Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị cùng ngành trong nước và quốc tế. Để duy trì khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, việc kiểm soát và hạ giá thành sản phẩm trở thành một trong những yêu cầu sống còn của các nhà quản lý doanh nghiệp. Trong cơ cấu chi phí sản xuất, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là một trong ba khoản mục cơ bản và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định đến việc hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận.

Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội (tiền thân là Nhà máy Xà phòng Hà Nội) là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm và kem đánh răng. Do đặc thù các sản phẩm có tác động trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng, nguồn nguyên vật liệu đầu vào đòi hỏi phải được kiểm định nghiêm ngặt từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ cho đến khâu đưa vào dây chuyền sản xuất. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại doanh nghiệp, chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp NVL, CCDC và tình hình quản lý, sử dụng vật tư tại Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả phân tích, quản lý, sử dụng NVL, CCDC tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tình hình quản lý, sử dụng NVL, CCDC.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội, địa chỉ tại số 233B Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2003, 2004, 2005 và dữ liệu kế toán chi tiết được khảo sát trong tháng 02 năm 2005 (thời điểm doanh nghiệp vừa chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp sản xuất và các quy định pháp lý hiện hành của Nhà nước và Bộ Tài chính để làm chuẩn mực đối chiếu và phân tích thực tiễn:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán áp dụng:

    • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.
    • Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/TC/QĐ/CĐKT ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (theo tháng).
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán máy FAST và bảng tính Excel.
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và các quyết định chuyển đổi mô hình doanh nghiệp tại đơn vị.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán (phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu lĩnh vật tư hạn mức, biên bản kiểm nghiệm), hệ thống tài khoản kế toán (TK 152, TK 331, TK 133, TK 621, TK 627, TK 154...), phương pháp tính giá thực tế và phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết theo Thẻ song song.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích định mức tiêu hao kỹ thuật so với thực tế xuất dùng, so sánh số liệu giữa phòng kế toán và thủ kho để đánh giá mức độ chính xác và tính tuân thủ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2003–2005 (trích biên bản quyết toán thuế), Báo cáo nhập - xuất - tồn vật tư tháng 02/2005, Báo cáo sử dụng vật tư của phân xưởng Kem giặt, Sổ chi tiết vật tư, Thẻ kho và các chứng từ thực tế phát sinh tại công ty.


Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Đặc điểm chung về Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội

Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội (tên giao dịch quốc tế: Hanoi Soap Company - HASO) được khởi công xây dựng từ năm 1958 và chính thức đi vào hoạt động ngày 25/11/1960 theo Giấy phép số 323 QĐ/TCNXDT của Bộ Công nghiệp nặng, với vốn đầu tư ban đầu do Trung Quốc viện trợ trên diện tích mặt bằng 50.000 m².

Giai đoạn / Mốc thời gian Sự kiện và Căn cứ pháp lý Đặc điểm hoạt động
1960 – 1990 Hoạt động theo chỉ đạo của Bộ Công nghiệp nặng. Sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước, sản phẩm được bao tiêu độc quyền (xà phòng thơm, xà phòng bánh 72%, kem đánh răng, glyxerin).
1991 – 1993 Nghị định số 388/HĐBT (20/11/1991) và Quyết định số 323 QĐ/TCNSĐT (27/5/1993). Chuyển đổi sang kinh tế thị trường, đổi tên thành Công ty Xà phòng Hà Nội, tự chủ quản lý và sử dụng vốn.
12/1994 Thành lập Công ty Liên doanh Lever - Haso. Công ty đóng vai trò công ty mẹ, góp 36% vốn ban đầu nhằm tiếp nhận công nghệ tiên tiến và hạ giá thành sản phẩm.
2002 – 2003 QĐ số 309/QĐ-HĐQT (29/11/2002), QĐ số 3169/QĐ-TCKT (26/11/2003), QĐ số 3260/QĐ-TCKT (08/12/2003), QĐ số 859/QĐ-HĐQT (22/12/2003). Tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa; điều chuyển toàn bộ phần vốn góp tại Liên doanh Lever Việt Nam về Tổng công ty Hóa chất Việt Nam.
31/12/2003 – 01/02/2005 Quyết định số 248/2003/QĐ-BCN (31/12/2003) của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Chuyển thành Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội; vốn điều lệ 58.000 triệu đồng (Nhà nước nắm giữ 80%, người lao động 15,06%, bên ngoài 4,94%). Hoạt động chính thức từ 01/02/2005.

