Mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo đề án có kết cấu gồm 04 chươn đó : Chươn 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựn đề án Quản lý nhà nước đối với các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân Chươn 2: Thực trạng Quản ý nh nước đối với các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Chươn 3: Giải pháp đề án Quản ý nh nước đối với các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân trên địa bàn Thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Chươn 4: Tổ chức thực hiện. 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TƢ NHÂN 1. Cơ sở pháp lý của đề án quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở khám chữa bệnh tƣ nhân Hệ thống pháp luật Việt Nam đã thiết lập một hun pháp ý tươn đối đầy đủ nhằm điều chỉnh hoạt động KCBTN, thể hiện qua Hiến pháp năm 2013 Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Nghị định 69/2008/NĐ-CP v các văn ản hướng dẫn liên quan. Các quy định n y đặt ra những yêu cầu cụ thể về điều kiện hoạt động, cấp phép, quản lý chất ượng và trách nhiệm của cơ sở KCBTN, nhằm mục tiêu nâng cao chất ượng dịch vụ, bảo vệ quyền lợi n ười bệnh v thúc đẩy sự phát triển của hệ thống y tế đa dạng.
Cụ thể, Hiến pháp năm 2013 đề cao quyền được bảo vệ sức khỏe của n ười dân và khuyến khích sự tham gia của các thành phần kinh tế tron ĩnh vực y tế. Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12; Luật Khám bệnh, chữa bệnh số: 15/2023/QH15 quy định chi tiết về các điều kiện, thủ tục cấp phép, quản lý chất ượng và trách nhiệm của cơ sở KCBTN. Nghị định 69/2008/NĐ-CP và Nghị định 59/2014/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể về chính sách khuyến khích xã hội hóa các hoạt động y tế, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của KCBTN. Các nghị định và thôn tư hác quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính, cấp chứng chỉ hành nghề, cấp phép hoạt động, thu phí, quản ý t i chính.
tron ĩnh vực y tế. Ngoài ra, các văn ản hướng dẫn liên quan tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của KCBTN thông qua việc khuyến khích xã hội hóa các hoạt động y tế. Mục tiêu của việc điều chỉnh n y đảm bảo cơ sở KCBTN cung cấp dịch vụ y tế an toàn, hiệu quả đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của n ười dân đồng thời bảo vệ quyền lợi của n ười bệnh về tiếp cận dịch vụ y tế chất ượng, công bằng và tôn trọn. Hơn nữa, việc khuyến khích sự phát triển của các loại hình KCBTN còn góp 8 phần tạo sự cạnh tranh lành mạnh, từ đó nân cao chất ượng dịch vụ y tế nói chung.
Đối tượn điều chỉnh của hệ thống pháp luật này bao gồm tất cả các cơ sở KCBTN như ệnh viện phòn hám đa hoa phòn hám chuyên hoa cơ sở y học cổ truyền tư nhân cũn như n ười hành nghề tại các cơ sở này. ” Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn, việc tiếp tục hoàn thiện và cập nhật các quy định pháp luật là rất cần thiết. Bên cạnh đó việc tăn cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm cũn đón vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động KCBTN diễn ra an toàn, hiệu quả v đún pháp uật, góp phần nâng cao sức khỏe cộn đồng. Bên cạnh hệ thống pháp luật quốc ia các văn ản pháp quy do tỉnh Quảng Nam an h nh cũn đón vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh hoạt động KCBTN trên địa bàn.
Cụ thể, các văn ản sau đây cun cấp cơ sở pháp ý v hướng dẫn chi tiết cho việc quản lý và phát triển cơ sở KCBTN tại tỉnh Quảng Nam: Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND: Quy định rõ chức năn nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế trong việc QLNN đối với hoạt động khám, chữa bệnh, bao gồm cả quản ý cơ sở KCBTN trên địa bàn tỉnh. Côn văn số 2668/SYT-NVY: Hướng dẫn chi tiết về quy trình chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên. Quyết định số 328/QĐ-UBND năm 2024: một văn ản pháp quy quan trọng của tỉnh Quảng Nam, nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về QLNN đối với cơ sở KCBTN. Quyết định này không chỉ đơn thuần là sửa đổi, bổ sung các quy định hiện hành mà còn thể hiện sự quyết tâm của tỉnh trong việc nâng cao chất ượn QLNN đối với cơ sở KCBTN.
Cụ thể, quyết định này tập trung vào các nội dung chính sau: (1) Điều kiện hoạt động: Quyết định bổ sung và làm rõ các yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực và quy trình khám chữa bệnh m các cơ sở KCBTN phải đáp ứn. Điều n y iúp đảm bảo các cơ sở n y có đủ năn ực cung cấp dịch vụ y tế chất ượn v an to n cho n ười dân. (2) Thủ tục cấp phép: Quyết 9 định đơn iản hóa và minh bạch hóa thủ tục cấp phép hoạt độn cho các cơ sở KCBTN. Việc này tạo điều kiện thuận lợi cho các nh đầu tư tham ia v o ĩnh vực y tế đồng thời tăn cường kiểm soát và giám sát của cơ quan QLNN.
