Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước Trên Địa Bàn Tỉnh Hà Tĩnh

Tài liệu nghiên cứu Quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hà tĩnh luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 05, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2008

125
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu

0.3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Những vấn đề chung về Ngân sách nhà nước

1.1.1. Khái niệm, bản chất và chức năng của Ngân sách nhà nước

1.1.2. Nội dung thu, chi Ngân sách nhà nước

1.1.2.1. Thu Ngân sách nhà nước
1.1.2.2. Chi Ngân sách nhà nước

1.1.3. Hệ thống Ngân sách nhà nước. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

1.1.4. Vai trò của Ngân sách nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội

1.1.4.1. Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với phát triển sản xuất kinh doanh
1.1.4.2. Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với ổn định, phát triển đời sống và văn hoá xã hội
1.1.4.3. Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với các hoạt động, chức năng khác của Chính phủ

1.1.5. Quản lý ngân sách nhà nước ở nước ta

1.1.5.1. Nguyên tắc quản lý
1.1.5.1.1. Nguyên tắc đầy đủ, trọn vẹn. Nguyên tắc thống nhất
1.1.5.1.2. Nguyên tắc cân đối
1.1.5.1.3. Nguyên tắc công khai
1.1.5.1.4. Nguyên tắc rõ ràng, trung thực, chính xác
1.1.5.2. Nội dung quản lý ngân sách nhà nước
1.1.5.2.1. Chu trình quản lý ngân sách (Lập, chấp hành, quyết toán ngân sách). Phân cấp nguồn thu, quản lý nguồn thu. Phân cấp nhiệm vụ chi, quản lý các khoản chi

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ TĨNH THỜI GIAN QUA (2005 - 2007)

2.1. Khái quát một số nét về Hà Tĩnh ảnh hưởng đến công tác quản lý Ngân sách nhà nước trên địa bàn

2.2. Những đặc điểm nổi bật về phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây

2.3. Đánh giá tổng hợp những thuận lợi, khó khăn, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội

2.4. Đánh giá tình hình quản lý Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 3 năm qua (2005 - 2007)

2.4.1. Tình hình quản lý thu ngân sách

2.4.1.1. Kết quả thu ngân sách nhà nước trên địa bàn qua các năm
2.4.1.2. Phân tích tình hình thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

2.4.2. Tình hình quản lý chi ngân sách địa phương

2.4.2.1. Kết quả chi ngân sách địa phương qua các năm
2.4.2.2. Phân tích tình hình chi ngân sách địa phương

2.4.3. Tình hình phân cấp quản lý ngân sách ở tỉnh Hà Tĩnh

2.4.3.1. Phân cấp nguồn thu ngân sách trên địa bàn
2.4.3.2. Phân định nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách địa phương
2.4.3.3. Định mức phân bổ ngân sách

2.4.4. Đánh giá khái quát những kết quả, tồn tại và nguyên nhân trong quản lý ngân sách nhà nước tại Tỉnh Hà Tĩnh

2.4.4.1. Những kết quả và nguyên nhân
2.4.4.1.1. Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương
2.4.4.1.2. Về chi ngân sách địa phương
2.4.4.1.3. Về phân cấp quản lý ngân sách
2.4.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân
2.4.4.2.1. Về thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu ngân sách địa phương
2.4.4.2.2. Về chi ngân sách địa phương
2.4.4.2.3. Về phân cấp quản lý ngân sách
2.4.4.3. Một số vấn đề tồn tại khác

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2008-2010

3.1. Mục tiêu, định hướng của tỉnh Hà Tĩnh về phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tới (giai đoạn 2008-2010)

3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm về kinh tế, tài chính ngân sách đến năm 2010

3.3. Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách

3.3.1. Giải pháp về thu ngân sách

3.3.1.1. Giải pháp nuôi dưỡng nguồn thu
3.3.1.2. Giải pháp phát triển nguồn thu
3.3.1.3. Giải pháp tổ chức công tác thu ngân sách

3.3.2. Giải pháp về quản lý chi ngân sách

3.3.2.1. Đối với chi thường xuyên
3.3.2.2. Đối với chi đầu tư phát triển

3.3.3. Giải pháp về phân cấp ngân sách

3.3.4. Nâng cao chất lượng công tác lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách

3.3.5. Một số giải pháp khác

3.3.5.1. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và điều hành Ngân sách Nhà nước
3.3.5.2. Về tổ chức, hoạt động của bộ máy quản lý ngân sách nhà nước
3.3.5.3. Về huy động quản lý các khoản thu đóng góp của nhân dân ở cấp cơ sở
3.3.5.4. Về công tác tuyên truyền thực hiện Luật Ngân sách