Quy mô nhân sự tại thời điểm nghiên cứu là 175 cán bộ công nhân viên (trong đó có 40 nhân viên gián tiếp), mức thu nhập bình quân đạt 1.000.000 đồng/người/tháng. Cơ cấu sản phẩm hiện tại của công ty gồm: kem giặt các loại, xút đặc, nước rửa chén, hộp carton và hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác vật tư, hóa chất, bao bì.

Quy trình công nghệ sản xuất các mặt hàng chủ yếu được tổ chức khép kín:

  • Quy trình sản xuất Kem giặt: Khuấy trộn các nguyên liệu (LAS, Silicat, Nước) $\rightarrow$ Bơm, nghiền $\rightarrow$ Đưa vào bể chứa trộn $\rightarrow$ Nhập kho để ổn định trong 02 ngày $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Đóng gói bao bì.
  • Quy trình sản xuất Nước rửa chén: Phối trộn nguyên liệu (LAS, chất thơm, Magie...) $\rightarrow$ Nồi nấu $\rightarrow$ Đóng chai thành phẩm.
  • Quy trình sản xuất Hộp Carton: Nạp nguyên liệu (Giấy, ghim, hồ dán) $\rightarrow$ Bộ phận tạo sóng $\rightarrow$ Cắt thành tấm $\rightarrow$ In ấn $\rightarrow$ Ghim thành hộp hoàn chỉnh.

Cơ cấu quản lý hành chính của công ty bao gồm: Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát (03 thành viên), Ban Giám đốc (Giám đốc, Trợ lý Giám đốc, Phó Giám đốc), 04 phòng chức năng (Tài chính - Kế toán, Kế hoạch - Thị trường, Kỹ thuật - Dự án, Tổ chức - Hành chính) và 03 phân xưởng sản xuất trực tiếp (Phân xưởng Kem giặt, Phân xưởng Tẩy rửa, Phân xưởng Bao bì Carton).

Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán, đứng đầu là Trưởng phòng Kế toán kiêm Kế toán trưởng, phụ trách các vị trí chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán doanh thu, Kế toán giá thành, Kế toán NVL và thành phẩm, Kế toán tiền lương, Kế toán thanh toán, Kế toán ngân hàng và Thủ quỹ. Các phân xưởng bố trí nhân viên thống kê phân xưởng để ghi chép ban đầu và kiểm soát vật tư tại chỗ.


Phần II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Xà phòng Hà Nội

1. Đặc điểm phân loại và đánh giá NVL, CCDC

Đến cuối năm 2005, công ty quản lý và lưu trữ 82 loại hóa chất tồn kho khác nhau. Các loại vật tư chủ yếu gồm: LAS, DBSH, Na₂SiO₃, Na₂SO₄, Na₂CO₃, SO₂, NaCl, H₂SO₄, H₃PO₄, Aldehit và các loại chất thơm. NVL được phân loại theo nội dung kinh tế và công dụng thành: Nguyên vật liệu chính, Nguyên vật liệu phụ, Nhiên liệu (xăng, dầu, than cục) và Phụ tùng thay thế sửa chữa. Đồng thời, vật tư được bố trí bảo quản theo 04 hệ thống kho: Kho Hóa chất, Kho Tạp phẩm, Kho Ngũ kim và Kho Carton.

