Chương 1, trình bày một số kiến thức chuẩn bị như hai đường thẳng đẳng giác trong tam giác, đường đối song của một cạnh tam giác và trình bày định nghĩa, cách dựng và cùng một số tính chất thú vị của đường đối trung. Các nội dung được trình bày trên cơ sở tham khảo các tài liệu [1, 2, 3, 7, 9].1 Một số kiến thức chuẩn bị 1.1 Một số định lý trong hình học Định lý 1. Mếu một đường thẳng sơng song uới một cạnh của tam giác 0à cắt hai cạnh cờn lại thà nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ. Cho tam gidc ABC.
D, E, F lan luat nằm trên các đường thắng BƠ,CA, AB sao cho ba điểm có một số chẵn điểm thuộc cạnh tam giác ABC. Khi đó, D,E,F thang hang khi va chi khi FA DB EC _, Hình 1.1: Định lý Menelaus Định lý 1. Cho sáu điểm bất k trên một conic (clip, parabol hoặc hụperbol) khi đó giao điểm của các cặp cạnh đối diện thẳng hàng. Đường thẳng nàu gợi là đường thẳng Pascal.2: Định lý Pascal Dinh lý 1.
Cho tam giác ABC va ba đường thẳng AA',BBI!,CCŒ' zuất phát tù các đỉnh của tam giác uà cắt đường thẳng chứa cụnh đối diện tại A', B!,C" sao cho: hoặc cả ba điểm A’, B',C' đều nằm trên ba cạnh của tam giác hoặc một trong ba điểm đó nằm trên một cụnh của tam giác con hat điểm kủa nằm trên phần kéo dài của hai cạnh còn lại. Điều kiện cần va du dé AA', BB',CC" đồng quy hoặc song sơng tới nhau là ta có hệ thức: AB CAI BƠ BIC AIB C'A Người ta thường goi ba duéng thang AA’, BB’, CC’ xuat phat tit cdc dinh của tam giác ABC và đồng quy tại một điểm là ba đường thẳng Ceva; Cac 5 doan thang AA’, BB’,CC’ goi lA céc đoạn thẳng Ceva; Giao điểm của các đường thẳng Ceva gọi là điểm Ceva. Từ định lý Ceva, có thể suy ra rằng: Trong một tam giác ABC: 1. Ba đường trung tuyến đồng quy (tại trọng tâm của tam giác).
Ba đường phân giác đồng quy (tại tâm đường tròn nội tiếp tam giác). Ba đường cao đồng quy (tại trực tâm của tam giác). Ba đường trung trực đồng quy (tại tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác). Dạng lượng giác của định lý Ceva như sau: sn ZABB' sinZBCC’ sinZCAA' sinZCBB' sin ZACC’ sinZBAA’ ` hoac sin ZABB’' - sin ZBCC’ - sin ZCAA' = sin ZC BB’ - sin ZACC’ - sin ZBAA’.
Trén một đường thang lay bén diém A, B, C, D. Khi đó, ta gọi bốn điểm A, B,C, D 1a hang diém diéu hda nếu nó thỏa mãn hệ thức CA DA —==— _—== Ký hiệu là (ABCD) = -1. CB DE Bốn điểm được gọi là hàng điểm điều hòa khi và chỉ khi một trong các hệ thức sau được thỏa mãn: 2 1 1. Goi J là trung điểm ƠD, ta có AC: AD = AB: A7 (hệ thức Maclaurin).
Cho hàng điểm điều hòa (ABŒĐD) = —1 và Ó nằm ngoài hàng điểm điều hòa trên. Khi đó ta gọi bốn tia 2A,OB,OŒ, OC là một chùm điều hòa và kí hiệu O(1BŒĐ) = —1. Một đường thẳng bất kì cắt các canh OA,OB, OC, OD lan luot tai FE, F,G, K, khi dé ta c6 (E, F,G, K) = -1. AB CB Dinh nghia 1.
Tứ giác ABŒD nội tiếp và thỏa man AD = GD dude goi la te gidc diéu hoa. Cho đường tròn (O) va diém M nằm ngoài đường tròn. MA uà MB là tiếp tuyến uẽ từ M đến (O). Một cát tuyến qua M cắt (O) tại P tà Q.
