Luận văn: Quản lý nhà nước đối với DNNVV ở Hà Nội - ĐH Kinh tế

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, thúc đẩy phát triển.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2015

116
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý nhà nước đối với DNNVV tại Hà Nội

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) là bộ phận cốt lõi của nền kinh tế Thủ đô. Chúng chiếm tỷ trọng lớn về số lượng và đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Theo thống kê, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Vai trò của khu vực này không chỉ thể hiện qua các chỉ số kinh tế mà còn là nền tảng cho sự phát triển năng động và bền vững. Tuy nhiên, các DNVVN thường đối mặt với nhiều hạn chế về vốn, công nghệ và khả năng cạnh tranh. Do đó, công tác quản lý nhà nước cho DNNVV tại Hà Nội trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Quản lý nhà nước ở đây không phải là sự can thiệp hành chính trực tiếp. Thay vào đó, đây là quá trình kiến tạo một môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch và bình đẳng. Nhà nước đóng vai trò định hướng chiến lược, ban hành khung pháp lý, và triển khai các chính sách hỗ trợ thiết thực. Mục tiêu cuối cùng là giải phóng tiềm năng, giúp DNVVN phát huy tối đa lợi thế, khắc phục yếu kém và đóng góp hiệu quả hơn vào sự phát triển chung của thành phố. Việc hoàn thiện công tác quản lý này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan chức năng và sự am hiểu sâu sắc thực trạng hoạt động của doanh nghiệp.

1.1. Vai trò chiến lược của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hà Nội

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng một vai trò không thể thiếu trong cấu trúc kinh tế - xã hội của Hà Nội. Chúng là động lực chính tạo ra việc làm, hấp thụ một lực lượng lao động lớn, đặc biệt là lao động phổ thông và lao động tại các khu vực ngoại thành. Luận văn của Nguyễn Thị Thanh Huệ (2015) chỉ ra rằng khu vực DNVVN "góp phần tích cực trong việc bảo đảm an sinh xã hội". Sự linh hoạt và năng động giúp các DNVVN dễ dàng thích ứng với biến động thị trường. Họ có thể đáp ứng các nhu cầu đa dạng và chuyên biệt mà doanh nghiệp lớn thường bỏ qua. Hơn nữa, DNVVN góp phần quan trọng vào việc huy động các nguồn lực xã hội, từ vốn nhàn rỗi trong dân cư đến các sáng kiến kinh doanh cá nhân. Sự phát triển của khối doanh nghiệp này cũng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành một hệ sinh thái kinh doanh đa dạng và tăng cường năng lực cạnh tranh cho toàn nền kinh tế Thủ đô.

1.2. Sự cần thiết của quản lý nhà nước đối với DNVVN hiện nay

Bản thân các DNVVN tồn tại nhiều yếu kém cố hữu. Các vấn đề như quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, trình độ quản trị hạn chế và khó khăn trong tiếp cận thị trường là những rào cản lớn. Nếu không có sự can thiệp và hỗ trợ từ nhà nước, nhiều doanh nghiệp sẽ khó có thể tồn tại và phát triển, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Sự cần thiết của quản lý nhà nước thể hiện ở việc khắc phục những "khuyết tật của thị trường" và tạo ra một sân chơi công bằng. Nhà nước cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp. Đồng thời, các chính sách hỗ trợ về tài chính, mặt bằng, thông tin và đào tạo là công cụ quan trọng để nâng cao sức mạnh nội tại cho DNVVN. Quản lý nhà nước hiệu quả sẽ định hướng sự phát triển của doanh nghiệp theo đúng chiến lược kinh tế - xã hội của thành phố, tránh tình trạng phát triển tự phát, manh mún và thiếu bền vững.

II. Thách thức trong quản lý nhà nước cho DNNVV tại Hà Nội

Công tác quản lý nhà nước cho DNNVV tại Hà Nội giai đoạn 2010-2014 đã đạt được một số thành tựu nhưng vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Một trong những hạn chế nổi bật là sự thiếu đồng bộ và chồng chéo trong hệ thống văn bản pháp luật. Luận văn gốc chỉ rõ: "hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật ở một số lĩnh vực ban hành chậm, thiếu đồng bộ, không ít nội dung còn chồng chéo, bất hợp lý". Điều này gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong quá trình thực thi. Bên cạnh đó, bộ máy quản lý nhà nước còn bộc lộ những bất cập. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành và giữa cấp thành phố với trung ương chưa thực sự nhịp nhàng, dẫn đến tình trạng quá tải và chậm trễ trong xử lý công việc. Năng lực của một bộ phận cán bộ công chức còn hạn chế, chưa theo kịp yêu cầu của một nền hành chính phục vụ. Thêm vào đó, những khó khăn nội tại của doanh nghiệp vừa và nhỏ như nhận thức pháp luật yếu, tâm lý trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước cũng tạo ra rào cản, làm giảm hiệu quả của các chính sách. Việc giải quyết những thách thức này là yêu cầu tiên quyết để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.

