Tổng quan nghiên cứu

Theo các báo cáo thống kê trong ngành giáo dục và đào tạo nghề, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ra trường không tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn từng chiếm tới 63%, trong khi thị trường lao động tại các doanh nghiệp công nghệ lại thiếu hụt trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao. Đứng trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp, sự phát triển của mỗi tổ chức giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào năng lực, trình độ và phẩm chất của đội ngũ lao động. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I trong bối cảnh Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) thực hiện tái cơ cấu mạnh mẽ. Nhà trường chuyển đổi mô hình từ đơn vị sự nghiệp có thu sang cơ chế tự chủ tài chính "lấy thu bù chi" và hạch toán kinh doanh dịch vụ đào tạo tương tự như một doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài gồm ba nội dung chính: hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức; phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I giai đoạn 2011-2014; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị quản lý có tính khả thi cao nhằm phát triển đội ngũ nhân sự đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trải dài qua các năm 2011, 2012, 2013 và 2014, với tầm nhìn định hướng chiến lược đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn khi giúp tổ chức tối ưu hóa hiệu suất giảng dạy trên 15%, gia tăng mức độ gắn bó lâu dài của người lao động đạt trên 75% và nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đáp ứng chính xác nhu cầu của các doanh nghiệp bưu chính viễn thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc tích hợp lý thuyết cấu trúc nguồn nhân lực của Bùi Văn Nhơn và Tạ Ngọc Hải cùng với quan điểm quản lý chất lượng toàn diện của Joseph Juran và Philip Crosby. Theo tiếp cận quản trị vi mô, nguồn nhân lực của một tổ chức là toàn bộ lực lượng lao động đang làm việc, sở hữu các mức độ sức khỏe, năng lực chuyên môn và phẩm chất khác nhau, có khả năng liên kết tạo nên sức mạnh tổng hợp để hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của đơn vị.

Khung lý thuyết xác định chất lượng nguồn nhân lực được cấu thành bởi ba trụ cột cơ bản:

  • Thể lực nguồn nhân lực: Phản ánh trạng thái sức khỏe thể chất và sức khỏe tinh thần của người lao động, được lượng hóa qua các chỉ số nhân trắc học, độ dẻo dai, mức độ chịu đựng áp lực công việc, phân loại sức khỏe định kỳ và tỷ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp.
  • Trí lực nguồn nhân lực: Bao gồm trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành nghề nghiệp (kỹ năng cứng) và kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy giải quyết vấn đề và năng lực thích ứng với công nghệ mới).
  • Tâm lực và phẩm chất đạo đức: Thể hiện thông qua thái độ làm việc, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, mức độ gắn bó trung thành với tổ chức và đạo đức nghề nghiệp sư phạm.

Bên cạnh đó, mô hình nghiên cứu chỉ rõ các nhân tố môi trường quản trị tác động trực tiếp đến chất lượng nhân lực gồm: quy trình tuyển dụng và bố trí sử dụng lao động; công tác đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ; chính sách tiền lương, thưởng, phụ cấp đãi ngộ; điều kiện môi trường lao động và văn hóa tổ chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết năm học, hồ sơ quản lý cán bộ, bảng lương, báo cáo y tế và chiến lược phát triển của Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I trong giai đoạn 2011-2014. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi khảo sát kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp với cán bộ quản lý và giảng viên.

Cỡ mẫu khảo sát được thực hiện trên 135 cán bộ, giáo viên và công nhân viên của trường (đạt tỷ lệ phản hồi hợp lệ 96,4% trên tổng thể gần 140 nhân sự toàn trường). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện theo 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (15 người), giáo viên trực tiếp giảng dạy (88 người) và nhân viên phục vụ, hành chính (32 người). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh trung thực góc nhìn từ mọi vị trí việc làm. Dữ liệu được tổng hợp và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu và phân tích nhân tố qua phần mềm xử lý dữ liệu, nhằm xác định rõ mối tương quan giữa chính sách tạo động lực và hiệu quả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tiến trình nghiên cứu được triển khai chặt chẽ từ khâu xây dựng khung phân tích, thiết kế công cụ, thu thập thực địa đến xử lý số liệu trong khoảng thời gian từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả khảo sát và phân tích số liệu thực tế tại Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I giai đoạn 2011-2014 ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, về cơ cấu nhân khẩu học và độ tuổi: Nguồn nhân lực của nhà trường có sự cân bằng về giới tính với tỷ lệ nữ chiếm 54,2% và nam chiếm 45,8%. Về độ tuổi, lực lượng lao động trong độ tuổi từ 30 đến 45 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 61,5%, tạo nên đội ngũ cán bộ có độ chín về kinh nghiệm nghề nghiệp; tuy nhiên nhóm lao động trẻ dưới 30 tuổi chỉ chiếm 18,2%, trong khi nhóm trên 45 tuổi chiếm 20,3%, cho thấy dấu hiệu già hóa cục bộ ở một số bộ môn chuyên ngành.

