Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam cho thấy công tác xóa đói giảm nghèo luôn là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt. Tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, một huyện miền núi với quy mô tự nhiên 57.302 ha và dân số trên 172.289 người phân bổ tại 30 xã và thị trấn, công tác quản lý an sinh xã hội đối mặt với nhiều đặc thù phức tạp. Đầu năm 2016, tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện chiếm tới 16,64% tổng số dân cư. Sau nhiều nỗ lực thực thi chính sách, con số này đã giảm mạnh xuống còn 2,14% vào cuối năm 2021, tương đương mức giảm bình quân 2,42% mỗi năm.

Tuy nhiên, tính bền vững của kết quả này đang đứng trước không ít thách thức. Nguy cơ tái nghèo vẫn hiện hữu rõ rệt, đặc biệt tại các địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu sau những biến động kinh tế và ảnh hưởng từ dịch bệnh. Chênh lệch mức sống giữa các nhóm cư dân còn lớn, trong khi năng lực sản xuất của người nghèo chưa thực sự bứt phá.

Trước yêu cầu cấp thiết đó, nghiên cứu này được triển khai nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững cấp huyện, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng triển khai trên địa bàn huyện Đại Từ trong giai đoạn 2016 - 2020. Dữ liệu thực tiễn được thu thập chi tiết tại 30 đơn vị hành chính cơ sở, kết hợp khảo sát trực tiếp nhằm nhận diện các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực cho giai đoạn 2022 - 2025. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản trị công, bảo vệ thành quả an sinh cho hơn 2.146 hộ nghèo và cận nghèo trên toàn địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế xã hội và phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều. Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nghèo đói không chỉ đơn thuần là sự thiếu hụt về thu nhập mà còn là việc bị khước từ các quyền tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Khung phân tích tập trung vào 5 dịch vụ xã hội trọng yếu gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch sinh hoạt cùng vệ sinh môi trường, và thông tin truyền thông.

Cùng với đó, lý thuyết quản trị công về giảm nghèo bền vững đóng vai trò định hình các trụ cột nghiên cứu. Quản lý nhà nước cấp huyện được xem xét dưới góc độ một hệ thống hoàn chỉnh từ khâu ban hành chương trình hành động, kiện toàn bộ máy nhân sự, tổ chức thực thi chính sách hỗ trợ sinh kế cho đến kiểm tra, giám sát. Mục tiêu cốt lõi của giảm nghèo bền vững là đảm bảo người dân sau khi vượt qua ngưỡng nghèo có đủ năng lực tự sinh kế để duy trì mức sống, không rơi trở lại tình trạng nghèo khi gặp biến cố kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2020 từ các báo cáo định kỳ của Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các văn kiện chỉ đạo của Tỉnh ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực địa từ tháng 10/2021 đến tháng 11/2021.

Từ tổng thể 2.146 hộ nghèo trên địa bàn, tác giả sử dụng công thức Slovin với độ tin cậy 95% và sai số cho phép 5% để tính toán cỡ mẫu tối thiểu gồm 337 hộ gia đình, tương ứng tỷ lệ chọn mẫu 15,7%. Phương pháp chọn mẫu hệ thống với bước nhảy k = 6 được áp dụng trên danh sách hộ nghèo tại toàn bộ 30 xã và thị trấn, bảo đảm tính đại diện khách quan. Song song đó, mẫu điều tra chủ thể quản lý gồm 94 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên phụ trách công tác giảm nghèo từ cấp huyện đến cấp cơ sở.

Dữ liệu định tính được lượng hóa qua Thang đo Likert 5 mức độ, từ 1,00 điểm ứng với hoàn toàn không đồng ý đến 5,00 điểm ứng với hoàn toàn đồng ý. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả là nhằm tổng hợp chính xác điểm trung bình mức độ hài lòng của người dân đối với từng chính sách. Phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm được lựa chọn nhằm bóc tách xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đo lường tốc độ suy giảm tỷ lệ nghèo thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2016 - 2020 mang lại nhiều phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo đạt kết quả vượt bậc. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh từ 16,64% năm 2016 xuống còn 2,14% năm 2021. Mức giảm tích lũy 14,50% qua 5 năm khẳng định tính hiệu lực của các chính sách an sinh tại địa phương.

Thứ hai, chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo động lực sinh kế then chốt. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của Đại Từ đạt 12,22% mỗi năm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực sang công nghiệp - xây dựng với 61,0%, dịch vụ đạt 27,0%, trong khi nông lâm thủy sản chiếm 12,0%. Sự chuyển dịch này giúp giải quyết việc làm mới bình quân cho hơn 3.000 lao động mỗi năm, nâng thu nhập bình quân đầu người năm 2021 lên trên 80 triệu đồng.