2.1. Hạn chế trong hệ thống chính sách và khung pháp lý hỗ trợ

Hệ thống chính sách và khung pháp lý dành cho DNVVN còn tồn tại nhiều điểm chưa hoàn thiện. Mặc dù đã có nhiều chủ trương, chính sách được ban hành, nhưng việc triển khai vào thực tế còn chậm và hiệu quả chưa cao. Nhiều chính sách ưu đãi chưa thực sự đi vào cuộc sống do thiếu các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực hỗ trợ như vốn vay ưu đãi, mặt bằng sản xuất hay thông tin thị trường. Tình trạng "thiếu thống nhất và đồng bộ giữa nội dung và tổ chức thực hiện" là một vấn đề phổ biến. Sự thiếu nhất quán này làm giảm lòng tin của doanh nghiệp và tạo ra một môi trường kinh doanh kém hấp dẫn, thiếu tính dự báo. Cần rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp luật để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và khả thi.

2.2. Bất cập trong tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp liên ngành

Hiệu quả của bộ máy quản lý nhà nước đối với DNVVN bị ảnh hưởng tiêu cực bởi cơ cấu tổ chức và cơ chế phối hợp. Luận văn đã chỉ ra sự phối hợp "chưa đồng bộ, kịp thời" giữa các cấp, các ngành. Mỗi cơ quan thường chỉ tập trung vào chức năng, nhiệm vụ của mình, thiếu sự liên kết để giải quyết các vấn đề mang tính liên ngành mà doanh nghiệp gặp phải. Quy trình, thủ tục hành chính ở một số lĩnh vực còn phức tạp, rườm rà, gây tốn kém thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc với doanh nghiệp cũng là một yếu tố quan trọng. Tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà tuy đã giảm nhưng vẫn còn tồn tại, làm xói mòn nỗ lực cải cách hành chính và xây dựng chính quyền phục vụ.

III. Phương pháp hoàn thiện môi trường thể chế cho DNVVN Hà Nội

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước cho DNNVV tại Hà Nội, giải pháp nền tảng là hoàn thiện môi trường thể chế. Một môi trường thể chế minh bạch, công bằng và có tính dự báo cao sẽ là động lực quan trọng nhất để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Trọng tâm của giải pháp này là xây dựng một khung pháp lý đồng bộ và đẩy mạnh cải cách hành chính. Cần loại bỏ các quy định chồng chéo, mâu thuẫn và không còn phù hợp. Mọi chính sách ban hành phải đảm bảo sự bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, không phân biệt thành phần kinh tế. Việc công khai, minh bạch hóa các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, và các thủ tục đầu tư là hết sức cần thiết. Điều này giúp doanh nghiệp có đủ thông tin để đưa ra quyết định kinh doanh chính xác. Hơn nữa, việc đơn giản hóa các thủ tục liên quan đến đăng ký kinh doanh, thuế, hải quan sẽ giúp giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp. Một thể chế tốt sẽ tự động tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh, nơi các DNVVN có thể cạnh tranh và phát triển bền vững dựa trên chính năng lực của mình.

3.1. Xây dựng khung pháp lý minh bạch bình đẳng giữa doanh nghiệp

Nền tảng của một môi trường kinh doanh thuận lợi là một khung pháp lý rõ ràng và công bằng. Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi và bổ sung hệ thống luật pháp liên quan đến doanh nghiệp. Mục tiêu là đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và loại bỏ mọi rào cản pháp lý không cần thiết. Các quy định phải được thiết kế theo hướng tạo điều kiện tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh, thay vì chỉ tập trung vào quản lý và kiểm soát. Đặc biệt, cần đảm bảo nguyên tắc đối xử bình đẳng giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn, giữa khu vực kinh tế tư nhân và nhà nước. Sự minh bạch trong quá trình xây dựng và thực thi pháp luật sẽ giúp củng cố niềm tin của nhà đầu tư và thúc đẩy một môi trường cạnh tranh lành mạnh.