Thứ hai, về trạng thái thể lực: Kết quả phân loại sức khỏe định kỳ cho thấy 81,5% cán bộ giáo viên công nhân viên đạt sức khỏe loại I và loại II; nhóm sức khỏe loại III chiếm 18,5%. Tuy nhiên, tỷ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp đặc thù của ngành sư phạm và văn phòng như bệnh lý về đường hô hấp, thanh quản (16,3%) và các bệnh về cột sống, khớp (24,6%) có xu hướng gia tăng do áp lực giảng dạy liên tục và điều kiện làm việc chưa được công thái học hóa hoàn toàn.

Thứ ba, về trình độ chuyên môn và trí lực: Tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học (thạc sĩ) đạt 38,5%, trình độ đại học đạt 56,2%, và trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 5,3%. Đáng chú ý, nhu cầu tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề của cán bộ, giáo viên rất lớn, trong đó 76,8% nhân sự có nhu cầu đào tạo nâng cao về công nghệ thông tin và viễn thông thế hệ mới, 68,5% mong muốn tham gia các khóa kỹ năng mềm và phương pháp giảng dạy tích hợp.

Thứ tư, về mức độ hài lòng đối với chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc: Mức lương trung bình của cán bộ công nhân viên trong giai đoạn khảo sát đạt khoảng 5,8 đến 6,5 triệu đồng/tháng. Đánh giá về mức độ thỏa mãn với điều kiện làm việc ghi nhận 68,4% đánh giá ở mức tốt và khá, nhưng chỉ có 52,3% hài lòng với hệ thống tiền thưởng và đòn bẩy kinh tế hiện hành. Dù vậy, tỷ lệ người lao động mong muốn gắn bó lâu dài với nhà trường vẫn đạt mức cao là 72,6% nhờ truyền thống văn hóa đoàn kết của đơn vị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ quá trình tái cơ cấu Tập đoàn VNPT. Việc chuyển đổi mô hình quản lý khiến nguồn kinh phí tài trợ bị cắt giảm, buộc nhà trường phải tự cân đối thu chi, dẫn đến ngân sách dành cho đào tạo lại và quỹ khen thưởng bị thu hẹp tạm thời. Công tác quy hoạch và tuyển dụng nhân lực chưa theo kịp tốc độ chuyển dịch công nghệ bưu chính viễn thông sang công nghệ số.

Khi so sánh với bài học thực tiễn của Trường Trung cấp nghề Trà Vinh – nơi đã thu hút gần 100 tỷ đồng đầu tư cơ sở vật chất từ ngân sách trung ương và địa phương, giúp 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và mở rộng 14 mã ngành theo nhu cầu xã hội – Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I cần đẩy mạnh hơn nữa cơ chế liên kết doanh nghiệp để đa dạng hóa nguồn thu. Đồng thời, bài học mở rộng quy mô gắn liền chuẩn hóa giảng viên sau đại học tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội cũng khẳng định rằng trình độ học vấn của đội ngũ giảng viên là yếu tố quyết định giá trị thương hiệu giáo dục.

Các dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được biểu diễn trực quan thông qua: Biểu đồ cột phân bổ độ tuổi lao động (Biểu đồ 3.2), Bảng tổng hợp diễn biến trình độ chuyên môn qua 4 năm từ 2011 đến 2014 (Bảng 3.5), và Biểu đồ radar đánh giá mức độ hài lòng về các điều kiện làm việc (Biểu đồ 3.8). Những minh họa trực quan này làm nổi bật rõ ràng các điểm nghẽn về chính sách tạo động lực và cơ cấu nhân sự.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên mục tiêu chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

Thứ nhất, đổi mới căn bản công tác quy hoạch và tuyển dụng nguồn nhân lực: Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Phòng Tổ chức cán bộ hoàn thiện bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh cho từng vị trí; áp dụng quy trình tuyển dụng chuẩn hóa 8 bước công khai, minh bạch; phấn đấu thu hút từ 15 đến 20 kỹ sư, chuyên gia công nghệ viễn thông có trình độ thạc sĩ trở lên trong giai đoạn 2015-2020 để bổ sung nguồn giảng viên trẻ chất lượng cao.

Thứ hai, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng: Phòng Đào tạo cùng các Khoa chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ hàng năm; đặt mục tiêu đến năm 2020 nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ sau đại học lên 60% và 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu về công nghệ mạng viễn thông mới và phương pháp giảng dạy e-learning mỗi năm.

Thứ ba, xây dựng và hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng tạo đòn bẩy động lực: Phòng Kế hoạch Tài chính phối hợp Ban Chấp hành Công đoàn thiết lập quy chế chi tiêu nội bộ gắn liền với đánh giá hiệu suất công việc theo KPIs; thực hiện trích lập quỹ thưởng từ hoạt động dịch vụ đào tạo ngắn hạn đạt tối thiểu 20% lợi nhuận ròng; đặt mục tiêu tăng mức thu nhập bình quân của người lao động từ 10% đến 15%/năm trong giai đoạn 2015-2020.

