Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là động lực then chốt quyết định sự thành công của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tuy nhiên, cơ cấu nhân lực tại Việt Nam giai đoạn vừa qua ghi nhận sự mất cân đối nghiêm trọng với tỷ lệ lao động có trình độ Đại học – Trung cấp – Công nhân ở mức 1 – 0,98 – 3,02, hoàn toàn lệch chuẩn so với thông lệ quốc tế là 1 – 4 – 10. Nghịch lý thừa thầy thiếu thợ này bắt nguồn từ tâm lý chuộng bằng cấp và sự thiếu hụt các chính sách quản lý nhà nước đồng bộ đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là bậc Trung cấp chuyên nghiệp.

Thành phố Hà Nội, trung tâm đầu não chính trị, kinh tế, văn hóa và giáo dục của cả nước, hàng năm đóng góp trên 10% tổng thu nhập quốc dân. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa, công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn Thủ đô đặt ra nhiều thách thức cấp bách.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Thị Hồng Điệp tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2014), tập trung giải quyết bài toán: Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hà Nội. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2001 – 2013 trên mẫu khảo sát gồm 20 trường trung cấp chuyên nghiệp và 5 hệ trung cấp thuộc các trường cao đẳng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo lao động kỹ thuật bậc trung cấp đáp ứng tiêu chuẩn cạnh tranh trong bối cảnh Việt Nam hội nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước theo nghĩa rộng, xác định đây là hoạt động thực thi quyền lực công quyền nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực giáo dục, bao gồm toàn bộ chu trình từ ban hành thể chế pháp luật, chỉ đạo thực hiện đến thanh tra, giám sát. Luận văn tiếp cận giáo dục chuyên nghiệp dưới góc độ lý thuyết hệ thống, trong đó chủ thể quản lý tác động có tổ chức lên khách thể thông qua chu trình 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành và kiểm tra, đánh giá.

Nền tảng pháp lý của nghiên cứu dựa trên Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), Nghị định số 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, và Nghị định số 90/CP năm 1993 về cơ cấu khung hệ thống giáo dục quốc dân. Hệ thống khái niệm chủ đạo được chuẩn hóa bao gồm: quản lý nhà nước về giáo dục chuyên nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông, chuẩn hóa cơ sở vật chất, tiêu chuẩn nhà giáo và xã hội hóa giáo dục.

Khung đánh giá quản lý nhà nước được xây dựng dựa trên 3 nhóm tiêu chí định lượng và định tính: tính hoàn chỉnh của hệ thống chính sách văn bản pháp quy, mức độ phù hợp và khả năng thực thi chính sách tại cơ sở đào tạo, và hiệu lực thanh tra, giám sát chất lượng đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích với quy mô cỡ mẫu gồm 25 cơ sở đào tạo trên địa bàn Hà Nội. Mẫu khảo sát bao gồm 20 trường trung cấp chuyên nghiệp độc lập (15 trường công lập và 5 trường ngoài công lập) cùng 5 hệ trung cấp nằm trong các trường cao đẳng trọng điểm: Trường Cao đẳng Cộng đồng Hà Nội, Trường Cao đẳng Điện tử – Điện lạnh Hà Nội, Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Hà Nội, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội và Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội. Việc lựa chọn cơ cấu mẫu này nhằm đảm bảo tính đại diện toàn diện cho cả hai loại hình sở hữu và hai mô hình tổ chức đào tạo trung cấp hiện hành.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Báo cáo tổng kết 10 năm phát triển giáo dục chuyên nghiệp Hà Nội giai đoạn 2001 – 2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và Niên giám thống kê của Cục Thống kê Hà Nội xuyên suốt giai đoạn 2001 – 2013. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích hồi cứu kết hợp thống kê mô tả nhằm theo dõi tiến trình biến động số lượng trường lớp, quy mô học sinh và cơ cấu trình độ giáo viên theo chuỗi thời gian 12 năm. Phương pháp này cho phép nhận diện chính xác các bước ngoặt phát triển cũng như các nút thắt thể chế mà phương pháp lát cắt ngắn hạn không thể phản ánh đầy đủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mạng lưới cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp tại Hà Nội phát triển nhanh về số lượng và đẩy mạnh xã hội hóa nhưng bắt đầu chững lại về quy mô tuyển sinh sau năm 2011. Tính đến ngày 31/12/2013, địa bàn Hà Nội có 47 trường trung cấp chuyên nghiệp, 10 trường cao đẳng có đào tạo hệ trung cấp, 1 trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục, cùng với 37 trường đại học, cao đẳng và 8 trường trung cấp thuộc các bộ, ngành tham gia đào tạo trình độ này. Số lượng các trường ngoài công lập gia tăng đáng kể đã khẳng định tính đúng đắn của chủ trương xã hội hóa, tuy nhiên giai đoạn 2011 – 2013 ghi nhận sự sụt giảm số lượng giáo viên và học sinh tuyển mới do các trường không đạt chỉ tiêu tuyển sinh đầu vào.