Đối với CCDC, do hầu hết các mặt hàng có giá trị thấp (quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang, xô chậu, ủng...), doanh nghiệp không phân loại chi tiết theo từng tiêu thức quản trị riêng mà theo dõi chung trên Tài khoản 152.

Định mức vật tư kỹ thuật được xây dựng chi tiết cho từng loại sản phẩm. Ví dụ, định mức sản xuất cho 01 tấn sản phẩm Kem Hà Nội xanh được quy định cụ thể như sau:

STT Khoản mục vật tư Đơn vị tính Định mức / 1 tấn sản phẩm
1 LAS kg 110,1
2 Muối Natri Sunfat ($Na_2SO_4$) kg 130,0
3 Sôđa ($Na_2CO_3$) kg 60,0
4 Silicat ($Na_2SiO_3$) kg 200,1
5 CMC mặn kg 2,0
6 Borax kg 3,0
7 Tinolux kg 0,2
8 Tinopal kg 0,2
9 Tripoly kg 10,0
10 Muối ăn ($NaCl$) kg 30,0
11 Chất thơm kg 3,0
12 Xà phòng bào kg 30,0
13 Bột nhẹ kg 70,0
14 Oxy già kg 0,6
15 Nước $m^3$ 35,0
16 Điện tiêu thụ kW 17,0

Về phương pháp xác định giá trị:

  • Giá thực tế NVL, CCDC nhập kho do mua ngoài: Xác định bằng giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT) cộng chi phí thu mua trực tiếp (bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, kiểm nhận) cộng thuế nhập khẩu (nếu có) và trừ các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại.
  • Giá thực tế xuất kho: Áp dụng công thức bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo tháng):

$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị thực tế tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị thực tế nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trong kỳ}}$$

$$\text{Giá trị xuất kho} = \text{Số lượng xuất kho} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

2. Kế toán chi tiết và luân chuyển chứng từ NVL, CCDC

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song trong hạch toán chi tiết vật tư:

  • Tại kho: Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) hoặc Phiếu lĩnh vật tư hạn mức, thủ kho trực tiếp ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho (Mẫu 06-VT) và tính số tồn kho cuối ngày. Thẻ kho chỉ theo dõi duy nhất về mặt số lượng.
  • Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ chi tiết vật tư (Mẫu 17-VT) cho từng danh điểm vật tư, theo dõi đồng thời cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Theo quy chế của công ty, định kỳ 07 ngày một lần kế toán phải xuống kho kiểm tra và ký xác nhận thẻ kho, tuy nhiên trong thực tế công tác này thường dồn lại vào thời điểm cuối tháng. Cuối tháng, sau khi nhận toàn bộ chứng từ từ thủ kho, kế toán đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết vật tư, sau đó lập Bảng phân bổ vật tư và Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn.

Quy trình cấp phát vật tư cho sản xuất được quản lý thông qua Phiếu lĩnh vật tư hạn mức do Phòng Kinh doanh lập dựa trên định mức của Phòng Kỹ thuật. Công ty áp dụng cơ chế khoán hạn mức tiêu hao vật tư: nếu phân xưởng sản xuất tiết kiệm được NVL so với định mức mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, phần giá trị tiết kiệm sẽ được quy đổi ra tiền và cộng trực tiếp vào lương cho công nhân viên trong phân xưởng. Mọi vật tư mua về đều bắt buộc phải nhập kho và qua khâu kiểm định KCS trước khi xuất dùng, không áp dụng hình thức mua giao thẳng cho phân xưởng.

3. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC

Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán FAST. Hệ thống tài khoản hạch toán chính gồm:

  • TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu): Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của NVL và CCDC theo giá thực tế. Tài khoản được mở chi tiết thành:
    • TK 1521: Nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ.
    • TK 1524: Nhiên liệu và vật tư dùng cho sửa chữa.
  • TK 331 (Phải trả cho người bán): Theo dõi công nợ chi tiết theo mã khách hàng (ví dụ: NMBM001 - Lever Việt Nam; NMBM002 - Hóa chất Hạ Long; NMBM003 - Thái Hà).
  • Các tài khoản chi phí và tài khoản liên quan: TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 3333 (Thuế nhập khẩu), TK 621 (Chi phí NVL trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 154 (Chi phí SXKD dở dang).

