ĐẶT VẤN ĐỀ Trong mỗi cơ quan, doanh nghiệp công việc tính lương là một công việc yêu cầu sự tỉ mỉ, chính xác cao và trong thời kỳ hiện nay với tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng yêu cầu mọi công việc phải được thực hiện nhanh chóng, đơn giản và chính xác. Và trong thời kỳ công nghệ - kỹ thuật phát triển hiện nay đặc biệt là lĩnh vực công nghệ phần mềm thì các cơ quan, doanh nghiệp cần phải có cho mình những phần mềm quản lý giúp tin học hóa công việc quản lý hoạt động của các cơ quan, doanh nghiệp trong lĩnh vực tư nhân cũng như Nhà nước. Nhưng hiện nay trong các cơ quan nhà nước công việc tính lương cho cán bộ phần lớn được thực hiện bằng phương pháp thủ công mất khá nhiều thời gian và dễ bị sai sót thiếu chính xác. Với tình hình đó, các cơ quan nhà nước cần có một phần mềm phục vụ cho việc quản lý ngày công và thanh toán lương cho cán bộ để giúp cho công việc tính lương của cơ quan trở nên nhanh chóng, đơn giản và hiệu quả hơn.
Với nhu cầu đó, Đề tài “Quản lý ngày công và thanh toán lương của một cơ quan nhà nước” đã được đặt ra. LỊCH SỬ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Với những vấn đề được đặt ra như trên, Việc giải quyết các vấn đề trên cũng đã được không ít người nghiên cứu, đưa ra hướng giải quyết và cũng đã có rất nhiều phần mềm quản lý tiền lương cho cơ quan nhà nước được tạo ra. Nhưng do đặc thù về tổ chức, nhiệm vụ, công việc của từng cơ quan mà mỗi cơ quan cần có riêng một phần mềm quản lý phù hợp với công việc thực tế ở cơ quan. Vì vậy Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Tường cần xây dựng một phần mềm “Quản lý ngày công và thanh toán lương” cho cán bộ đang công tác tại cơ quan.
Hiện tại, Ủy ban nhân dân (UBND) xã Vĩnh Tường đang sử dụng các tập tin Excel với các bảng lương được tạo sẳn và gán công thức tính lương cho các ô để tính 1 lương cho cán bộ và một phần mềm để xuất các văn bản báo cáo riêng. Nhưng khi làm việc như thế rất phức tạp và mất khá nhiều thời gian nên cơ quan cần có một phần mềm quản lý lương và xuất các văn bản, báo cáo hoàn chỉnh hơn để thực hiện các công việc hiệu quả hơn. PHẠM VI ĐỀ TÀI Phần mềm “Quản lý ngày công và thanh toán lương của một cơ quan nhà nước” thực hiện các chức năng: Theo dõi và lập báo cáo ngày công hằng tháng cho cán bộ. Tính lương tháng, lương thêm giờ, lương tổng hợp tháng cho cán bộ.
Quản lý lý lịch cán bộ, quá trình công tác của cán bộ tại cơ quan. Quản lý danh sách các phòng ban của cơ quan và quán trình công tác của cán bộ tại phòng ban. Quản lý ngạch lương, bậc lương, hệ số lương mà mỗi cán bộ của cơ quan được nhận. Xuất lý lịch cá nhân của cán bộ, thống kê quá trình công tác của cán bộ tại các phòng ban, thống kê chức vụ mà mỗi cán bộ đảm nhận tại cơ quan.
Xuất bảng lương tháng, bảng lương thêm giờ, bảng lương tháng tổng hợp của cán bộ theo từng cá nhân, theo từng phòng ban hoặc cho cả cơ quan. Quản lý các quyết định thuyên chuyển cán bộ từ phòng ban này sang phòng ban khác, quyết định chuyển đổi chức vụ của cán bộ. Phần mềm “Quản lý ngày công và thanh toán lương của một cơ quan nhà nước” có thể phục vụ cho công việc tính lương cho cán bộ của tất cả các cơ quan Nhà nước có cơ chế tính lương theo quy định của Nhà nước. HƯỚNG GIẢI QUYẾT Tìm hiểu về hoạt động tính lương của các cơ quan nhà nước và các Quy định của nhà nước về tính lương cho cán bộ.
Viết mô tả cho bài toán tính lương Phân tích và thiết kế các sơ đồ (Sử dụng StarUML) Xây dựng cơ sở dữ liệu và tiến hành lập trình phần mềm (Sử dụng ngôn ngữ C# với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle). 2 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CÁC BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN CỦA BAN TÀI CHÍNH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ 2. Cơ cấu tổ chức Biên chế hành chính của Ban tài chính do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định trong tổng số biên chế hành chính được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.
Cụ thể: Lãnh đạo phòng: 01 trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng. Bộ phận quản lý ngân sách, thẩm tra quyết toán các dự án hoàn thành: 02 người. Cấp đăng ký kinh doanh: 01 người. Theo dõi quỹ đất công, lập thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất: 01 người Kế toán nội bộ, theo dõi tài sản tịch thu, văn thư, quản lý biên lai: 01 người.