Thứ ba, các dịch vụ xã hội cơ bản được bao phủ sâu rộng. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn huyện đạt 95,4% vào năm 2021. Hệ thống giáo dục ghi nhận 100% trường công lập đạt chuẩn quốc gia. Toàn bộ 30 xã, thị trấn đều có đường ô tô kiên cố đến trung tâm và đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế.

Thứ tư, khảo sát 337 hộ dân cho thấy sự phân hóa trong tiếp cận chính sách. Nhóm chính sách tín dụng ưu đãi và hỗ trợ y tế được đánh giá rất cao với điểm Likert trung bình trên 4,20 điểm. Ngược lại, chính sách hỗ trợ dạy nghề gắn với giải quyết việc làm tại chỗ cho đồng bào dân tộc thiểu số chỉ đạt mức trung bình khoảng 3,15 điểm do quy mô đào tạo chưa bám sát nhu cầu thị trường.

Thảo luận kết quả

Thành công giảm nghèo tại Đại Từ bắt nguồn từ sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ máy chỉ đạo cấp huyện với 30 ban chỉ đạo xã. Việc lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ Chương trình 135 cùng nguồn tín dụng ưu đãi đã tạo điểm tựa vật chất vững chắc cho người dân. Đặc biệt, địa phương đã phát huy tối đa lợi thế cây trồng chủ lực với vùng chè trên 6.400 ha, đạt sản lượng hơn 70.000 tấn búp tươi mỗi năm, đóng góp 1/3 diện tích chè toàn tỉnh Thái Nguyên.

So sánh với kinh nghiệm giảm nghèo tại huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang (đầu tư hơn 500 tỷ đồng hạ tầng, đưa tỷ lệ nghèo về mức 3,87%) và huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc (giảm tỷ lệ nghèo từ 7,34% xuống 1,76%), Đại Từ cho thấy nét tương đồng trong việc ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông và điện lưới nông thôn. Tuy nhiên, thách thức lớn của Đại Từ là nguy cơ tái nghèo cục bộ do biến động chi phí vật tư nông nghiệp và tính chất bấp bênh của lao động thời vụ sau đại dịch.

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện đà suy giảm tỷ lệ nghèo từ 16,64% xuống 2,14% qua các mốc thời gian. Đồng thời, một bảng số liệu tổng hợp 6 nhóm chỉ số tiếp cận an sinh xã hội sẽ làm nổi bật sự vượt trội của chính sách y tế (95,4% bảo hiểm) so với các tiêu chí sinh kế việc làm còn dư địa hoàn thiện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022 - 2025, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Một là, mở rộng quy mô tín dụng chính sách gắn với bảo toàn vốn. Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ chỉ đạo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tăng trưởng hạn mức cho vay ưu đãi từ 15% đến 20% mỗi năm cho hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo. Mục tiêu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn hàng năm, ưu tiên cho vay trung và dài hạn để phát triển chăn nuôi đại gia súc và chế biến chè an toàn.

Hai là, quy hoạch vùng chuyên canh nông nghiệp chất lượng cao. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với chính quyền 30 xã củng cố diện tích chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP đạt trên 6.500 ha vào trước năm 2025. Huyện cần thiết lập các chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm, nâng giá trị canh tác bình quân đạt trên 130 triệu đồng trên một hecta nhằm đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động nghèo.

Ba là, chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tổ chức tối thiểu 2 khóa tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ 94 cán bộ quản lý cấp huyện và cơ sở. Kế hoạch hoàn thành việc đào tạo phương pháp rà soát hộ nghèo đa chiều ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% thành viên ban chỉ đạo cấp xã trước quý IV năm 2023.

Bốn là, đẩy mạnh thanh tra, giám sát và phòng ngừa tái nghèo. Ban chỉ đạo giảm nghèo huyện thiết lập đường dây nóng và tổ chức tối thiểu 2 đợt kiểm tra liên ngành định kỳ mỗi năm tại 30 xã, thị trấn. Cơ quan chức năng tiến hành số hóa 100% hồ sơ quản lý hộ nghèo để theo dõi biến động thu nhập, xử lý kịp thời các vướng mắc trong phân bổ chính sách hỗ trợ nhà ở và sinh kế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm độc giả:

Nhóm thứ nhất là cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tại Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Đại Từ cùng các huyện miền núi có điều kiện kinh tế tương đồng. Luận văn cung cấp quy trình quản lý thực chứng trên 30 xã thị trấn, làm cơ sở xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công. Tài liệu mang đến khung phân tích chuẩn mực kết hợp dữ liệu sơ cấp 337 mẫu điều tra thực địa, đóng vai trò ca nghiên cứu điển hình trong giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Nhóm thứ ba là các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể và cán bộ tín dụng Ngân hàng Chính sách Xã hội. Dữ liệu đánh giá hiệu quả vốn vay giúp các đơn vị tối ưu hóa quy trình thẩm định, giải ngân sinh kế cho hơn 2.000 hộ nghèo và cận nghèo tại các địa bàn khó khăn.

