Tổng quan về giáo trình

  • Môn học và vị trí trong chương trình đào tạo: Giáo trình Công tác văn thư lưu trữ trong tổ chức Đảng (Mã môn học: 61033070) là tài liệu học tập và giảng dạy chính thức được ban hành năm 2022 tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum. Học phần thuộc khối kiến thức chuyên môn bắt buộc của chương trình đào tạo ngành Quản trị văn phòng trình độ cao đẳng, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở ngành.
  • Tác giả biên soạn: Tài liệu do ThS Dương Văn Anh Dũng làm Chủ biên cùng ThS Nguyễn Thị Anh Hiếu tham gia biên soạn.
  • Mục tiêu học tập (Learning Outcomes):
    • Kiến thức: Cung cấp hệ thống lý luận về công tác văn thư, lưu trữ; quy định thẩm quyền ban hành, thể thức văn bản của Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội; quy trình xử lý văn bản đi, đến; nguyên tắc quản lý, sử dụng con dấu; kỹ thuật lập danh mục hồ sơ và phân loại tài liệu thuộc Phông lưu trữ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
    • Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành soạn thảo, kiểm tra thể thức văn bản; tổ chức tiếp nhận, đăng ký, chuyển giao văn bản; lập hồ sơ hiện hành và giao nộp tài liệu vào lưu trữ cơ quan.
    • Mức độ tự chủ và trách nhiệm: Hình thành phẩm chất thận trọng, tỉ mỉ, tuân thủ kỷ luật bảo mật thông tin và chấp hành các quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Đảng và Nhà nước.
  • Cấu trúc và cách tiếp cận: Giáo trình gồm 4 chương nghiệp vụ chuyên sâu, tiếp cận theo tiến trình luân chuyển thực tế của tài liệu: từ khâu nhận thức lý luận, quy chuẩn thể thức, tổ chức giải quyết văn bản hằng ngày cho đến thu thập, lập hồ sơ nộp lưu trữ.
  • Điểm đặc sắc của giáo trình: Tài liệu hệ thống hóa đồng bộ các văn bản quy phạm chuyên ngành của cơ quan Đảng (Quy định số 66-QĐ/TW, Hướng dẫn số 36-HD/VPTW) song song với hệ thống thể thức của 6 tổ chức chính trị – xã hội (Đoàn Thanh niên, Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh).

Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình được phân bổ thành 4 chương với logic phát triển nội dung chặt chẽ:

