Tổng quan nghiên cứu

Bắc Trà My là huyện miền núi thuộc diện 61 huyện nghèo theo Quyết định số 30a năm 2008 của Chính phủ, sở hữu diện tích đất lâm nghiệp đạt 58.108,85 ha, chiếm 70,4% diện tích tự nhiên. Dù nằm ở vị trí giao lộ chiến lược kết nối vùng kinh tế động lực Nam Quảng Nam với Tây Nguyên, nguồn thu ngân sách nội tại của huyện rất hạn chế, chỉ chiếm từ 6% đến 7% trong tổng thu ngân sách nhà nước toàn địa bàn. Phần lớn kinh phí điều hành bộ máy và an sinh xã hội phải phụ thuộc vào nguồn trợ cấp từ ngân sách cấp trên. Thực tiễn này phản ánh rõ quy luật ngân sách nhà nước là công cụ điều chỉnh vĩ mô đối với toàn bộ đời sống kinh tế xã hội, đòi hỏi công tác quản lý tài chính công phải được tối ưu hóa toàn diện.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ sự mất cân đối gay gắt giữa nguồn thu tự chủ eo hẹp và nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng cho bộ máy hành chính cùng các chương trình phát triển hạ tầng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích, đánh giá thực trạng chu trình quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Bắc Trà My giai đoạn 2012 - 2016 trên cả ba khâu: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách. Từ việc nhận diện các điểm nghẽn về thể chế và quy trình thực thi, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài khóa đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.

Ý nghĩa của công trình được định lượng cụ thể qua việc hỗ trợ địa phương chuẩn hóa 100% quy trình phân bổ dự toán trước ngày 31/12 hàng năm, giảm tỷ lệ sai lệch bổ sung ngoài dự toán xuống dưới 5%, nâng cao tỷ lệ tự chủ thu cân đối và bảo đảm hiệu suất giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95%, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời hai lý thuyết nền tảng: lý thuyết phân cấp tài khóa và lý thuyết quản lý tài chính công theo kết quả đầu ra. Hai khung lý thuyết này chỉ rõ rằng việc phân quyền quản trị tài chính cho chính quyền cấp huyện phải gắn liền với cơ chế giám sát kỷ luật tài khóa nghiêm ngặt để tối ưu hóa nguồn lực công. Mô hình nghiên cứu tiếp cận theo chu trình ngân sách 3 giai đoạn gồm: lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách. Chu trình này tuân thủ 6 nguyên tắc quản lý tài chính công chuẩn mực: nguyên tắc một ngân sách duy nhất, bù đắp tổng thể, niên độ, chuyên dụng, hiệu năng, công khai minh bạch và bảo đảm cân đối ngân sách.

Khung phân tích làm rõ 5 khái niệm cốt lõi: ngân sách nhà nước cấp huyện, thu cân đối ngân sách địa phương, chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và bổ sung cân đối ngân sách. Các căn cứ pháp lý được đối chiếu chặt chẽ theo Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 59/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp của luận văn được tổng hợp chính thức từ báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bắc Trà My, Chi cục Thuế, Kho bạc Nhà nước huyện và Chi cục Thống kê huyện Bắc Trà My trong giai đoạn 5 năm từ 2012 đến 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ tổng thể 13 xã, thị trấn cùng 100% các phòng ban, đơn vị dự toán và đơn vị thụ hưởng ngân sách trực thuộc huyện với hàng nghìn chứng từ, danh mục thu chi tài khóa. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu thực tế, tránh các sai số ngẫu nhiên của phương pháp chọn mẫu xác suất.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định lượng kết hợp đối chứng chính sách. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác sự biến động của từng dòng thu chi ngân sách, đo lường mức độ chênh lệch giữa dự toán phê duyệt và quyết toán thực tế. Toàn bộ dữ liệu được theo dõi trong timeline 5 năm từ 2012 đến 2016 và hoàn thành xử lý dữ liệu tổng hợp vào năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô kinh tế địa phương tăng trưởng liên tục nhưng chưa thực sự bứt phá. Tổng giá trị sản xuất theo giá so sánh 2010 tăng từ 495,40 tỷ đồng năm 2011 lên 765,80 tỷ đồng năm 2016, tương ứng mức tăng gấp 1,66 lần với tốc độ tăng bình quân 10,8%/năm. Mức tăng này thấp hơn đáng kể so với tốc độ tăng bình quân 16,8% của toàn tỉnh Quảng Nam. Riêng năm 2013 ghi nhận mức tăng trưởng đột biến 19,7% do các nguồn vốn đầu tư giảm nghèo của năm 2012 được chuyển tiếp sang giải ngân, đưa ngành công nghiệp - xây dựng tăng vọt 39,38%.