3.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong đăng ký kinh doanh

Cải cách hành chính là một nhiệm vụ trọng tâm và cấp bách. Việc đơn giản hóa các thủ tục hành chính, đặc biệt là trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh, cấp phép đầu tư, thuế và đất đai, sẽ có tác động trực tiếp đến chi phí và thời gian của doanh nghiệp. Cần tiếp tục nhân rộng các mô hình hiệu quả như "một cửa", "một cửa liên thông" và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng chính quyền điện tử. Việc giảm bớt các giấy phép con, các điều kiện kinh doanh không cần thiết sẽ giải phóng nguồn lực cho doanh nghiệp. Song song với đó là việc nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ của đội ngũ công chức, xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại và thân thiện với người dân và doanh nghiệp.

IV. Top 3 chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN tại Hà Nội hiệu quả

Bên cạnh việc cải thiện môi trường thể chế, việc triển khai các chính sách hỗ trợ trực tiếp và thiết thực là yếu tố then chốt trong quản lý nhà nước cho DNNVV tại Hà Nội. Các chính sách này cần tập trung giải quyết những điểm nghẽn lớn nhất mà doanh nghiệp đang đối mặt. Ba lĩnh vực hỗ trợ cốt lõi bao gồm: vốn, thị trường và nguồn nhân lực - công nghệ. Thứ nhất, cần có giải pháp đột phá để tháo gỡ khó khăn về vốn, vốn là "nguồn sống" của doanh nghiệp nhưng lại là rào cản lớn nhất. Thứ hai, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, việc hỗ trợ doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu là nhiệm vụ sống còn. Cuối cùng, để nâng cao năng lực cạnh tranh một cách bền vững, không có con đường nào khác ngoài việc đầu tư vào con người và công nghệ. Việc triển khai đồng bộ và hiệu quả ba nhóm chính sách này sẽ tạo ra một cú hích mạnh mẽ, giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ của Thủ đô vượt qua thách thức, nắm bắt cơ hội và phát triển lên một tầm cao mới.

4.1. Giải pháp hỗ trợ tiếp cận vốn và tín dụng cho doanh nghiệp

Thiếu vốn là vấn đề kinh niên của hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để giải quyết vấn đề này, thành phố cần triển khai các chính sách hỗ trợ tiếp cận tín dụng một cách toàn diện. Cần khuyến khích các tổ chức tín dụng xây dựng các gói sản phẩm cho vay phù hợp với đặc thù của DNVVN. Việc thành lập và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNVVN là một giải pháp quan trọng. Quỹ này sẽ giúp các doanh nghiệp không có đủ tài sản thế chấp có thể tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng. Ngoài ra, cần đơn giản hóa các thủ tục vay vốn, minh bạch hóa các điều kiện tín dụng và tăng cường các hoạt động kết nối giữa ngân hàng và doanh nghiệp để hai bên có thể tìm đến nhau dễ dàng hơn.

4.2. Chính sách xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường DNVVN

Đầu ra cho sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Nhà nước cần đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ DNVVN xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường. Các hoạt động cụ thể bao gồm: cung cấp thông tin thị trường, dự báo xu hướng tiêu dùng; tổ chức các hội chợ, triển lãm trong và ngoài nước để doanh nghiệp quảng bá sản phẩm; hỗ trợ xây dựng thương hiệu và bảo hộ sở hữu trí tuệ. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập, cần có các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tìm hiểu và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, các rào cản thương mại của thị trường xuất khẩu. Việc kết nối DNVVN vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp lớn và các tập đoàn đa quốc gia cũng là một hướng đi hiệu quả.

4.3. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực và đổi mới công nghệ

Năng lực cạnh tranh của DNVVN phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguồn nhân lực và trình độ công nghệ. Thành phố cần có các chương trình hỗ trợ đào tạo bài bản cho cả chủ doanh nghiệp và người lao động. Nội dung đào tạo cần tập trung vào các kỹ năng thực tiễn như quản trị doanh nghiệp, marketing, quản lý tài chính và kỹ năng nghề. Về công nghệ, cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ DNVVN đầu tư đổi mới máy móc, thiết bị và ứng dụng công nghệ tiên tiến. Các hình thức hỗ trợ có thể là cho vay ưu đãi để đầu tư công nghệ, hỗ trợ chi phí tư vấn, chuyển giao công nghệ, và xây dựng các trung tâm R&D dùng chung để DNVVN có thể tiếp cận và khai thác.