3.3.6. Một số khuyến nghị

3.3.6.1. Khuyến nghị đối với Trung ương
3.3.6.2. Khuyến nghị đối với tỉnh Hà Tĩnh

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước Tại Tỉnh Hà Tĩnh

Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Tĩnh là một vấn đề quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội. Ngân sách nhà nước không chỉ là công cụ tài chính mà còn là phương tiện để thực hiện các chính sách phát triển. Tỉnh Hà Tĩnh, với những đặc điểm riêng về kinh tế và xã hội, cần có những giải pháp phù hợp để quản lý ngân sách hiệu quả.

1.1. Khái Niệm và Vai Trò Của Ngân Sách Nhà Nước

Ngân sách nhà nước là tổng hợp các khoản thu, chi của nhà nước trong một thời gian nhất định. Vai trò của ngân sách là rất lớn, nó không chỉ đảm bảo các hoạt động của nhà nước mà còn thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Của Tỉnh Hà Tĩnh

Tỉnh Hà Tĩnh có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và công nghiệp chế biến. Đặc điểm này ảnh hưởng đến cơ cấu thu ngân sách và cách thức quản lý ngân sách tại địa phương.

II. Những Thách Thức Trong Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước Tại Hà Tĩnh

Quản lý ngân sách nhà nước tại Hà Tĩnh đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như thiếu hụt nguồn thu, chi tiêu không hợp lý và quản lý chưa hiệu quả đang gây khó khăn cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển.

2.1. Thiếu Hụt Nguồn Thu Ngân Sách

Nguồn thu ngân sách tại Hà Tĩnh chỉ đáp ứng khoảng 35% nhu cầu chi tối thiểu. Điều này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc tìm kiếm và phát triển các nguồn thu mới.

2.2. Chi Tiêu Không Hợp Lý

Chi tiêu ngân sách chưa được kiểm soát chặt chẽ, dẫn đến tình trạng lãng phí và không hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực.

III. Phương Pháp Quản Lý Ngân Sách Hiệu Quả Tại Tỉnh Hà Tĩnh

Để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước, tỉnh Hà Tĩnh cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với thực tiễn địa phương. Việc cải cách quy trình quản lý ngân sách là rất cần thiết.

3.1. Cải Cách Quy Trình Lập Ngân Sách

Cần xây dựng quy trình lập ngân sách minh bạch, công khai và có sự tham gia của cộng đồng để đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả.

3.2. Tăng Cường Quản Lý Chi Tiêu

Quản lý chi tiêu cần được thực hiện chặt chẽ hơn, với các tiêu chí rõ ràng để đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Ngân Sách Tại Hà Tĩnh

Nghiên cứu về quản lý ngân sách nhà nước tại Hà Tĩnh đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực cũng như những tồn tại cần khắc phục. Việc áp dụng các giải pháp quản lý mới đã mang lại những kết quả khả quan.

4.1. Kết Quả Từ Các Giải Pháp Quản Lý

Các giải pháp quản lý ngân sách đã giúp tăng cường nguồn thu và giảm thiểu chi tiêu không cần thiết, góp phần cải thiện tình hình tài chính của tỉnh.

4.2. Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Ngân Sách

Đánh giá tình hình quản lý ngân sách cho thấy cần có sự cải cách mạnh mẽ hơn nữa để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Quản Lý Ngân Sách Tại Tỉnh Hà Tĩnh

Quản lý ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Tĩnh cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững. Tương lai của quản lý ngân sách phụ thuộc vào khả năng áp dụng các giải pháp hiệu quả và sự tham gia của cộng đồng.

5.1. Định Hướng Phát Triển Ngân Sách

Định hướng phát triển ngân sách cần tập trung vào việc tăng cường nguồn thu và quản lý chi tiêu một cách hiệu quả.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Chính Quyền Địa Phương

Chính quyền địa phương cần có những chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển nguồn thu ngân sách để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/07/2025
Quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh hà tĩnh luận văn ths kinh doanh và quản lý 60 34 05

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC , QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.Nhữ ng vấ n đề c hung về Ngâ n s ác h nhà nư ớc 1. Kh¸i niÖm, bản chất vµ chức năng của Ngân sách nhà nước. Trong tiến trình lịch sử, Ngân sách Nhà nước đã xuất hiện và tồn tại từ lâu. Với tư cách là công cụ tài chính rất quan trọng của Nhà nước, Ngân sách Nhà nước ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở hai tiền đề khách quan là Nhà nước và nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ.