Các bộ phận chuyên môn thuộc phòng: Lãnh đạo phòng Bộ phận quản Bộ phận đăng Bộ phận kế lý ngân sách ký kinh doanh toán - văn thư Hình 1. Sơ đồ các bộ phận chuyên môn thuộc ban tài chính 3 2. Quy trình tính lương cho cán bộ của bộ phận kế toán: 2. Lưu đồ tính lương Chấm công Kiểm tra, xác nhận Sai Đúng Tính lương, lập bảng lương Sai Kiểm tra, ký duyệt bảng lương Đúng Thanh toán lương Hình 2.
Diễn giải a) Chấm công Cán bộ chấm công thực hiện chấm công cho từng cán bộ vào cuối giờ chiều mỗi ngày. Cuối tháng lập và ký báo cáo ngày công tháng của cán bộ. b) Kiểm tra, xác nhận Trưởng bộ phận chấm công kiểm tra và ký xác nhận bảng báo cáo ngày công tháng của cán bộ. c) Tính lương, lập bảng lương Cán bộ kế toán dựa theo báo cáo ngày công thực hiện tính lương và lập bảng lương tháng, bảng lương thêm giờ, bảng lương tháng tổng hợp cho cán bộ của cơ quan.
4 d) Kiểm tra, ký duyệt bảng lương Trưởng bộ phận kế toán kiểm tra và ký duyệt bảng lương cho cán bộ cơ quan. e) Thanh toán lương Cán bộ thủ qũy dựa theo bảng lương thanh toán tiền lương cho cán bộ. SƠ LƯỢC VỀ PHÂN TÍCH HỆ THỐNG HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 2. Tổng quan về hệ thống thông tin 2.
Hệ thống Hệ thống là tập hợp các phần tử tương tác được tổ chức nhằm thực hiện một mục đích xác định. Các phần tử ở đây là tập hợp các phương tiện vật chất và nhân lực. Tổ chức tạo thành một hệ thống mở, nghĩa là liên hệ với một môi trường. Một số phần tử của hệ thống có sự tương tác với bên ngoài (cung ứng, thương mại, v.
Đặc điểm cơ bản của hệ thống là tính động. Thông tin Là tất cả những những yếu tố mang lại một hiểu biết nhất định cho con người: Có nội dung rõ ràng, cụ thể. Nhằm giải quyết một mục đích, mục tiêu nào đó của con người. Con người luôn có nhu cầu thu thập thông tin bằng nhiều cách khác nhau: đọc báo, nghe đài, xem truyền hình, giao tiếp với người khác.
Thông tin giúp làm tăng hiểu biết của con người, là nguồn gốc của nhận thức và là cơ sở của quyết định. Hệ thống thông tin Là một hệ thống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễn thông tin trong một hay nhiều quá trình kinh doanh. Hệ thống thông tin phát triển qua bốn loại hình: Hệ xử lý dữ liệu: lưu trữ và cập nhật dữ liệu hàng ngày, ra các báo cáo theo định kỳ (Ví dụ: Các hệ thống tính lương). 5 Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS): gồm cơ sở dữ liệu hợp nhất và các dòng thông tin giúp con người trong sản xuất, quản lý và ra quyết định.
Hệ trợ giúp quyết định: Hỗ trợ cho việc ra quyết định (cho phép nhà phân tích ra quyết định chọn các phương án mà không phải thu thập và phân tích dữ liệu). Hệ chuyên gia: Hỗ trợ nhà quản lý giải quyết các vấn đề và làm quyết định một cách thông minh. Phân tích và thiết kế hệ thống 2. Khái niệm phân tích và thiết kế hệ thống thông tin Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin là phương pháp được sử dụng để tạo ra và duy trì hệ thống thông tin nhằm thực hiện các chức năng cơ bản như lưu trữ và xử lý các thông tin, dữ liệu.
Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng a) Ý tưởng Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thống bao gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau. Mỗi đối tượng bao hàm trong nó cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin. Ví dụ khi đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính thì ta có thể chắp chúng lại với nhau để tạo ứng dụng của mình. b) Ưu điểm của mô hình phân tích hướng đối tượng Đối tượng độc lập tương đối: che dấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng không gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác.
Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệp làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo trì, nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ thống được dễ dàng hơn. Việc phân tích và thiết kế theo cách phân bài toán thành các đối tượng là hướng tới lời giải của thế giới thực. Các đối tượng có thể sử dụng lại được do tính kế thừa của đối tượng cho phép xác định các module và sử dụng ngay sau khi chúng chưa thực hiện đầy đủ 6 các chức năng và sau đó mở rộng các đơn thể đó mà không ảnh hưởng tới các đơn thể đã có. Hệ thống hướng đối tượng dễ dàng được mở rộng thành các hệ thống lớn nhờ tương tác thông qua việc nhận và gửi các thông báo.
Xây dựng hệ thống thành các thành phần khác nhau. Mỗi thành phần được xây dựng độc lập và sau đó ghép chúng lại với nhau đảm bảo được có đầy đủ các thông tin giao dịch. Việc phát triển và bảo trì hệ thống đơn giản hơn rất nhiều do có sự phân hoạch rõ ràng, là kết quả của việc bao gói thông tin và sự kết nối giữa các đối tượng thông qua giao diện, việc sử dụng lại các thành phần đảm bảo độ tin cậy cao của hệ thống.