Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý mua sắm tài sản của KBNN cấp tỉnh Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý mua sắm tài sản của KBNN Nam Định. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý mua sắm tài sản của KBNN Nam Định. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MUA SẮM TÀI SẢN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH 1. Mua sắm tài sản của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh 1.
Hệ thống tài sản được mua sắm của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh Kho bạc Nhà nước (KBNN) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài Chính quản lý Nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ, tổng kế toán Nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho NSNN và chi đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật. Hoạt động của KBNN theo hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, bao gồm: KBNN Trung ương, KBNN tỉnh (thành phố), KBNN huyện (quận, thị xã) và các điểm giao dịch trực thuộc KBNN trên địa bàn đó. KBNN cấp tỉnh có nhiệm vụ tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của KBNN cấp tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt và hướng dẫn của KBNN. Khái niệm: Tài sản thuộc sở hữu KBNN cấp tỉnh là những tài sản được hình thành từ nguồn vốn NSNN dưới các hình thức đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển hoặc cấp trên trang bị do Nhà nước giao cho cơ quan KBNN quản lý, sử dụng để phục vụ cho các hoạt động chung của cơ quan nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị được Nhà nước giao cho ngành.
Tài sản của KBNN cấp tỉnh được đầu tư, mua sắm bằng nguồn vốn NSNN hoặc từ quỹ phát triển hoạt động ngành; Phân loại tài sản: Theo Bộ Tài chính (2018), hệ thống tài sản được mua sắm của KBNN cấp tỉnh gồm: - Tài sản là máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến: Đây là những tài sản được trang bị cho các chức danh và những tài sản được trang bị cho phòng làm việc của các chức danh tại KBNN cấp tỉnh: + Bộ bàn ghế làm việc + Bộ bàn ghế họp, tiếp khách 4 - Tài sản là máy móc, thiết bị văn phòng dùng chung: Là những tài sản phục vụ cho mục đích chung của cơ quan KBNN cấp tỉnh. + Trang phục + In, mua ấn chỉ thường, niêm phong, sách, tài liệu phục vụ tuyên truyền trong phạm vi Kho bạc quản lý. + Trang thiết bị văn phòng (máy photocopy, máy điều hòa nhiệt độ, máy fax, điện thoại, bàn ghế, tủ). + Máy phát điện dưới 30KVA.
+ Hệ thống camera giám sát (không gắn với dự án đầu tư). + Các loại tài sản khác theo yêu cầu quản lý do Giám đốc quyết định trừ các tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung tại KBNN. - Tài sản là máy móc, thiết bị chuyên dùng: Là máy móc thiết bị có yêu cầu về tính năng, cấu hình, dung lượng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của ngành Kho bạc. + Máy đếm tiền + Két sắt, tủ sắt, giá sắt + Bảng hiển thị điện tử; máy vi tính điều khiển và máy xếp hàng tự động + Kiot điện tử + Máy scan + Máy ghi âm 1.
Phương thức mua sắm tài sản của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh Theo Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (Quốc hội, 2017), có hai phương thức mua sắm tài sản là phương thức mua sắm tập trung và mua sắm phân tán. Theo phân cấp quản lý mua sắm (KBNN, 2018), KBNN cấp tỉnh sử dụng phương thức mua sắm phân tán. Mua sắm phân tán là phương thức thực hiện mua sắm tài sản trong đó các đơn vị sử dụng tài sản xác định chủng loại tài sản cần trang bị phù hợp với các điều kiện thực tế của mình để tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng với nhà trúng thầu. - Ưu điểm: + Các đơn vị trực thuộc có thể tự chủ trong việc mua sắm, đáp ứng nhanh nhu cầu cụ thể của mình mà không cần chờ phê duyệt từ trung ương.