Về thực chất Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế - lịch sử gắn liền với sự ra đời của Nhà nước, gắn liền với kinh tế hàng hoá - tiền tệ. Nói một cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hoá - tiền tệ là những điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của Ngân sách Nhà nước. Hai tiền đề nói trên xuất hiện rất sớm trong lịch sử, nhưng thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" lại xuất hiện muộn hơn, vào buổi bình minh của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa. Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, giai cấp tư sản cần một không gian kinh tế, tài chính thông thoáng cho sự tự do kinh doanh.

Song những quy định về thể chế kinh tế tài chính của giai cấp phong kiến đã cản trở sự tự do kinh doanh của giai cấp tư sản. Chế độ thuế khoá vô lý, tuỳ tiện, chế độ chi tiêu thiếu rõ ràng, rành mạch của giai cấp phong kiến đã gây nên sự phản ứng mạnh mẽ đối với giai cấp tư sản. Vì vậy, họ đấu tranh để có một chế độ thuế khoá theo luật định, đảm bảo tính pháp lý, tính công bằng, đòi hỏi những khoản thu của Nhà nước và những khoản chi tiêu chung của Nhà nước phải được thể chế thành pháp luật và được đại diện của công chúng kiểm soát. Kết quả cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản trên lĩnh vực thuế khoá và chi tiêu của Nhà nước đã đưa đến những thay đổi lớn trong quản lý tài chính của Nhà nước và thuật ngữ "Ngân sách Nhà nước" cũng chính thức được sử dụng từ đó để chỉ các khoản thu - chi của Nhà nước được thể chế hoá bằng pháp luật 8 Trong thực tiễn, từ nhiều cách tiếp cận khác nhau mà có khái niệm về Ngân sách Nhà nước, có quan niệm cho rằng: Ngân sách Nhà nước là bản dự toán thu - chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm, gọi là năm ngân sách.

Theo Luật Ngân sách Nhà nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi năm 2002, có hiệu lực từ năm 2004 thì "Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước"[20] Về bản chất của Ngân sách Nhà nước (NSNN), đằng sau các hoạt động thu chi tài chính chứa đựng các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách. Ngân sách Nhà nước Việt Nam hiện nay bao gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền Nhà nước ta hiện nay ngân sách địa phương bao gồm: Ngân sách cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh), ngân sách cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Ngân sách cấp huyện) và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã).

Ngân sách nhà nước có các chức năng cơ bản sau: Chức năng phân phối của ngân sách nhà nước: Đó là phân phối các nguồn lực tài chính, thu nhập mới sáng tạo ra có liên quan đến nhà nước, phần do nhà nước làm chủ sở hữu, gắn liền với khả năng thu, chi, vay mượn của Chính phủ; với việc hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước (quỹ ngân sách nhà nước, quỹ dự trữ tài chính…) và có quan hệ chặt chẽ với các chủ thể khác của nền kinh tế như doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân…Phạm vi phân phối ngân sách nhà nước được giới hạn ở các nghiệp vụ có liên quan tới quyền chủ sở hữu và quyền lực chính trị của nhà nước. 9 Chức năng giám đốc của ngân sách nhà nước: Thực hiện việc giám sát, đôn đốc, kiểm tra một cách thường xuyên, liên tục cùng với quá trình vận động của các đối tượng phân phối ngân sách nhà nước. Thông qua chức năng giám đốc của ngân sách nhà nước, Nhà nước kiểm soát tình hình tài chính vĩ mô bằng các chỉ tiêu cơ bản, chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu giám sát tài chính của mỗi quốc gia. Xét theo quá trình quản lý, việc giám đốc ngân sách nhà nước cung cấp thông tin về các cân đối thu, chi ngân sách nhà nước, về thực tế thu chi và tồn quỹ ngân sách nhà nước tại các thời điểm cần thiết, cũng như về thực trạng gánh nặng nợ nhà nước và khả năng thanh toán của Chính phủ… Chức năng giám đốc của ngân sách nhà nước gắn liền với chức năng phân phối ngân sách nhà nước, thông qua phân phối mà thực hiện giám sát, kiểm tra.