Thứ hai, thị phần đào tạo trung cấp chuyên nghiệp dịch chuyển mạnh mẽ từ các trường chuyên biệt sang các trường đại học và cao đẳng. Số liệu thống kê chỉ rõ trong giai đoạn 2006 – 2013, học sinh tập trung áp đảo vào các trường đại học, cao đẳng có mở hệ trung cấp. Cụ thể, năm 2011, các trường đại học và cao đẳng chiếm tới 60% tổng chỉ tiêu đào tạo trung cấp chuyên nghiệp toàn thành phố, trong khi các trường trung cấp chuyên nghiệp chỉ chiếm 40%. Đến giai đoạn 2012 – 2013, khoảng cách này tiếp tục nới rộng khi khối đại học và cao đẳng nắm giữ tới 64% chỉ tiêu, đẩy tỷ trọng của các trường trung cấp chuyên nghiệp xuống mức 36%.

Thứ ba, cơ chế tài chính và định mức thanh toán giờ giảng bộc lộ sự bất cập lớn đối với đội ngũ giáo viên thực hành. Theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tỷ lệ thời lượng dành cho dạy thực hành và thực tập chiếm từ 50% đến 75% tổng chương trình đào tạo. Tuy nhiên, quy chế lại quy định 1 đơn vị học trình lý thuyết bằng 15 tiết học, trong khi 1 đơn vị học trình thực hành phải giảng dạy từ 30 đến 45 tiết. Quy định này khiến thu nhập thực tế của giáo viên dạy thực hành thấp hơn nhiều so với giáo viên lý thuyết, làm giảm động lực thu hút thợ bậc cao và nghệ nhân tay nghề giỏi tham gia giảng dạy.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý chất lượng còn mang tính hành chính, thiếu sự gắn kết với thị trường lao động. Mặc dù Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi hàng năm, nhưng việc kiểm định chất lượng độc lập và đánh giá chuẩn đầu ra dựa trên phản hồi của doanh nghiệp sử dụng lao động vẫn chưa được thể chế hóa thành quy trình bắt buộc.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh chứng sinh động qua cách biểu diễn trực quan: Biểu đồ hình cột về cơ cấu chỉ tiêu tuyển sinh giai đoạn 2001 – 2013 phản ánh rõ nét sự sụt giảm thị phần của các trường trung cấp độc lập (từ mức trên 50% ở đầu chu kỳ xuống còn 36% vào năm 2013). Đồng thời, bảng tổng hợp trình độ giáo viên giai đoạn 2010 – 2013 cho thấy tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ tăng nhanh ở khối trường công lập nhưng phân bố rất mỏng tại khối ngoài công lập.

Nguyên nhân cốt lõi của các bất cập trên bắt nguồn từ sự phân tán đầu mối quản lý. Cơ chế chủ quản hiện tại khiến quyền hạn bị chia cắt giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo). Việc phân cấp tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP chưa trao quyền tự chủ thực chất về định mức chi tiêu và mua sắm thiết bị chuyên dùng cho các trường sự nghiệp có thu.