Khi đó APBQ là tú giác điều hòa (Hình 1.3: 4PBQ là tứ giác điều hòa. Ta có AQAM ~ AAPM vì ta có AM? = PM - MQ (theo định nghĩa phương tích của đường tròn). Do đó, ta có AQ AM AP > MP’ (1.1) Tuong tu, taco AQBM ~ ABPM vita cé BM? = PM - MQ. Do dé, ta cd BQ BM BP MP’ (1.2) Vì MA và MB là tiếp tuyến kẻ tt’ M dén (O) nén ta c6 MA = MB.2) ta có AQ AM BM _ BQ AP MP MP BP’ Do đó, theo định nghĩa ta có APBQ 1a ttt gidc diéu hoa.
O Tứ giác điều hòa có một số tính chất như sau: 1. ABCD la ttt gidc diéu hda thi AC- BD = 2AB-CD = 2BC- AD. Xót tứ giác điều hòa ABŒD nội tiếp (O), tiếp tuyến tại B va D cat nhau tại M, I là giao điểm của AƠ và BD. Xét tứ giác điều hòa ABŒD nội tiếp O, gọi ÄM là giao của hai tiếp tuyến của (O) tại Ð và D.
Gọi ï là giao điểm cia OM và BD. Khi đó, 7B là phân giác của góc ATŒ.2 Đường đối song Định nghĩa 1. Một cát tuyến cắt hai cạnh 4B, AC của tam giác ABC theo thit tu tai M, N. Neu ZAMN = ZACB thi ta noi ring MN déi song véi BC.4: MN là đường đối song với BƠ Hệ quả 1.
1) Nếu tú giác CBMN nội tiếp thà MN đối song uới BC va ngược lại. 2) Nếu MN đối song uới BƠ thà MN cũng đối song uới mọi đường thẳng song song vdi BC. 3) Nếu từ M kẻ cát tuyến MP sao cho “BMP = ⁄ACB thì MP đối song với AC. Vậu, từ một điểm trên một cạnh của một tam giác, có thể kẻ được hai đường thẳng lần lượt đối song uới hai cạnh còn lại của tam giác.
4) Một cát tuyến uuông góc uới cạnh huyền của một tam giác uuông thà đối song uới cả hai cạnh của góc uuông. Dặt biệt, đường cao tương ứng uới cạnh huyền đối song vdi ca hai cạnh góc Uuông.3 Đường đẳng giác Định nghĩa 1. Ta nói hai đường thẳng dị và dạ là các đường đẳng giác trong góc đã cho nếu chúng cùng đi qua đỉnh Ó và đối xứng với nhau qua phân giác của góc đó. (a) Một trường hợp tầm thường là: Đường phân giác là đẳng giác với chính nó.
(Bb) Trong một tam giác vuông, đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh góc vuông là hai đường đẳng giác.5: 4A/ và AI là hai đường đẳng giác Thật vậy, cho tam giác 1 BC vuông tại 4, có đường cao AH, đường phân giác AD, trung tuyến AA/ (Hinh 1. Ta có MAC = MCA = HAB DAC = DAB (AD là phân giác) = MAD = DAH Vay AM va AH đối xứng nhau qua 47 hay AM và AH là hai đường đẳng giác. (c) Nếu tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (Ó) thì AO và đường cao AH hạ từ đỉnh 4A xuống cạnh BƠ là hai đường đẳng giác của góc ZBAC (Hình 1.6: AO và 4H là hai đường đẳng giác Chú ý 1. Góc giữa các đường đẳng giác với hai cạnh của góc đã cho là bằng nhau.
Cho nên nói hai đường thẳng đẳng giác là đối uới đường phân giác hoặc đối uới hai cạnh của góc. Cho tam gidc ABC va hai điểm D, E trên cạnh BƠ. Khi đó, AD uà AE là hai đường đẳng giác của góc ZBAC khi va chi khả BD BE _ AB? DC EC AG? (1.7: 4D và AP là hai đường đẳng giác Chúng mình. Diều kiện cần.