V. Bài học quản lý nhà nước cho DNNVV từ Bình Dương Bắc Ninh

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các địa phương thành công như Bình Dương và Bắc Ninh cung cấp những bài học giá trị cho công tác quản lý nhà nước cho DNNVV tại Hà Nội. Điểm chung của các địa phương này là sự quyết liệt trong cải thiện môi trường kinh doanh và tư duy thực sự cầu thị, đồng hành cùng doanh nghiệp. Bình Dương nổi tiếng với khẩu hiệu "Trải thảm đỏ mời khách đầu tư", thể hiện qua việc quyết liệt thực hiện cải cách hành chính theo mô hình "một cửa", tạo điều kiện tối đa cho nhà đầu tư. Bắc Ninh lại ghi dấu ấn bằng việc thường xuyên tổ chức đối thoại, gặp gỡ để lắng nghe và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. Những kinh nghiệm này cho thấy, hiệu quả quản lý không chỉ nằm ở việc ban hành chính sách trên giấy. Nó phụ thuộc rất lớn vào thái độ và hành động của chính quyền. Hà Nội cần học hỏi tinh thần chủ động, linh hoạt và xây dựng một cơ chế quản lý thông thoáng, nơi chính quyền thực sự là đối tác tin cậy của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

5.1. Kinh nghiệm xây dựng cơ chế quản lý DNVVN linh hoạt thông thoáng

Bài học từ Bình Dương và Bắc Ninh cho thấy một cơ chế quản lý linh hoạt và thông thoáng là chìa khóa thành công. Thay vì áp đặt các quy định cứng nhắc, chính quyền các tỉnh này đã chủ động tạo ra một hành lang pháp lý cởi mở. Họ trao quyền tự chủ cao hơn cho doanh nghiệp, đồng thời tập trung vào vai trò hỗ trợ và hậu kiểm. Việc thường xuyên rà soát, kiến nghị sửa đổi các văn bản không còn phù hợp giúp cơ chế, chính sách luôn bắt kịp với thực tiễn. Đặc biệt, việc lãnh đạo tỉnh trực tiếp đối thoại, giải quyết vướng mắc cho thấy sự tôn trọng và cam kết mạnh mẽ đối với cộng đồng doanh nghiệp, tạo ra một môi trường kinh doanh thực sự thân thiện.

5.2. Mô hình tổ chức chuyên trách hỗ trợ doanh nghiệp hiệu quả

Một bài học quan trọng khác là sự cần thiết của các tổ chức chuyên trách hỗ trợ DNVVN. Các tổ chức này hoạt động như một cầu nối giữa chính quyền và doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện trên nhiều lĩnh vực. Họ giúp DNVVN vượt qua khó khăn về tài chính, công nghệ, tiếp cận thị trường và đào tạo nguồn nhân lực. Việc có một đầu mối chuyên trách giúp các chính sách hỗ trợ được triển khai một cách nhất quán, chuyên nghiệp và đến đúng đối tượng. Mô hình này giúp nâng cao hiệu quả của các chương trình hỗ trợ, tránh tình trạng phân tán, chồng chéo giữa các sở, ngành, đảm bảo nguồn lực của nhà nước được sử dụng một cách tối ưu.

VI. Định hướng tương lai cho quản lý nhà nước DNVVN tại Hà Nội

Để phát triển bền vững, định hướng tương lai cho công tác quản lý nhà nước cho DNNVV tại Hà Nội cần có sự chuyển đổi mạnh mẽ về tư duy và phương thức. Nhà nước cần chuyển từ vai trò quản lý, kiểm soát là chính sang vai trò kiến tạo, hỗ trợ và phục vụ. Mục tiêu là xây dựng một môi trường kinh doanh cạnh tranh, minh bạch, tạo điều kiện cho mọi doanh nghiệp vừa và nhỏ phát huy hết tiềm năng. Trong thời gian tới, cần tập trung vào hai nhiệm vụ trọng tâm. Một là, tăng cường hiệu lực của công tác thanh tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật để đảm bảo một sân chơi bình đẳng. Hai là, không ngừng nâng cao chất lượng của bộ máy quản lý nhà nước, đặc biệt là đội ngũ cán bộ công chức. Một bộ máy tinh gọn, chuyên nghiệp cùng đội ngũ cán bộ có năng lực và liêm chính là nhân tố quyết định sự thành công của mọi chủ trương, chính sách. Tương lai của DNVVN Hà Nội phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả của công tác quản lý nhà nước hôm nay.