Quy trình định khoản các nghiệp vụ chủ yếu:

  • Nhập kho NVL mua trong nước:
    • Nợ TK 152 (1521, 1524) - Giá mua chưa thuế
    • Nợ TK 133 (1331) - Tiền thuế GTGT đầu vào
    • Có TK 331, 111, 112 - Tổng giá thanh toán
  • Nhập khẩu NVL (ví dụ nhập khẩu muối Sunfat từ Công ty Biên Mậu Hà Khẩu - Trung Quốc):
    • Nợ TK 1521 - Giá CIF cộng thuế nhập khẩu
    • Có TK 331 - Trị giá hàng theo giá CIF
    • Có TK 3333 - Thuế nhập khẩu phải nộp
  • Xuất kho dùng trực tiếp cho sản xuất:
    • Nợ TK 621 - Chi phí NVL trực tiếp (chi tiết theo phân xưởng)
    • Có TK 152 (1521) - Trị giá NVL xuất dùng
  • Xử lý NVL xuất dùng không hết tại phân xưởng vào cuối kỳ: Số NVL thừa không làm thủ tục nhập lại kho mà được lưu giữ tại phân xưởng để tiếp tục sử dụng cho kỳ sau; kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh giảm chi phí dở dang:
    • Nợ TK 152
    • Có TK 154

Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ với việc phân tích tình hình quản lý, sử dụng NVL, CCDC tại Công ty Xà phòng Hà Nội

Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội, tác giả định hướng các nội dung hoàn thiện công tác kế toán và quản lý vật tư:

  • Hoàn thiện công tác lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán, khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc kiểm tra, đối chiếu Thẻ kho giữa kế toán vật tư và thủ kho (bảo đảm tuân thủ chu kỳ 07 ngày theo quy chế thay vì dồn vào cuối tháng).
  • Phân định rõ ràng công tác theo dõi CCDC tách biệt với NVL, không theo dõi gộp toàn bộ CCDC trên TK 152 nhằm phản ánh chính xác bản chất tài sản và kiểm soát chặt chẽ giá trị phân bổ vào chi phí.
  • Nâng cao tính tự động hóa và khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho của phần mềm kế toán FAST nhằm giảm thiểu việc nhập liệu thủ công trên Excel, tăng cường lập các báo cáo quản trị phục vụ phân tích tình hình sử dụng và quản lý nguyên vật liệu.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp kết quả khảo sát thực tế: Chuyên đề đã phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp hóa chất sau chuyển đổi cổ phần hóa với các thông số cụ thể:
    • Quy mô danh mục hóa chất quản lý lên tới 82 chủng loại.
    • Vốn điều lệ đăng ký chuyển đổi là 58.000 triệu đồng với 80% vốn Nhà nước.
    • Minh họa quy trình hạch toán kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp trên phần mềm FAST thông qua các bộ chứng từ thực tế tháng 02/2005 (Hóa đơn GTGT số 0024360 mua Formaline của Công ty Hóa chất - Bộ Thương mại; Phiếu nhập kho PN075 nhập khẩu muối Sunfat; Phiếu xuất kho XKG/2 và Phiếu lĩnh vật tư hạn mức phân xưởng Kem giặt).
  • Đóng góp của chuyên đề:
    • Mô tả rõ nét cơ chế quản lý vật tư theo định mức kỹ thuật kết hợp chính sách khoán vật tư có thưởng phạt trực tiếp vào lương công nhân tại doanh nghiệp sản xuất hóa mỹ phẩm.
    • Làm rõ quy trình phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn (Kỹ thuật - Kế hoạch - Tài chính kế toán - Phân xưởng) trong chu trình kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào và đầu ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Chuyên đề được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội) tại thời điểm đầu năm 2005, khi doanh nghiệp mới hoàn tất thủ tục cổ phần hóa. Hệ thống kế toán nghiên cứu dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT và phần mềm kế toán FAST giai đoạn đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động đầu tư cho nguyên vật liệu, đánh giá tác động của việc cập nhật chế độ kế toán mới (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam - VAS) và nâng cấp ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) trong quản trị tồn kho.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
  • Cán bộ quản lý vật tư, kế toán viên tại các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, chất tẩy rửa tham khảo về mô hình xây dựng phiếu lĩnh vật tư hạn mức, quy chế khoán định mức tiêu hao và tổ chức ghi sổ kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn điều lệ và tỷ lệ sở hữu của Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội khi chính thức cổ phần hóa được xác định như thế nào?