Khi so sánh với bài học thực tiễn từ Thành phố Hồ Chí Minh (theo Quyết định số 4310/QĐ-UB-NCVX và Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND), Hà Nội cần linh hoạt hơn trong việc giao quyền tự chủ tuyển dụng biên chế nhân sự đồng bộ cho cả đội ngũ giáo viên lẫn cán bộ quản trị. Đồng thời, kinh nghiệm quốc tế từ Thái Lan (phân chia 4 cấp độ kỹ năng nghề do cấp tỉnh quản lý) và Trung Quốc (cải cách giáo dục nghề nghiệp gắn với ngân sách địa phương từ năm 1985) cho thấy quản lý nhà nước phải lấy nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp làm thước đo hiệu quả cao nhất của cơ sở đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục trung cấp chuyên nghiệp tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2015 – 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý và thể chế hóa chính sách địa phương. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cần ban hành văn bản quy định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với toàn bộ các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn, không phân biệt cơ quan chủ quản. Tiến hành rà soát, tinh gọn thủ tục hành chính trong việc phê duyệt mở ngành mới, hướng tới mục tiêu rút ngắn 30% thời gian thẩm định hồ sơ trước năm 2016.

Thứ hai, đổi mới cơ chế tài chính và chính sách đãi ngộ cho đội ngũ giáo viên. Đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh quy chế tính giờ giảng dạy, nâng hệ số thanh toán cho 1 đơn vị học trình thực hành (30 – 45 tiết) tương đương với giá trị lao động của giờ dạy lý thuyết. Ủy ban nhân dân thành phố cần bố trí gói ngân sách đặc thù hỗ trợ đào tạo nâng chuẩn cho khoảng 500 giáo viên dạy nghề kỹ thuật cao đạt trình độ sau đại học và chứng chỉ nghề quốc tế đến năm 2018.

Thứ ba, thực hiện quyết liệt công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các quận, huyện xây dựng chỉ tiêu phân luồng cụ thể hàng năm, phấn đấu đạt mục tiêu chuyển hướng ít nhất 30% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học trung cấp chuyên nghiệp và học nghề theo Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020. Áp dụng chính sách miễn, giảm 50% đến 100% học phí cho các ngành nghề nặng nhọc, độc hại và kỹ thuật mũi nhọn.

Thứ tư, nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm định chất lượng và liên kết đào tạo với doanh nghiệp. Xây dựng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp cấp thành phố, thực hiện kiểm định định kỳ 100% cơ sở đào tạo 3 năm một lần. Thiết lập cơ chế hợp tác ba bên (Nhà nước – Cơ sở đào tạo – Doanh nghiệp), quy định trách nhiệm của các doanh nghiệp trên địa bàn Thủ đô trong việc tiếp nhận học sinh thực tập và tham gia góp ý xây dựng chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội): Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc để tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, hoàn thiện phân cấp quản lý và hoạch định quy hoạch mạng lưới trường lớp giai đoạn mới.
  2. Ban Giám hiệu các trường Trung cấp chuyên nghiệp và Cao đẳng: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị để đánh giá lại cơ cấu ngành nghề đào tạo, tối ưu hóa tỷ lệ thời lượng thực hành (chiếm 50% đến 75%), và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ nhằm giữ chân giáo viên giỏi.
  3. Doanh nghiệp và Hiệp hội ngành nghề tại Hà Nội: Nắm bắt được thực trạng năng lực cung ứng nguồn nhân lực kỹ thuật trung cấp, từ đó chủ động đặt hàng đào tạo, phối hợp xây dựng giáo trình và tiếp nhận nhân sự chất lượng cao đáp ứng đúng nhu cầu sản xuất kinh doanh.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Quản lý giáo dục: Khai thác phương pháp luận nghiên cứu hệ thống, bộ dữ liệu chuỗi thời gian 2001 – 2013 và các khung tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ cơ cấu nhân lực 1 – 0,98 – 3,02 tại Việt Nam phản ánh điều gì?