Ngược lại, nhờ có kiểm tra, giám sát mà quá trình phân phối ngân sách nhà nước được thực hiện đúng pháp luật, có hiệu quả. Giám đốc ngân sách nhà nước, về nguyên tắc, được thực hiện bởi Nhà nước nhưng trong thực tế, được thực hiện bởi các đại diện chính thức như Quốc hội, Hội đồng nhân dân, các cơ quan có trách nhiệm được nhà nước uỷ quyền như Kiểm toán nhà nước, thanh tra nhà nước. Nội dung thu, chi Ngân sách nhà nước. Thu Ngân sách nhà nước.

Thu NSNN là quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thoả mãn các nhu cầu chi của Nhà nước. Cùng với sự phát triển về kinh tế- xã hội, thu NSNN ngày càng tăng cả về quy mô và cả về các hình thức động viên. Trong công tác quản lý thu NSNN người ta có thể lựa chọn một số tiêu thức sau để phân loại thu NSNN: + Nếu căn cứ vào phạm vi động viên nguồn thu thì thu NSNN bao gồm: Thu trong nước và thu ngoài nước. Thu trong nước bao gồm tất cả các khoản thu động viên được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và từ các hoạt động khác 10 của các tổ chức, cá nhân trong nước để tập trung vào NSNN.

Thu ngoài nước bao gồm các khoản thu huy động được từ thu nhập quốc dân của nước ngoài để tập trung vào NSNN của một quốc gia. Phương châm xử lý trong huy động nguồn thu vào NSNN ở nước ta hiện nay là: Nguồn thu trong nước giữ vai trò quyết định; nguồn thu ngoài nước có tầm quan trọng đặc biệt. + Nếu căn cứ vào nội dung kinh tế và tính chất phát sinh thì thu NSNN bao gồm: Thu thường xuyên và thu không thường xuyên. Thu thường xuyên bao gồm các khoản thu gắn với việc sử dụng quyền lực của Nhà nước mà có thể động viên được một phần thu nhập của các tổ chức, cá nhân để tập trung vào NSNN.

Những hình thức thu điển hình của thu thường xuyên là thuế, phí, lệ phí. Thu không thường xuyên bao gồm các khoản thu không gắn với quyền lực của Nhà nước, thay vào đó lại phụ thuộc vào uy tín của Nhà nước ở cả trong nước và ngoài nước. Những hình thức thu điển hình của thu không thường xuyên là vay nợ, viện trợ và nhượng bán các tài sản thuộc sở hữu Nhà nước. Chi Ngân sách nhà nước.

Chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Quy mô chi, cơ cấu chi và các hình thức chi của NSNN ngày càng gia tăng và đa dạng về hình thức. Trong quản lý chi NSNN người ta cũng phải lựa chọn các tiêu thức để phân loại chi. Tiêu thức phổ biến được dùng trong phân loại chi NSNN hiện nay là dựa vào nội dung kinh tế và tính chất phát sinh của các khoản chi; theo đó, số chi NSNN sẽ bao gồm: Chi thường xuyên và chi không thường xuyên.

Chi thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm đảm bảo các nhu cầu chi cho bộ máy Nhà nước tồn tại và hoạt động. Vì vậy, quy mô của bộ máy Nhà nước như thế nào có ảnh hưởng rất lớn đến số chi NSNN thuộc phạm vi chi thường xuyên. Trong cơ cấu chi NSNN của các quốc gia hiện nay số chi thường xuyên chiếm từ 55% đến 70 % tổng chi NSNN hàng năm của mỗi quốc gia đó. 11 Chi không thường xuyên bao gồm các khoản chi nhằm tạo môi trường hoặc hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế.

Khoản chi điển hình của chi không thường xuyên là chi đầu tư XDCB. Bên cạnh đó, thuộc chi không thường xuyên còn có các khoản như: Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, tạo lập hoặc bổ sung các quỹ chuyên dùng; chi trả nợ gốc các khoản vay của Chính phủ. Phương châm xử lý các quan hệ phân phối thông qua thu, chi của NSNN ta hiện nay là: Số thu thường xuyên dành để trang trải cho các nhu cầu chi thường xuyên và một phần cho nhu cầu chi đầu tư; toàn bộ số thu không thường xuyên chỉ được phép dành cho nhu cầu chi đầu tư. Hệ thống Ngân sách nhà nước.

Hệ thống NSNN được hiểu là tổng thể các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thu, chi của mỗi cấp ngân sách. Ở nước ta, tổ chức hệ thống NSNN gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức bộ máy Nhà nước và vai trò, vị trí của bộ máy đó trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Theo Hiến pháp, mỗi cấp chính quyền có một cấp ngân sách riêng cung cấp phương tiện vật chất cho cấp chính quyền đó thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trên vùng lãnh thổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