5 + Khi có những yêu cầu phát sinh về chuyên môn, nghiệp vụ cần phải trang bị, mua sắm tài sản, KBNN cấp tỉnh có thể chủ động trong xác định thời điểm tổ chức mua sắm. Từ đó có thể đáp ứng nhanh chóng, kịp thời các yêu cầu đặt ra. + Theo phương thức này, KBNN cấp tỉnh sẽ lựa chọn những loại tài sản, hàng hoá mua sắm phù hợp nhất với yêu cầu của mình và khả năng của người sử dụng tại đơn vị mình. + Số lượng hàng hoá mua sắm không nhiều và giá trị không lớn nên quá trình mua sắm sẽ diễn ra nhanh chóng, thuận tiện.
Công tác bảo hành, dịch vụ sau bán hàng sẽ dễ dàng hơn do các nhà thầu thường nằm trong địa bàn của các KBNN cấp tỉnh. - Nhược điểm + Các đơn vị có thể mua các sản phẩm khác nhau về tiêu chuẩn và chất lượng, dẫn đến thiếu nhất quán trong quản lý và sử dụng. + Không tận dụng được lợi thế kinh tế nhờ mua số lượng lớn + Tại KBNN cấp tỉnh, bộ phận thực hiện mua sắm thường làm việc kiêm nhiệm, không được đào tạo bài bản một các chuyên nghiệp. Vì thế cũng gặp nhiều khó khăn trong mua sắm tài sản, đặc biệt là các hàng hoá đặc thù hoặc yêu cầu cao về kỹ thuật.
+ Việc chấp hành các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức trang bị và sử dụng tài sản còn chưa triệt để. Điều này đưa tới những khó khăn trong việc phát hiện, ngăn chặn kịp thời các trường hợp mua vượt tiêu chuẩn + Thông thường việc mua sắm phân tán sẽ lựa chọn các nhà cung cấp trên địa bàn của đơn vị. Các nhà cung cấp này chưa chắc đã có khả năng cung cấp các sản phẩm tốt nhất, giá cả hợp lý nhất. + Việc tổ chức mua sắm phân tán dễ bị chi phối bởi các yếu tố bên ngoài.
Đây cũng là kẽ hở dẫn đến việc tham nhũng, lãng phí, làm thất thoát tài sản trong mua sắm, trang bị tài sản. Các hình thức mua sắm tài sản của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh Việc mua sắm tài sản của KBNN cấp tỉnh có thể áp dụng theo một trong các hình thức theo quy định như sau: ● Đấu thầu rộng rãi Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự. Bên mời thầu phải thông báo công 6 khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu.
Hình thức đấu thầu này có ưu điểm nổi bật là tính cạnh tranh trong đấu thầu cao, hạn chế tiêu cực trong đấu thầu, kích thích các nhà thầu phải thường xuyên nâng cao năng lực. ● Đấu thầu hạn chế Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu. ● Chỉ định thầu Chỉ định thầu được áp dụng đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc đề án hoặc dự toán mua sắm thường xuyên có giá gói thầu không quá 100. ● Chào hàng cạnh tranh Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị không quá 2 tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp sau: Gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa thông dụng (có nhiều người sử dụng và có nguồn cung cấp đảm bảo, ổn định), sẵn có trên thị trường (hàng hóa được giao ngay khi có nhu cầu mà không phải thông qua đặt hàng để thiết kế, gia công, chế tạo, sản xuất), có đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa (theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn nước ngoài) và tương đương nhau về chất lượng (có khả năng thay thế lẫn nhau do có cùng đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng và các đặc tính khác).
Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: - Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; - Có văn bản phê duyệt dự toán mua sắm của cấp có thẩm quyền. ● Mua sắm trực tiếp Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự toán mua sắm hoặc thuộc dự toán mua sắm khác. Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện: - Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; 7 - Có văn bản phê duyệt dự toán mua sắm của cấp có thẩm quyền; - Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó; - Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó; - Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó; - Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng. Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.
● Tự thực hiện Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.