Thứ hai, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng còn thiếu bền vững. Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 30,65% năm 2012 lên 35,28% năm 2016; ngành nông lâm thủy sản giảm từ 44,98% xuống 40,61%. Ngược lại, ngành công nghiệp - xây dựng biến động không ổn định, chiếm 24,37% năm 2012 và giảm nhẹ còn 24,11% vào năm 2016.

Thứ ba, quy mô dự toán ngân sách mở rộng nhanh nhưng tỷ lệ tự chủ thu giảm mạnh. Dự toán thu ngân sách tăng từ 158.561 triệu đồng năm 2012 lên 219.171 triệu đồng năm 2013 (tăng 60.610 triệu đồng) và đạt 265.347 triệu đồng năm 2014 (tăng 21% so với 2013). Tuy nhiên, các khoản thu cân đối ngân sách nội tại địa phương giảm từ 12% tổng thu năm 2012 xuống chỉ còn 6% đến 7% trong giai đoạn 2015 - 2016.

Thứ tư, cơ cấu thu nội bộ có sự chuyển dịch tiềm ẩn rủi ro tài khóa. Thuế ngoài quốc doanh sụt giảm từ 58% trong tổng thu cân đối năm 2012 xuống còn 43% năm 2016. Trong khi đó, nguồn thu từ đất và chuyển quyền sử dụng đất lại tăng vọt từ 6% lên 35% trong cùng kỳ, cho thấy sự gia tăng phụ thuộc vào nguồn thu đất đai ngắn hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ đặc thù lao động và phân bố dân cư. Năm 2016, huyện có 82,7% dân số sống ở nông thôn với 15.875 người trong tổng số 18.271 lao động làm việc trong khu vực nông lâm nghiệp (chiếm 86,88%). Số lao động công nghiệp chỉ có 480 người, khiến cơ sở thu thuế công thương nghiệp bị thu hẹp.

Đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Trịnh Văn Ngọc về ngân sách Hà Tĩnh hay Nguyễn Thị Hoa tại huyện Hòa Vang, kết quả nghiên cứu tại Bắc Trà My tái khẳng định tình trạng bị động nguồn thu là điểm nghẽn điển hình của các huyện miền núi. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn có thể được trình bày trực quan qua Biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất 3 ngành kinh tế giai đoạn 2012 - 2016, Biểu đồ đường so sánh tốc độ tăng trưởng của huyện (10,8%) so với toàn tỉnh (16,8%), và Bảng tổng hợp đối chiếu sai lệch giữa dự toán giao đầu năm với số thực tế bổ sung ngoài dự toán chi thường xuyên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cơ cấu và nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách bền vững. Ủy ban nhân dân huyện Bắc Trà My chỉ đạo Chi cục Thuế phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch tiến hành rà soát 100% hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp chế biến lâm sản và khoáng sản. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng thuế ngoài quốc doanh đạt tối thiểu 50% trong tổng thu cân đối địa phương, đồng thời hạ tỷ trọng thu tiền sử dụng đất xuống dưới 25% trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác lập và phân bổ dự toán ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì hướng dẫn 13 xã, thị trấn và các đơn vị dự toán lập ngân sách gắn với chỉ tiêu đầu ra cụ thể. Toàn huyện phải hoàn thành 100% việc giao dự toán trước ngày 31/12 hàng năm, đồng thời kiểm soát chặt chẽ để giảm tỷ lệ kinh phí bổ sung ngoài dự toán xuống dưới 5% mỗi năm tài khóa.

Thứ ba, tăng cường kiểm soát giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Kho bạc Nhà nước huyện và Ban Quản lý dự án huyện thực hiện nghiêm quy trình cấp phát vốn dựa trên khối lượng hoàn thành thực tế, kiên quyết không chuyển nguồn dàn trải sang năm sau. Phấn đấu đạt tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công trên 95% kế hoạch giao hàng năm, ưu tiên vốn cho hạ tầng giao thông và kiên cố hóa kênh mương.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và thanh tra tài chính công. Thanh tra huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch triển khai số hóa 100% dữ liệu thu chi trên hệ thống TABMIS và dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời, tổ chức thanh tra định kỳ 2 năm một lần đối với 100% đơn vị sử dụng ngân sách cấp xã nhằm chấn chỉnh kịp thời các sai phạm trong chấp hành và quyết toán ngân sách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện miền núi nghèo thuộc diện thụ hưởng Quyết định 30a. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn trong việc phân bổ nguồn lực công, ban hành nghị quyết dự toán và điều hành ngân sách địa phương khi nguồn thu tự chủ chỉ chiếm dưới 10% tổng thu.