Giả sử AD và AE là hai đường đẳng giác của góc 10 ZBAC, AH là đường cao. Tà có BD_ }BD-AH Spạp AD-AB-sin⁄BAD _ AB-sin⁄BAD DC 4DC-AH Spac AD-AC-sinZDAC AC-sin⁄DAC) (1.4) Tương tự, ta cũng có BE AB-sinZBAE EC AƠ:sin⁄ZEAC) Mặt khác, do 4D, AP là hai đường đẳng giác của góc ZBAC nén ta c6 (1.5) ZBAD=ZEAC, ZDAC=ZBAE. Từ đây kết hợp với (1.5), ta thu được ngay đẳng thức (1. Giả sử AD, AE thỏa mãn (1.3), ta chứng mình A7 và AE là hai đường đẳng giác ứng với góc A.
Vẽ AD' là đường đẳng giác của AE, D' c BƠ. JKhi đó, ta có hệ thức BD! BE _ AB? DIC EC AC?’ Z BD BD Két hợp với (1.3), ta có DG— De: đường đăng giác. L] Suy ra D = D’, tức AD và AH là hai Nhận xét 1.13 cho ta tiểu chuẩn để kiểm tra hai đường thẳng có là đường đẳng giác của một góc hay không. Cho góc ZxOy uà đường thẳng dị qua O, A là một điểm bất kỳ trên dị.
Gọi H,EK lần lượt là hành chiếu của A trên Oz, Oụ. Khi đó, đường thẳng da là đường đẳng giác của dị ứng uới góc ⁄zO khi uà chỉ khi da qua O va vudng géc voi HK. Chúng mình. Diều kiện cần.
Giả sử da là đường đẳng giác của dị, ta sẽ chứng mình dạ L HK. Ta có OHAK là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính ĐA nên ZAOH = ZAKH. Mat khac, do d, va do 1A dang gidc nén ta c6 ZKOB = ZAOH. Do dé, ta có ZKOB = ZAKH.8: dị và d; là hai đường đẳng giác Vi ZAKH + ZHKO = 90° nén ta c6 ZKOB + ZHKO = 90°, tit do suy ra OBLHK.
Giả sử da đi qua O và vuông góc với KH, ta sẽ chứng minh dạ là đường đẳng giác của dị. Gọi đ là đường đẳng giác của dị ứng với góc ⁄#ÓJ. Theo phần điều kiện cần, ta có # L HW, suy ra đ' trùng dạ. Vậy dạ là đường đẳng giác của dị.
Cho géc ZxOy va dudng thang dy qua O, A la mot diém bat kỳ trên dị. Gợi A' uà A1 lần lượt là điểm đối xứng của A qua Ox va Oy. Khi đó, đường trung trực của đoạn A'AI là đường đẳng giác của OA. A oà B là hai điểm sao cho OA va OB là hai đường đẳng giác ứng tới góc ⁄O.
Ai uà Aa lần lượt là hành chiếu của A lên Oz uà Óụ tà Bị, Ba lần lượt là hành chiếu của B trên Oz, Oụ. Khi đó, ta có các điều sau: (a) Bốn diém Ay, Ao, By, By citing nim trên một đường tròn có tâm là trưng điểm của AB. (b) AAI - BBị = AAa- BBi.9: 4, 4a, Bị, Bạ cùng nằm trên một đường tròn Chúng mưnh. Vi OA va OB 1a hai dung dang gidc nén ZAOA, = ZBOBo va ZAO Ag = ZBOB,.
Suy ra OA; - OB, = OA2g- OB». Do đó, bốn điểm 4, 4a, Bị và cùng thuộc một đường tròn. Hơn nữa, tâm của đường tròn này chính là trung điểm của AB. (b) Ta có AAi=OAsin⁄AO4i, AA2 = OAsin ZAOA2 BB, =OBsinZBOB,, BB = OBsin⁄BOB.
Vi OA va OB 1a hai dung dang gidc nén ZAOA, = ZBOBo va ZAO Ag = ZBOB,. Suy ra AA, BB, = AA: BBy. 7rong một tam giác, những đường thẳng đẳng giác tới bộ đường thẳng Ceua cũng là một bộ ba đường thẳng Ceva. Goi AA’, AA", BB’, BB";CC’,CC" 1a nhitng cặp đường thang đẳng giác.
Theo định lý Steiner, ta có AB! AB" AB? CA CA" AC? CH CB" BC?’ BAI BA? AB? BC' BC" _ BC? AC’ AC” AC? Nhân về với về các đẳng thức trên, ta có AB’ AB" CA’ CA" BC!