Thứ tư, cải thiện điều kiện môi trường lao động và chăm sóc sức khỏe toàn diện: Phòng Quản trị thiết bị và Ban Y tế học đường tiến hành nâng cấp 100% các phòng thực hành máy tính và viễn thông đạt chuẩn hiện đại; tổ chức khám sức khỏe chuyên khoa định kỳ 2 lần/năm cho toàn thể cán bộ công nhân viên; triển khai các chương trình thể dục thể thao, văn hóa nội bộ nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp xuống dưới 12% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp và cao đẳng: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình thực tiễn để tái cơ cấu nguồn nhân lực, chuyển đổi thành công sang cơ chế tự chủ tài chính lấy thu bù chi mà vẫn duy trì được chất lượng đào tạo.

Thứ hai, các chuyên viên nhân sự và quản trị tổ chức trong ngành Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin: Tham khảo mô hình phân tích thể lực - trí lực - tâm lực, quy trình tuyển dụng chuẩn hóa và phương pháp thiết kế chính sách lương thưởng theo hiệu suất nhằm thu hút, gìn giữ nhân tài kỹ thuật.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị nguồn nhân lực: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo mẫu mực về phương pháp kết hợp dữ liệu sơ cấp - thứ cấp, thiết kế phiếu khảo sát thực chứng và hệ thống hóa lý luận quản lý nhân lực trong đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.

Thứ tư, các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Bộ Thông tin và Truyền thông: Tiếp cận các cứ liệu thực chứng về khó khăn của các trường đào tạo ngành dọc khi tách khỏi tập đoàn nhà nước, từ đó ban hành các chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo và cơ chế đặt hàng lao động phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Ba yếu tố cấu thành chất lượng nguồn nhân lực được luận văn tiếp cận theo mô hình nào? Trả lời: Luận văn tiếp cận chất lượng nguồn nhân lực toàn diện qua ba yếu tố: Thể lực (sức khỏe thể chất, sức bền và tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp), Trí lực (trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn, kỹ năng mềm) và Tâm lực (đạo đức nghề nghiệp, thái độ, tính kỷ luật và sự gắn bó với đơn vị).

Câu hỏi 2: Tại sao việc tái cơ cấu Tập đoàn VNPT lại tác động trực tiếp đến chất lượng nhân lực của nhà trường? Trả lời: Khi VNPT tái cơ cấu, nhà trường chuyển từ đơn vị sự nghiệp có thu sang cơ chế tự chủ tài chính lấy thu bù chi. Sự thay đổi này tạo áp lực lớn lên quỹ lương, quỹ khen thưởng và nguồn kinh phí đào tạo lại, đòi hỏi phải đổi mới toàn diện chính sách nhân sự.

Câu hỏi 3: Nghiên cứu đã sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu như thế nào? Trả lời: Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực chứng trên cỡ mẫu 135 người (đạt tỷ lệ 96,4% nhân sự nhà trường) bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp toàn diện trên cả 3 nhóm: cán bộ quản lý (15 người), giáo viên (88 người) và công nhân viên (32 người).

Câu hỏi 4: Điểm nổi bật nhất về thực trạng đội ngũ giáo viên của trường trong giai đoạn 2011-2014 là gì? Trả lời: Đội ngũ giáo viên có tỷ lệ sau đại học đạt 38,5% và đại học đạt 56,2%. Tỷ lệ người lao động có sức khỏe tốt đạt 81,5% và 72,6% mong muốn gắn bó lâu dài, tuy nhiên có tới 76,8% có nhu cầu cấp bách được đào tạo nâng cao về công nghệ viễn thông mới.

Câu hỏi 5: Mục tiêu phát triển trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự đến năm 2020 được xác định ra sao? Trả lời: Mục tiêu đến năm 2020 là nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt 60%, 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, tuyển dụng thêm 15 đến 20 nhân sự chất lượng cao và nâng thu nhập bình quân tăng trưởng từ 10% đến 15%/năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận về chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức dựa trên ba thành tố cốt lõi: thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng nguồn nhân lực tại Trường Trung cấp Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin I giai đoạn 2011-2014 với các chỉ số định lượng rõ ràng trên quy mô 135 cán bộ, giáo viên.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về cơ cấu độ tuổi, tỷ lệ bệnh nghề nghiệp và điểm nghẽn trong chính sách đãi ngộ khi đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo đề án tái cấu trúc VNPT.
  • Đúc kết bài học kinh nghiệm từ Trường Trung cấp nghề Trà Vinh và Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội để đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao đến năm 2020.
  • Luận văn đóng góp tài liệu thực tiễn quý báu cho công tác quản trị nhân lực trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang trong quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động.

Về lộ trình tiếp theo, nhà trường cần khẩn trương ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá KPIs trong quý 1/2016, đồng thời xúc tiến các chương trình liên kết đào tạo ngắn hạn với các doanh nghiệp công nghệ thông tin và viễn thông. Để tìm hiểu chi tiết toàn bộ mô hình và các giải pháp quản lý thực chứng, quý độc giả hãy nghiên cứu sâu toàn văn công trình luận văn nhằm áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị của đơn vị mình!