6.1. Tăng cường thanh tra giám sát tuân thủ pháp luật của DNVVN

Việc tạo một môi trường thông thoáng phải đi đôi với việc tăng cường thanh tra, giám sát. Mục đích không phải để gây khó khăn cho doanh nghiệp, mà là để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật và một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Công tác kiểm tra cần được thực hiện dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm cao. Cần xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như trốn thuế, gian lận thương mại, vi phạm quyền lợi người lao động và gây ô nhiễm môi trường. Việc thực thi pháp luật nghiêm minh sẽ bảo vệ các doanh nghiệp làm ăn chân chính và góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cộng đồng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

6.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước

Con người là yếu tố quyết định. Mọi nỗ lực cải cách hành chính và hoàn thiện chính sách sẽ không thể thành công nếu thiếu một đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực, phẩm chất và tinh thần trách nhiệm. Cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ. Phải xây dựng được một đội ngũ am hiểu về kinh tế thị trường, có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp và có thái độ phục vụ tận tình. Cần kiên quyết loại bỏ những cán bộ thoái hóa, biến chất, gây phiền hà cho doanh nghiệp. Một bộ máy quản lý nhà nước trong sạch, vững mạnh chính là nền tảng vững chắc nhất cho sự phát triển của DNVVN.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn có kết cấu gồm 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2014 Chƣơng 4: Định hƣớng và giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÙA VÀ NHỎ 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Vấn đề DNVVN, QLNN đối với doanh nghiệp nói chung và DNVVN nói riêng đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu với nhiều công trình đã đƣợc công bố nhƣ: - Về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tác giả Trần Ngọc Ca, 2000. Quản lý đổi mới công nghệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVN. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia.

Nội dung cuốn sách có giá trị tham khảo các vấn đề lý luận về quản lý doanh nghiệp, đổi mới doanh nghiệp; Tác giả Đinh Văn Ân, 2004. Phát triển DNVVN: kinh nghiệm nước ngoài và phát triển DNVVN tại Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê. Cuốn sách nêu lên một số kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nƣớc trên thế giới, từ đó phân tích và đƣa ra một số kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam;Tập thể tác giả Phạm Quang Trung và cộng sự, 2009.

Tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sách chuyên khảo, Đại học kinh tế Quốc dân Hà Nội. Cuốn sách trình bày lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế; thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội từ khi Việt Nam gia nhập WTO; Tác giả Đinh Thị Nga, 2011. Chính sách kinh tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Sách chuyên khảo, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Cuốn sách trình bày một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của hệ thống chính sách kinh tế đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thực trạng sự tác động ấy đối với doanh nghiệp Việt Nam, qua đó đề ra một số quan điểm, giải pháp hoàn thiện hệ thống chính sách kinh tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập; Tác giả Ths. Phạm Thị Minh, 2008. Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy sự phát triển DNVVN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong điều kiện gia nhập WTO.

Đề tài cấp bộ: 01X- 07/9/2007-2. Đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề chung về DNVVN, các 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động của doanh nghiệp, kinh nghiệm quốc tế về phát triển DNVVN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DNVVN. Đề tài đã đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển DNVVN trên địa bàn Hà Nội và đề ra phƣơng hƣớng, giải pháp thúc đẩy phát triển DNVVN trên địa bàn Hà Nội trong điều kiện gia nhập WTO; Tác giả PGS. Phạm Quang Trung, 2008.

Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNVVN trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO (giai đoạn 2006 - 2010). Đề tài cấp bộ: B2006-06-13. Các tác giả đã tập trung phân tích năng lực cạnh tranh của các DNVVN trên địa bàn Hà Nội, những nguyên nhân tác động, các nhân tố ảnh hƣởng và những bài học kinh nghiệm, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cƣờng năng lực cạnh tranh cho khu vực DNVVN trên địa bàn thành phố Hà Nội. Trong các giải pháp đó, có các biện pháp để phát triển nguồn nhân lực cho DNVVN vì nguồn nhân lực cũng là một nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

- Về các khía cạnh của hoạt động quản lý nhà nước đối với DNVVN: Tác giả Nguyễn Thị Kim Lý, 2013. Nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn cho các DNVVN ở tỉnh Thái Bình. Luận án Tiến sĩ Đại học Thái Bình (2013), Luận án đã hệ thống hóa lý luận về DNVVN; các điều kiện tiếp cận vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhận dạng những thành tựu, yếu kém, tìm nguyên nhân làm hạn chế khả năng tiếp cận vốn. Trên cơ sở đó tác giả đã đề xuất giải pháp giúp DNVVN của tỉnh Thái Bình tiếp cận, khai thác các nguồn vốn có hiệu quả và mở rộng các giải pháp này cho các DNVVN ở Việt Nam nói chung; Tác giả Đặng Thị Hƣơng, 2010.