  • Chương 1: Nghiệp vụ công tác văn thư trong các cơ quan Đảng và các đoàn thể chính trị xã hội (Mã chương: 61033070-01):
    • Key concepts: Khái niệm văn thư theo Thông tư số 04/2013/TT-BNV; 4 yêu cầu nghiệp vụ cốt lõi (Nhanh chóng, Chính xác, Bí mật, Hiện đại); vị trí và tác dụng của công tác văn thư.
    • Nội dung nghiệp vụ: Quy trình soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản đi/đến; ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm quản lý văn bản đi/đến, thư tín điện tử, quản lý đơn thư khiếu tố); yêu cầu phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn và 7 tiêu chuẩn đạo đức công vụ (tính bí mật, tỉ mỉ, thận trọng, ngăn nắp, độ tin cậy, nguyên tắc, tế nhị); cơ chế quản lý nhà nước của Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ và phân định trách nhiệm từng vị trí công tác (Lãnh đạo, Chánh Văn phòng, Chuyên viên, Cán bộ văn thư chuyên trách).
  • Chương 2: Văn bản của Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội (Mã chương: 61033070-02):
    • Key concepts: Hệ thống 24 thể loại văn bản của Đảng (Cương lĩnh chính trị, Điều lệ, Chiến lược, Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị, Kết luận, Quy chế, Quy định, Thông tri, Hướng dẫn, Thông báo, Thông cáo, Tuyên bố, Lời kêu gọi, Báo cáo, Kế hoạch, Quy hoạch, Chương trình, Phương án, Đề án, Tờ trình, Công văn, Biên bản) cùng các loại giấy tờ hành chính (giấy giới thiệu, giấy chứng nhận, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, phiếu gửi).
    • Thẩm quyền và thể thức: Quy định thẩm quyền ban hành văn bản của các cấp lãnh đạo Đảng (Đại hội toàn quốc, Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, cấp Tỉnh, Huyện, Cơ sở, Chi bộ, Đảng đoàn, Ban Cán sự) theo Quy định số 66-QĐ/TW. Quy chuẩn thể thức văn bản bắt buộc và bổ sung theo Hướng dẫn số 36-HD/VPTW của Đảng; Hướng dẫn số 29-HD/TWĐTN-VP của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Quyết định số 2260/QĐ-MTTQ-BBT của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hướng dẫn số 1156/HD-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam cùng thể thức của Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh.
  • Chương 3: Tổ chức quản lý và giải quyết văn bản trong hệ thống cơ quan Đảng và tổ chức chính trị – xã hội:
    • Key concepts: Quy trình xử lý văn bản đến (tiếp nhận, bóc bì, đóng dấu đến, đăng ký, trình, chuyển giao, theo dõi, đôn đốc); quy trình xử lý văn bản đi (kiểm tra thể thức, ghi số, ký hiệu, đóng dấu cơ quan/dấu độ mật, khẩn, đăng ký, phát hành, lưu trữ bản gốc); nguyên tắc quản lý và sử dụng con dấu cơ quan.
  • Chương 4: Lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan:
    • Key concepts: Khái niệm, tác dụng của việc lập hồ sơ hiện hành; trách nhiệm lập hồ sơ của từng chức danh; phương pháp xây dựng danh mục hồ sơ; kỹ thuật mở hồ sơ, thu thập, phân định đơn vị bảo quản, sắp xếp, biên mục hồ sơ; quy định thời hạn và thủ tục giao nộp tài liệu vào lưu trữ hiện hành của cơ quan Đảng.
  • Progression logic: Cấu trúc bài học dẫn dắt từ khung lý luận và pháp lý (Chương 1), định hình nhận diện loại hình và thể thức văn bản (Chương 2), chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và phát hành (Chương 3), đến hoàn tất vòng đời tài liệu qua nghiệp vụ lập hồ sơ và nộp lưu trữ (Chương 4).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Fundamental theories: Lý luận phân loại văn tự, thư tịch; nguyên lý quản lý nhà nước về công tác văn thư trong các cơ quan của Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội; lý thuyết về Phông lưu trữ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Core principles: 4 nguyên tắc tác nghiệp bất biến (Nhanh chóng – Chính xác – Bí mật – Hiện đại); nguyên tắc phân định thẩm quyền hành chính theo cấp ủy và mô hình tổ chức bộ máy.
  • Essential frameworks: Khung thành phần thể thức văn bản (thành phần bắt buộc, thành phần bổ sung, thành phần bản sao) theo Hướng dẫn 36-HD/VPTW; khung tiêu chuẩn kỹ thuật trình bày (khổ giấy, định lề, phông chữ, số trang, phụ lục) và khung danh mục hồ sơ cơ quan.