Nhóm thứ tư là cấp ủy và chính quyền 30 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đại Từ. Báo cáo thực trạng giúp các nhà quản lý cơ sở nhận diện chính xác nguyên nhân nghèo đặc thù tại địa phương mình, từ đó triển khai đúng các chính sách hỗ trợ sản xuất chè và bảo hiểm y tế.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm giảm nghèo bền vững trong luận văn được hiểu theo tiêu chí nào? Giảm nghèo bền vững được định nghĩa là quá trình hỗ trợ người nghèo nâng cao thu nhập vượt chuẩn nghèo quốc gia, tiếp cận đầy đủ 5 dịch vụ xã hội cơ bản và duy trì mức sống ổn định ngay cả khi gặp rủi ro dịch bệnh hay thiên tai. Quá trình này thể hiện qua việc giảm đồng thời số hộ nghèo, số hộ cận nghèo và hạn chế tối đa số hộ tái nghèo.

Quy mô mẫu khảo sát 337 hộ dân được tính toán trên căn cứ khoa học nào? Dựa trên tổng thể 2.146 hộ nghèo thực tế tại huyện Đại Từ, nghiên cứu áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với mức sai số e = 0,05 và độ tin cậy 95%. Tác giả thực hiện chọn mẫu hệ thống ngẫu nhiên với bước nhảy k = 6 trên danh sách hộ nghèo của 30 xã, thị trấn nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn huyện.

Cây chè đóng góp vai trò như thế nào trong bài toán giảm nghèo tại huyện Đại Từ? Cây chè là cây trồng kinh tế mũi nhọn với diện tích trên 6.400 ha, đóng góp hơn 70.000 tấn búp tươi mỗi năm, chiếm 1/3 diện tích chè toàn tỉnh Thái Nguyên. Phát triển vùng chè VietGAP giúp nâng giá trị đất canh tác lên trên 120 triệu đồng mỗi hecta, tạo sinh kế bền vững và việc làm thường xuyên cho hàng nghìn hộ nông dân.

Đâu là hạn chế lớn nhất trong quản lý nhà nước về giảm nghèo tại Đại Từ giai đoạn 2016 - 2020? Hạn chế lớn nhất là tỷ lệ hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã vùng sâu còn ở mức cao, nguy cơ tái nghèo luôn tiềm ẩn khi gặp các cú sốc bên ngoài. Bên cạnh đó, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ địa phương khác được đưa vào luận văn? Luận văn đúc kết bài học phân công nhiệm vụ cụ thể và lập danh sách chi tiết từng nhóm đối tượng của huyện Sông Lô, cùng kinh nghiệm huy động hơn 500 tỷ đồng lồng ghép hạ tầng của huyện Lục Nam. Những kinh nghiệm này giúp Đại Từ tối ưu hóa nguồn lực cho 94 cán bộ trực tiếp thực thi chính sách an sinh xã hội.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với giảm nghèo bền vững tại huyện Đại Từ mang lại những giá trị tổng kết sâu sắc:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững tiếp cận theo chuẩn nghèo đa chiều cấp huyện.
  • Đánh giá khách quan thành tựu giảm tỷ lệ hộ nghèo ấn tượng từ 16,64% năm 2016 xuống còn 2,14% năm 2021, bình quân mỗi năm giảm 2,42%.
  • Kiểm chứng thực tiễn thông qua bộ dữ liệu chuẩn mực gồm 337 hộ nghèo và 94 cán bộ chuyên trách tại 30 đơn vị hành chính xã, thị trấn.
  • Khẳng định vai trò động lực của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế với 61,0% tỷ trọng công nghiệp xây dựng và khai thác hiệu quả 6.400 ha cây chè hàng hóa.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025, định hình chuẩn mực giám sát an sinh số hóa.

Công trình là đóng góp học thuật và thực tiễn quan trọng cho công tác quản trị kinh tế xã hội tại địa phương. Các cấp lãnh đạo và nhà quản lý hãy khai thác tài liệu này làm cẩm nang hoạch định để tiếp tục giữ vững thành quả giảm nghèo bền vững trong chặng đường phát triển mới.