Tỷ lệ này chỉ ra sự mất cân đối nghiêm trọng của thị trường lao động trong nước so với tỷ lệ chuẩn quốc tế là 1 – 4 – 10. Số lượng người có trình độ đại học cao vượt trội so với bậc trung cấp, gây ra tình trạng thừa lao động lý thuyết nhưng thiếu trầm trọng kỹ thuật viên và thợ lành nghề trực tiếp sản xuất.

2. Tại sao các trường Đại học, Cao đẳng lại chiếm tới 64% chỉ tiêu đào tạo trung cấp trong giai đoạn 2012 – 2013?

Các trường đại học, cao đẳng tận dụng ưu thế về thương hiệu, cơ sở vật chất sẵn có và tâm lý người học muốn tiếp cận môi trường giáo dục bậc cao. Điều này tạo áp lực cạnh tranh gay gắt, đẩy các trường trung cấp chuyên nghiệp độc lập vào tình thế khó khăn trong công tác tuyển sinh.

3. Bất cập lớn nhất trong quy định về giờ dạy thực hành của giáo viên trung cấp là gì?

Theo Quyết định số 40/2007/QĐ-BGDĐT, thời lượng thực hành chiếm từ 50% đến 75% chương trình, nhưng 1 đơn vị học trình thực hành phải dạy từ 30 đến 45 tiết (gấp 2 đến 3 lần mức 15 tiết của lý thuyết), khiến thu nhập tính theo đơn vị học trình của giáo viên thực hành bị chênh lệch đáng kể.

4. Luận văn đã rút ra bài học gì từ mô hình quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh?

Nghiên cứu chỉ ra bài học về việc phân cấp quản lý trực tiếp các cơ sở giáo dục cho các Sở chuyên ngành (Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp), đồng thời trao quyền chủ động tuyển dụng viên chức theo Quyết định số 50/2009/QĐ-UBND để đáp ứng linh hoạt nhu cầu thị trường.

5. Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để giải quyết tình trạng thiếu hụt học sinh trung cấp chuyên nghiệp?

Giải pháp đột phá là thực hiện chính sách phân luồng bắt buộc kết hợp hỗ trợ tài chính, phấn đấu đạt tỷ lệ phân luồng tối thiểu 30% học sinh sau trung học cơ sở vào học trung cấp, đi kèm chính sách miễn 100% học phí học nghề cho nhóm đối tượng này.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu lực quản lý đối với hệ thống giáo dục trung cấp chuyên nghiệp đô thị.
  • Đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2001 – 2013 tại Hà Nội, chỉ rõ sự mất cân đối khi các trường đại học, cao đẳng chiếm tới 64% thị phần chỉ tiêu đào tạo trung cấp.
  • Nhận diện những rào cản thể chế cốt lõi về sự chồng chéo đầu mối quản lý, bất cập định mức chi trả giờ dạy thực hành và khó khăn trong cơ chế tự chủ tài chính.
  • Đúc kết kinh nghiệm quản lý giáo dục chuyên nghiệp từ Thái Lan, Trung Quốc và Thành phố Hồ Chí Minh để định hình mô hình quản trị phù hợp cho Thủ đô Hà Nội.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp đột phá về hoàn thiện thể chế phân cấp, cải cách tài chính - nhân sự, phân luồng học sinh và liên kết doanh nghiệp giai đoạn 2015 – 2020.

Để tiếp tục hoàn thiện khung chính sách, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát định lượng về mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với kỹ năng của học sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp sau giai đoạn sáp nhập hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Các nhà quản lý và cơ sở đào tạo hãy chủ động áp dụng các giải pháp của luận văn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, phục vụ đắc lực cho sự phát triển bền vững của Thủ đô Hà Nội.