(3) Quản lý chất ượng dịch vụ: Quyết định đưa ra các quy định cụ thể về việc kiểm tra đánh giá và giám sát chất ượng dịch vụ y tế tại các cơ sở KCBTN. Điều này giúp nâng cao trách nhiệm của các cơ sở trong việc duy trì và cải thiện chất ượng dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của n ười dân. (4) Xử lý vi phạm: Quyết định tăn cường các biện pháp xử lý vi phạm đối với các cơ sở KCBTN, bao gồm cả việc xử phạt hành chính và thu hồi giấy phép hoạt độn. Điều này thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật đồng thời tạo tính răn đe n ăn chặn các hành vi vi phạm, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của n ười bệnh.
Tóm lại, Quyết định số 328/QĐ-UBND năm 2024 là một ước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về QLNN đối với cơ sở KCBTN tại tỉnh Quảng Nam. Quyết định này không chỉ tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch, thuận lợi cho sự phát triển của các cơ sở KCBTN, mà còn góp phần nâng cao chất ượng dịch vụ y tế, bảo vệ sức khỏe n ười dân v thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành y tế trên địa bàn tỉnh 1. Cơ sở thực tiễn của đề án Sự ia tăn nhanh chón của các cơ sở KCBTN đã góp phần đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của n ười dân. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, thực tế đã cho thấy nhiều hạn chế như chất ượng dịch vụ chưa đồn đều, tình trạng cạnh tranh không lành mạnh, thậm chí có nhữn cơ sở hoạt động trái phép, gây ảnh hưởng nghiêm trọn đến sức khỏe và tính mạng của n ười bệnh.
Các vụ việc như quảng cáo quá mức về hiệu quả điều trị ê đơn thuốc hôn đún chỉ định, thực hiện các kỹ thuật vượt quá phạm vi cho phép đã hôn còn hiếm gặp. Điều n y đặt ra yêu cầu cấp bách về việc xây dựng một hệ thống quản lý chặt chẽ, minh bạch đối với các cơ sở KCBTN. Một đề án quản lý hiệu quả sẽ không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của n ười bệnh mà còn tạo điều kiện để các cơ sở y tế tư nhân phát triển bền vững, góp phần nâng cao chất ượng dịch vụ y tế toàn quốc. 10 Theo số liệu thống kê của Sở Y tế tỉnh Quảng Nam, số ượn cơ sở khám chữa bệnh tư nhân tại Tam Kỳ đã tăn ấp đôi tron vòn 5 năm qua.
Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó chất ượng dịch vụ vẫn còn nhiều bất cập. Một cuộc khảo sát gần đây cho thấy, chỉ có 60% n ười dân hài lòng với chất ượng dịch vụ tại các cơ sở y tế tư nhân. Bên cạnh đó t nh trạng cạnh tranh không lành mạnh, quảng cáo quá mức và vi phạm các quy định về khám chữa bệnh vẫn diễn ra phổ biến. Chính vì thế, việc xây dựn đề án quản ý nh nước đối với các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân tại thành phố Tam Kỳ là hết sức cần thiết.
Các khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý nhà nƣớc đối với các cơ sở khám chữa bệnh tƣ nhân 1. Cơ sở khám chữa bệnh tư nhân a. Khái niệm Năm 1986, Chính phủ Việt Nam đã mở cửa cho phép y tế tư nhân hoạt động theo Quyết định số 145/1986/QĐ-CP. Ban đầu các cơ sở KCBTN tập trung vào điều trị v chăm sóc n oại trú.
Với chính sách Đổi mới năm 1986 hệ thống y tế Việt Nam có nhiều chuyển biến đặc biệt là việc chính thức công nhận hệ thống dịch vụ y tế tư nhân v o năm 1989. Về bản chất, KCBTN là biểu hiện của kinh tế tư nhân tron ĩnh vực y tế, do cá nhân, hộ ia đ nh hoặc tổ chức tư nhân đứng ra tổ chức và cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) ngoài quyền sở hữu của nhà nước. Theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023, cơ sở KCBTN được định n hĩa : Cơ sở cố định hoặc ưu độn đã được cấp giấy phép hoạt động và cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc n ười nước ngoài hợp pháp cư trú tại Việt Nam thành lập, sở hữu. Cơ sở KCBTN có các đặc điểm sau: - Tính tự chủ cao: Tự chủ về tài chính, tổ chức, nhân sự và hoạt động.
- Tính linh hoạt: Linh hoạt trong việc điều chỉnh dịch vụ, giá cả để đáp ứng nhu cầu thị trường. 11 - Tính cạnh tranh: Cạnh tranh với các cơ sở KCB hác để thu hút khách hàng. - Đa dạng về loại hình và quy mô: Từ phòng khám nhỏ đến bệnh viện lớn. Phân loại Cơ sở KCBTN được phân thành các loại hình sau: - Phòng khám: Phòn hám tư nhân một lựa chọn phổ biến cho những n ười có nhu cầu KCB đơn iản và nhanh chóng.
Với quy mô nhỏ gọn, phòng hám thường tập trung vào các dịch vụ cơ ản như hám tổng quát, cấp cứu ban đầu tiêm phòn v điều trị ngoại trú một số bệnh không quá phức tạp.