Theo Quyết định số 248/2003/QĐ-BCN ngày 31/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, vốn điều lệ của công ty được xác định là 58.000 triệu đồng (mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần), trong đó tỷ lệ cổ phần của Nhà nước chiếm 80,00%, tỷ lệ bán cho người lao động trong công ty chiếm 15,06% và tỷ lệ bán ra ngoài công ty chiếm 4,94%. Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ ngày 01/02/2005.

2. Quy trình công nghệ sản xuất kem giặt tại công ty gồm những bước cơ bản nào?

Quy trình sản xuất kem giặt gồm các bước: Khuấy trộn nguyên liệu (LAS, Silicat, Nước) $\rightarrow$ Bơm, nghiền nguyên liệu $\rightarrow$ Chuyển vào bể chứa trộn $\rightarrow$ Nhập kho để ổn định trong vòng 02 ngày $\rightarrow$ Phòng Kỹ thuật kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Chuyển sang đóng gói bao bì thành phẩm.

3. Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội áp dụng phương pháp nào để tính giá xuất kho và hạch toán chi tiết NVL?

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ (tính theo kỳ 01 tháng) để tính đơn giá xuất kho NVL, CCDC. Về kế toán chi tiết, công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song: thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho (Mẫu 06-VT), kế toán vật tư theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết vật tư (Mẫu 17-VT).

4. Công cụ dụng cụ tại công ty được phân loại và theo dõi trên tài khoản kế toán nào?

Do đặc thù các CCDC sử dụng tại công ty có giá trị thấp (quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang, xô chậu...), công ty không phân loại riêng CCDC theo từng nhóm tiêu thức cụ thể mà theo dõi chung trên Tài khoản 152 cùng với nguyên vật liệu.

5. Doanh nghiệp xử lý số lượng nguyên vật liệu xuất cho sản xuất nhưng không sử dụng hết trong tháng như thế nào?

Số NVL xuất dùng thừa cuối tháng không làm thủ tục nhập lại kho mà được giữ lại tại phân xưởng để tiếp tục sản xuất trong tháng sau. Kế toán vật tư phản ánh giảm chi phí sản xuất dở dang bằng bút toán ghi Nợ TK 152 và Có TK 154 trên hệ thống kế toán máy.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Hiếu đã phản ánh hệ thống và chân thực thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Xà phòng Hà Nội trong giai đoạn chuyển đổi mô hình cổ phần hóa năm 2005. Nghiên cứu đã làm rõ sự kết hợp giữa các phương pháp hạch toán kế toán truyền thống (phương pháp Thẻ song song, tính giá bình quân gia quyền) với việc ứng dụng phần mềm kế toán FAST và cơ chế khoán hạn mức vật tư vào hoạt động sản xuất. Những phân tích và đề xuất trong chuyên đề cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn có giá trị cho công tác tổ chức kế toán và quản trị vật tư tại các doanh nghiệp sản xuất cùng ngành.