Thứ hai, cán bộ quản lý và chuyên viên tại Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế cấp huyện. Nghiên cứu mang lại giải pháp nghiệp vụ cụ thể về quản lý bộ thuế, thẩm định dự toán chi thường xuyên cho 13 đơn vị hành chính cấp xã và kỹ năng dự báo nguồn thu ngân sách trung hạn 3 - 5 năm.

Thứ ba, công chức Kho bạc Nhà nước và cơ quan Thanh tra tài chính. Đề tài cung cấp các bài học thực tế về kiểm soát chứng từ chi đầu tư xây dựng cơ bản, xử lý chuyển nguồn ngân sách cuối năm và quy trình thẩm tra báo cáo quyết toán tài chính năm.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm (2012 - 2016), phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu phân cấp tài khóa và quản trị chi tiêu công tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Ngân sách huyện Bắc Trà My vì sao phụ thuộc phần lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên? Do cơ cấu kinh tế địa phương thuần nông với 82,7% dân số sống ở vùng nông thôn và 15.875 lao động nông lâm nghiệp. Nguồn thu cân đối tại chỗ chỉ chiếm từ 6% đến 7% tổng thu ngân sách, không thể tự bù đắp cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên của bộ máy hành chính và an sinh xã hội theo chuẩn huyện nghèo 30a.

Yếu tố nào dẫn đến mức tăng trưởng giá trị sản xuất kỷ lục 19,7% vào năm 2013? Tăng trưởng đột biến năm 2013 xuất phát từ việc các nguồn vốn đầu tư giảm nghèo của năm 2012 được phân bổ muộn vào quý 4/2012 nên chuyển nguồn sang giải ngân trong năm 2013. Số lượng dự án thi công tăng gấp đôi đã thúc đẩy ngành công nghiệp - xây dựng đạt mức tăng trưởng 39,38%.

Cơ cấu thu cân đối nội bộ của huyện có sự dịch chuyển ra sao trong giai đoạn 2012 - 2016? Cơ cấu thu nội bộ dịch chuyển theo hướng tăng rủi ro khi thuế ngoài quốc doanh giảm từ 58% tổng thu cân đối năm 2012 xuống 43% năm 2016. Ngược lại, thu từ tiền sử dụng đất tăng vọt từ 6% lên 35%, cho thấy nguồn thu ngân sách ngày càng lệ thuộc vào việc chuyển nhượng đất ngắn hạn.

Hạn chế lớn nhất trong khâu lập dự toán ngân sách tại huyện Bắc Trà My là gì? Khâu lập dự toán thu còn thụ động khi dựa vào các bộ thuế cũ, chưa dự báo sát biến động các nguồn thu mới phát sinh. Ở khâu chi, việc lập dự toán chưa bám sát kết quả công việc thực tế, dẫn đến việc phải liên tục bổ sung dự toán ngoài kế hoạch hàng năm.

Giải pháp trọng tâm nào giúp địa phương tăng cường tính tự chủ tài chính đến năm 2025? Huyện cần khai thác hiệu quả 58.108,85 ha đất lâm nghiệp để phát triển kinh tế rừng và dược liệu, nâng tỷ trọng thuế kinh tế ngoài quốc doanh lên trên 50% thu cân đối. Đồng thời, phải số hóa 100% dữ liệu quản lý qua hệ thống TABMIS và bảo đảm giải ngân trên 95% vốn đầu tư công.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc đổi mới và hoàn thiện quản lý ngân sách nhà nước đối với quá trình giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội tại huyện Bắc Trà My.
  • Hệ thống hóa bức tranh tài khóa giai đoạn 2012 - 2016 với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 10,8%/năm và mức thu tự chủ nội tại chiếm từ 6% đến 7% tổng ngân sách.
  • Nhận diện toàn diện các điểm nghẽn trong công tác phân bổ dự toán, cơ cấu nguồn thu phụ thuộc 35% vào tiền đất và tình trạng chậm giải ngân vốn xây dựng cơ bản.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với trách nhiệm thực thi của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước.
  • Xác lập lộ trình thực hiện đến năm 2020, tầm nhìn 2025 nhằm bảo đảm 100% đơn vị sử dụng ngân sách ứng dụng hệ thống TABMIS và giao dự toán đúng thời hạn 31/12.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Như Bình đã đóng góp một hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc, giúp các cơ quan quản lý tài chính địa phương nâng cao hiệu quả điều hành ngân sách. Độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ tài chính có thể vận dụng trực tiếp các phương pháp phân tích cùng bộ giải pháp trong công trình để tối ưu hóa công tác quản trị tài chính công tại đơn vị mình.