Đào tạo cán bộ quản lý trong các DNVVN ở Hà Nội đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế. Luận án Tiến sĩ, Đại học quốc gia Hà Nội. Luận án đã hệ thống hóa và phát triển một số vấn đề về đào tạo cán bộ quản lý trong DNVVN đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đúc rút một số kinh nghiệm đào tạo cán bộ quản lý trong DNVVN của một số nƣớc trên thế giới. Thông qua kết quả khảo sát, tác giả đã đƣa ra những kết luận về thực trạng đào tạo, các nhân tố ảnh hƣởng từ đó đánh giá những ảnh hƣởng đó đến kết quả hoạt động của cán bộ quản lý và doanh nghiệp.

Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm thúc đẩy và 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nâng cao chất lƣợng đào tạo cán bộ quản lý trong DNVVN ở Việt Nam; Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, 2011, Đề án Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập. Đề án chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp sau khi đăng ký thành lập và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp nhằm ngăn chặn, giảm thiểu tình trạng doanh nghiệp vi phạm pháp luật; Tác giả TS. Trần Tiến Cƣờng, Trƣởng ban Nghiên cứu cải cách và phát triển doanh nghiệp, 2010. Đổi mới quản lý nhà nước đối với các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam theo hướng không phân biệt thành phần kinh tế.

Đề tài khoa học cấp Bộ. Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp theo hƣớng thống nhất không phân biệt thành phần kinh tế; xác định các nội dung chính của quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp và kiến nghị các giải pháp giúp hình thành nội dung và cơ chế quản lý nhà nƣớc chung thống nhất cho các loại hình doanh nghiệp; Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Tuyết, 2013. Quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Luận văn thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Luận văn đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua thực trạng hoạt động của các DNVVN, luận văn đã tập trung phân tích, đánh giá sự quản lý của nhà nƣớc đối với DNVVN trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp nhằm tiếp tục đẩy sự quản lý có hiệu quả của nhà nƣớc đối với loại hình doanh nghiệp này; Bài viết của Tiến sĩ Trịnh Thị Hoa Mai, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội về ―Vấn đề huy động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam‖. Ở đây, tác giả đề cập đến những vấn đề huy động vốn của Việt Nam và những con đƣờng huy động vốn mang tính trị trƣờng.

Trên cơ sở đó khẳng định vai trò của nhà nƣớc trong việc rà soát các thủ tục hành chính, cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn; Bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Nhung (tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3, 2003) ―Vai trò của Chính phủ trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước ASEAN”. Trong bài này, tác giả đã phân tích các 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ của các Chính phủ Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia. Từ đó, tác giả rút ra bốn kết luận trong các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nƣớc này là: Hỗ trợ phải thƣờng xuyên, toàn diện và rộng khắp thông qua kế hoạch, chƣơng trình cụ thể; thu hút các cơ quan, các tổ chức, các bộ ngành liên quan; xác định nguyên nhân chủ yếu cần hỗ trợ và xây dựng quan hệ qua lại giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn, các công ty nƣớc ngoài để tạo mạng lƣới sản xuất quy mô quốc gia, trong đó doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò là vệ tinh; Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã đƣa ra cách nhìn tổng quát về vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh nghiệm về phát triển DNVVN của một số địa phƣơng, các giải pháp phát triển DNVVN ở nhiều khía cạnh; các góc độ quản lý nhà nƣớc đối với DNVVN. Tuy nhiên, hiện nay chƣa có công trình nào nghiên cứu tổng quát về công tác quản lý nhà nƣớc đối với DNVVN trên địa bàn thành phố Hà Nội, đặc biệt trong thời điểm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính, công tác quản lý nhà nƣớc đối với các DNVVN có nhiều vấn đề phức tạp hơn, khó khăn hơn.

Vì vậy, đề tài này sẽ làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành phố Hà Nội. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 1. Khái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ a.

Khái niệm: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tên tiếng Anh viết tắt là SMEs (Small and medium enterprise) những doanh nghiệp có số lao động hay doanh số ở dƣới một mức giới hạn nào đó. Từ viết tắt SMEs đƣợc dùng phổ biến ở cộng đồng các nƣớc châu Âu, các tổ chức quốc tế nhƣ Ngân hàng thế giới (WB), Liên hợp quốc (UN), Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO) và đƣợc sử dụng nhiều nhất ở Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