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng soạn thảo văn bản đúng mẫu và thẩm quyền; kỹ thuật trình bày thể thức, đánh máy, ghi ký hiệu, kiểm tra tính pháp lý của văn bản; thao tác vận hành các phân hệ phần mềm văn thư Đảng.
  • Analytical skills: Phân tích, phân loại tính chất khẩn/mật của văn bản; đánh giá giá trị tài liệu để lập hồ sơ; thẩm định thẩm quyền ban hành giữa các cơ quan lãnh đạo cấp Trung ương, cấp tỉnh, huyện và cơ sở.
  • Practical competencies: Tiếp nhận, đăng ký sổ và cơ sở dữ liệu; bao gói, chuyển phát văn bản; quản lý, đóng dấu đúng quy định; phân định đơn vị bảo quản, lập danh mục và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Pedagogical approach: Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm kết hợp giữa giảng giải lý luận quy chuẩn thể chế và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Competency-Based Training). Giảng viên đóng vai trò hướng dẫn quy chuẩn pháp lý và điều phối các phiên thực hành tình huống văn phòng.
  • Bài tập và case studies: Cuối mỗi chương đều tích hợp hệ thống câu hỏi tự luận để củng cố lý thuyết (ví dụ: phân tích 4 yêu cầu văn thư, trách nhiệm của Chánh văn phòng, các phần mềm ứng dụng CNTT của Đảng) cùng các bài tập tình huống thực tế về thẩm quyền ban hành văn bản của Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng và các tổ chức quần chúng.
  • Practical exercises: Giáo trình chú trọng 3 nhóm bài tập thực hành trọng tâm (được nêu cụ thể tại phần bài tập Chương 1):
    1. Thực hành kiểm tra quy trình soạn thảo và ban hành văn bản của Đoàn Thanh niên trong cơ quan.
    2. Thực hành lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào lưu trữ hiện hành của cơ quan.
    3. Thực hành công tác quản lý văn bản của Đảng trong cơ quan.
  • Assessment methods: Đánh giá định kỳ qua bài tập thực hành kỹ năng soạn thảo, kiểm tra lỗi thể thức văn bản, lập danh mục hồ sơ và đánh giá kết thúc môn học thông qua bài thi tổng hợp lý thuyết kết hợp xử lý nghiệp vụ văn thư – lưu trữ.
  • Self-study guidelines: Người học cần chủ động tra cứu đối chiếu văn bản mẫu với các văn bản hướng dẫn gốc; thực hành lập phiếu gửi, sổ đăng ký văn bản đi/đến; làm việc nhóm để đóng vai xử lý quy trình luân chuyển văn bản tại bộ phận văn thư.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Hệ thống căn cứ pháp lý và văn bản quy phạm cập nhật: Nội dung giáo trình được chuẩn hóa dựa trên các văn bản quy định hiện hành:
    • Quy định số 66-QĐ/TW ngày 06/02/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản của Đảng.
    • Hướng dẫn số 36-HD/VPTW ngày 03/4/2018 của Văn phòng Trung ương Đảng về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản của Đảng.
    • Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
    • Thông tư số 04/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ.
    • Hướng dẫn số 29-HD/TWĐTN-VP (2013) của Ban Bí thư Trung ương Đoàn; Quyết định số 2260/QĐ-MTTQ-BBT (2018) của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hướng dẫn số 1156/HD-TLĐ (2005) của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  • Tích hợp nội dung ứng dụng công nghệ thông tin: Giáo trình dành riêng mục chuyên đề về chuyển đổi số và ứng dụng CNTT trong công tác văn thư Đảng:
    • Khái niệm và nội dung số hóa trong soạn thảo, in ấn, quản lý, tra tìm văn bản nội bộ và quản lý đơn thư khiếu tố.
    • Giới thiệu các phần mềm chuyên dùng trong hệ thống cơ quan Đảng: Phần mềm gửi nhận văn bản, phần mềm thư tín điện tử, phần mềm quản lý văn bản đi/đến, phần mềm quản lý đơn thư khiếu tố.
  • Gắn kết thực tiễn tổ chức bộ máy: Nội dung bao quát toàn bộ hệ thống chính trị Việt Nam, cung cấp chi tiết thẩm quyền ban hành của từng tổ chức thành viên (Đảng, Đoàn Thanh niên, Mặt trận Tổ quốc, Công đoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) từ cấp Trung ương xuống cơ sở.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên theo học trình độ Cao đẳng ngành Quản trị văn phòng (tài liệu giảng dạy và học tập chính thức theo chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum); sinh viên ngành Văn thư – Lưu trữ, Hành chính văn phòng và Quản trị nhân lực.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chuyên môn cơ bản của ngành Quản trị văn phòng, nắm vững kiến thức nhập môn hành chính học và kỹ năng tin học văn phòng căn bản trước khi tiếp cận học phần.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án, đề cương chi tiết, xây dựng ngân hàng đề kiểm tra và thiết kế bài tập thực hành tình huống nghiệp vụ văn thư cơ quan Đảng.
  • Cán bộ công chức và đối tượng tự học: Tài liệu tra cứu nghiệp vụ dành cho cán bộ văn phòng, công chức, viên chức chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan Đảng, Đảng đoàn, Ban Cán sự Đảng, các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc và tổ chức chính trị – xã hội các cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên trình độ cao đẳng ngành Quản trị văn phòng, đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ, chuyên viên đang công tác tại văn phòng cấp ủy Đảng và các tổ chức chính trị – xã hội các cấp.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt môn học này?
Người học cần nắm vững kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước và hệ thống chính trị Việt Nam, kiến thức nhập môn quản trị văn phòng cùng kỹ năng sử dụng máy tính, soạn thảo văn bản căn bản.

