đòi hỏi giải pháp cấp bách mang tính liên ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu kiến nghị 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm củng cố công tác lưu trữ lịch sử tại địa bàn tỉnh:

  1. Hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa quy trình điều hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo Sở Nội vụ rà soát, sửa đổi hệ thống văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trước quý 2 năm 2025. Mục tiêu đặt ra là 100% cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ nội bộ và danh mục hồ sơ hằng năm, đáp ứng hoàn toàn quy định về dữ liệu đặc tả tài liệu điện tử theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và phát triển nhân lực: Sở Nội vụ tỉnh Thái Nguyên xây dựng đề án vị trí việc làm chuyên trách văn thư - lưu trữ tại 100% sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đặt mục tiêu đến năm 2026 nâng tỷ lệ cán bộ có văn bằng đúng chuyên ngành từ 4,3% lên tối thiểu 30%; tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa nghiệp vụ cho khoảng 500 lượt cán bộ kiêm nhiệm mỗi năm.
  3. Đầu tư xây dựng kho lưu trữ lịch sử chuyên dụng: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Thái Nguyên mới giai đoạn 2025-2027. Dự án cần bảo đảm diện tích sàn tối thiểu 3.500m², trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động bằng khí FM200, kiểm soát vi khí hậu (nhiệt độ 20±2°C, độ ẩm 50±5%) để thay thế hoàn toàn kho thuê tạm 1.577m² hiện nay.
  4. Tăng tốc chuyển đổi số và khai thác tài liệu: Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp Trung tâm Lưu trữ lịch sử nâng cấp phần mềm quản lý lưu trữ điện tử dùng chung. Phấn đấu đến hết năm 2026 hoàn thành số hóa 100% tài liệu quý hiếm, tối thiểu 70% phông lưu trữ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn, đưa vào vận hành cổng dữ liệu trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp tra cứu thông tin lịch sử.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về nội vụ và lưu trữ: Lãnh đạo Sở Nội vụ, Chi cục hoặc Trung tâm Lưu trữ lịch sử các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể ứng dụng khung 7 tiêu chí đánh giá bộ máy và bảng câu hỏi khảo sát để đo lường hiệu quả quản trị tại địa phương mình.
  • Cán bộ phụ trách lưu trữ tại 333 cơ quan nguồn nộp lưu: Nắm vững quy trình chỉnh lý hồ sơ, lập bảng kê mức độ mật và danh mục tài liệu nộp lưu đúng thời hạn 10 năm, giải quyết dứt điểm tình trạng hồ sơ tồn đọng tại đơn vị.
  • Giảng viên, chuyên gia ngành Khoa học quản lý và Lưu trữ học: Sử dụng hệ thống dữ liệu điều tra thực chứng (360 mẫu khảo sát, 154 phỏng vấn sâu) làm học liệu tham khảo, case study phục vụ giảng dạy các chuyên đề Quản trị công và Quản lý hồ sơ công vụ.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Tiếp cận phương pháp luận phân tích thực trạng quản lý nhà nước cấp tỉnh, phương pháp chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật xử lý dữ liệu Likert trong các đề tài nghiên cứu hành chính công.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ cán bộ lưu trữ chuyên trách tại Thái Nguyên chỉ đạt 2,5%?

Tình trạng này do quy định tinh giản biên chế hành chính và việc nhiều đơn vị chưa xác định rõ vị trí việc làm chuyên trách cho lưu trữ. Toàn tỉnh có 885 người làm lưu trữ nhưng 860 người phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ văn phòng khác, dẫn đến hạn chế về thời gian xử lý hồ sơ.

Kho lưu trữ lịch sử tỉnh Thái Nguyên hiện gặp bất cập lớn nhất là gì?

Bất cập lớn nhất là kho bảo quản hiện phải đi thuê tạm thời với diện tích chỉ 630m², thiếu lối thoát hiểm riêng biệt và chưa lắp đặt hệ thống chữa cháy khí tự động chuyên dụng theo Thông tư số 09/2007/TT-BNV, tiềm ẩn rủi ro hư hỏng tài liệu gốc có giá trị vĩnh viễn.

Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ tại địa phương ra sao?

Dù 100% cán bộ Trung tâm Lưu trữ đạt chuẩn tin học, hệ thống phần mềm quản lý văn bản điều hành của tỉnh vẫn chưa đáp ứng đồng bộ yêu cầu quản lý dữ liệu đặc tả tài liệu điện tử theo quy định tại Phụ lục VI, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP.

Cơ quan nào thuộc diện phải nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh?

Theo Quyết định số 3076/QĐ-UBND, có 333 cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh thuộc nguồn nộp lưu, bao gồm các sở, ban, ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể cấp tỉnh, doanh nghiệp nhà nước và cơ quan hành chính cấp huyện, cấp xã.

Điểm đánh giá về hệ thống văn bản chỉ đạo của tỉnh phản ánh điều gì?

Điểm trung bình đạt 4,17/5,0 cho thấy hệ thống văn bản của tỉnh được ban hành kịp thời, công khai và dễ tiếp cận. Dù vậy, các cơ quan cơ sở cần chủ động hơn trong việc ban hành quy chế nội bộ và lập danh mục hồ sơ hằng năm.

Kết luận

  • Đề án khẳng định vai trò quản lý nhà nước tập trung thống nhất đối với di sản tài liệu lịch sử của 333 cơ quan nguồn nộp lưu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phát hiện rào cản nhân lực nghiêm trọng khi 97,5% cán bộ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chỉ 4,3% có trình độ đại học đúng chuyên ngành văn thư - lưu trữ.
  • Chỉ rõ thực trạng khẩn cấp về cơ sở vật chất kho lưu trữ với diện tích bảo quản vỏn vẹn 630m² đang phải thuê tạm, chưa đạt chuẩn an toàn phòng cháy chữa cháy.
  • Đề xuất lộ trình đồng bộ từ năm 2024 đến năm 2027 nhằm xây dựng kho chuyên dụng 3.500m², bồi dưỡng nhân lực và số hóa 70% phông tài liệu vĩnh viễn.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực chứng sắc bén, phục vụ thiết thực cho tiến trình chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị hành chính công của tỉnh Thái Nguyên.