3. Điểm khác biệt lớn nhất giữa giáo trình này với các tài liệu văn thư lưu trữ hành chính thông thường là gì?
Tài liệu tập trung trực tiếp vào hệ thống văn bản, thẩm quyền ban hành và thể thức chuyên biệt của tổ chức Đảng và 6 tổ chức chính trị – xã hội theo các văn bản của cơ quan Đảng (như Hướng dẫn 36-HD/VPTW, Quy định 66-QĐ/TW), thay vì chỉ thuần túy đề cập đến văn bản hành chính nhà nước theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

4. Làm sao để tự học và nắm vững các quy định trong giáo trình một cách hiệu quả?
Người học nên kết hợp đọc lý thuyết từng chương với việc đối chiếu trực tiếp các văn bản pháp quy được trích dẫn; lập các bảng so sánh thẩm quyền ban hành giữa các cấp ủy, tổ chức đoàn thể và hoàn thành đầy đủ 3 bài tập thực hành nghiệp vụ ở cuối chương.

5. Giáo trình có đề cập đến các tài liệu tham khảo bổ trợ nào?
Giáo trình kế thừa và tham khảo trực tiếp từ Giáo trình Công tác văn thư trong cơ quan Đảng và các Tổ chức chính trị – xã hội của tác giả Nguyễn Lệ Nhung, cùng hệ thống các văn bản chỉ đạo của Ban Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ và các cơ quan Trung ương của các đoàn thể chính trị – xã hội.


Kết luận

  • Giá trị học thuật và nghiệp vụ: Giáo trình Công tác văn thư lưu trữ trong tổ chức Đảng cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực, khoa học và pháp lý về công tác văn thư, lưu trữ chuyên biệt cho hệ thống cơ quan Đảng và đoàn thể chính trị – xã hội tại Việt Nam.
  • Lộ trình học tập đề xuất:
    1. Nghiên cứu nguyên tắc và yêu cầu nghiệp vụ cơ bản (Chương 1).
    2. Hệ thống hóa thể loại, thẩm quyền và thể thức văn bản (Chương 2).
    3. Huấn luyện quy trình xử lý văn bản đi, đến và quản lý con dấu (Chương 3).
    4. Thực hành kỹ thuật lập danh mục và giao nộp hồ sơ lưu trữ hiện hành (Chương 4).
  • Nguồn tài liệu bổ trợ: Người học cần kết hợp tra cứu thường xuyên các văn bản pháp quy gốc như Hướng dẫn số 36-HD/VPTW, Quy định số 66-QĐ/TW, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP và giáo trình chuyên ngành của tác giả Nguyễn Lệ Nhung để cập nhật kịp thời các điều chỉnh thể thức trong thực tiễn công tác.