ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN THỊ PHƢƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2015 i ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- TRẦN THỊ PHƢƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG Chuyên ngành Quản lý kinh tế Mã số: 60 34 04 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Đỗ Hữu Tùng XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHẤM LUẬN VĂN ĐỖ HỮU TÙNG PHAN HUY ĐƢỜNG Hà Nội – 2015 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ: “Quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp quốc phòng” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép một phần hoặc toàn bộ luận văn nào khác. Các thông tin trong Luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc. Tôi xin lƣu ý rằng các thông tin trong luận văn cần đƣợc giữ bí mật và không tiết lộ cho bất cứ bên thứ ba nào khác. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 01 năm 2016 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Thị Phƣơng iii LỜI CẢM ƠN Đề tài “Quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng” đƣợc thực hiện tại Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ của các cá nhân và tập thể. Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.Đỗ Hữu Tùng, ngƣời đã tận tình chỉ bảo, định hƣớng cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu của mình. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Đại học và Sau đại học, Khoa kinh tế chính trị và các thầy cô giáo Trƣờng Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập cũng nhƣ nghiên cứu hoàn thành luận văn. Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cơ quan, đơn vị, cá nhân đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn. Cuối cùng tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những ngƣời thân trong gia đình đã luôn ở bên động viên, góp ý, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Do luận văn đƣợc hoàn thành trong thời gian ngắn, cũng nhƣ kiến thức còn hạn chế, vì vậy trong bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp chân thành của các thầy cô giáo Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, Ban lãnh đạo cùng các bạn đồng nghiệp tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP để luận văn của tôi đƣợc hoàn thiện hơn. Hà nội, ngày tháng năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Trần Thị Phƣơng iv DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Bảng Nội dung Trang 1 Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010- 2015 51 2 Sản lƣợng cung ứng của 2 đơn vị từ 2010 Bảng 3.2 52 đến 6 tháng 2015 3 Bảng 3.3 Sản lƣợng san xuất và cung ứng toàn ngành 55 ̉ 4 Giá bán VLNCN tại một số khu vực trên cả Bảng 3.4 60 nƣớc năm 2015 5 Các kho chứa phục vụ hoạt động Bảng 3.5 62 cung ứng VLNCN DANH MỤC HÌNH STT Hình Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Quá trình quản lý hoạt động marketing 13 2 Hình 1.2 Sơ đồ marketing mix 29 3 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức 49 4 So sánh sản lƣợng cung ứng VLNCN Hình 3.2 52 giữa 2 đơn vị 5 Tỉ lệ thị phần giữa GAET và VINACOMIN Hình 3.3 53 trong 5 năm qua DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa 1 CNQP Công nghiệp quốc phòng 2 TNHH Trách nhiệm hữu hạn 3 VLNCN Vật liệu nổ công nghiệp v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.iv DANH MỤC BẢNG BIỂU. v DANH MỤC HÌNH. v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Kết cấu của Luận văn. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝHOẠT ĐỘNG MARKETING. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động marketing. Khái niệm về marketing. Vai trò của marketing, sự cần thiết phải quản lý hoạt động marketing 10 1. Quản lý hoạt động marketing. Quản lý hoạt động marketing tại doanh nghiệp thƣơng mại. Doanh nghiệp thƣơng mại. Quản lý hoạt động marketing tại doanh nghiệp thƣơng mại. PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập và xử lý dữ liệu. Phƣơng pháp thống kê. Phƣơng pháp phân tích, xử lý thông tin. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin. Quá trình nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG 45 3. Giới thiệu về Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP. Giới thiêụ chung. Quá trình hình thành và phát triển. Đặc điểm kinh doanh, chƣ́c năng kinh doanh. Sơ đồ cơ cấu tổ chức. Thực trạng quản lý hoạt động marketing tại GAET. Tình hình hoạt động kinh doanh của GAET. Thực trạng quản lý hoạt động marketing. Đánh giá chung. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG……………………………………. Định hƣớng phát triển của Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp quốc phòng. Mục tiêu của GAET trong giai đoạn 2015- 2020. Định hƣớng phát triển. Giải pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP. Giải pháp chung.Giải pháp cụ thể tăng cƣờng quản lý hoạt động marketing. Kiến nghị về phía nhà nƣớc. 84 PHẦN KẾT LUẬN. 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 88 vii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong xu thế phát triển nền kinh tế thị trƣờng, mỗi doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế cần sự trao đổi thƣờng xuyên, liên tục với thị trƣờng. Marketing đóng vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trƣờng, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hƣớng theo thị trƣờng, lấy thị trƣờng - nhu cầu và ƣớc muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc nhất cho mọi quyết định kinh doanh. Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp quốc phòng (GAET) là doanh nghiệp quốc phòng trực thuộc Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, là môṭtrong nhƣ̃ng doanh nghiệp thƣơng mại đầu tiên của quân đội chinh́~ thƣ́ c đƣơc̣ chuyển thành quy mô Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nhằm phát huy năng lực kinh doanh , nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo điều kiện phát triển thành những tập đoàn kinh tế có tác động tích cực đối với định hƣớng phát triển kinh tế đất nƣớc . Tổng công ty Kinh tếKỹ thuâṭcông nghiêp̣ quốc phòng có chức năng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực song chức năng chính vẫn là kinh doanh thƣơng mại quân sự và kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, GAET đã thu đƣợc nhiều thành công, nhận đƣợc nhiều phần thƣởng cao quý của Đảng và Nhà nƣớc song trong công cuộc hội nhập quốc tế, GAET đang phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt từ các doanh nghiệp hoạt động cùng lĩnh vực. Để tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt đƣợc, vƣợt qua những khó khăn, thử thách trƣớc mắt và từng bƣớc đƣa doanh nghiệp phát triển lớn mạnh, GAET cần có những định hƣớng chiến lƣợc làm kim chỉ nam cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, trong đó chiến lƣợc marketing có vai trò hết sức quan trọng. 1 Hoạt động marketing luôn đƣợc coi trọng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham gia thị trƣờng. Song cho đến nay, hoạt động marketing tại Tổng công ty GAET còn nhiều hạn chế, nếu không đƣợc chú trọng và đầu tƣ hiệu quả thì có thể trong tƣơng lai GAET sẽ khó giữ đƣợc thị phần trong xu thế phát triển của nền kinh tế toàn cầu. Xuất phát từ tình hình thực tế nói trên, để tiếp tục nghiên cứu cả về mặt lý luận cũng nhƣ thực tiễn nhằm tìm ra những giải pháp hữu hiệu để tăng cƣờng quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp quốc phòng, tác giả nhận thấy cần thiết phải nghiên cứu đề tài luận văn: "Quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp quốc phòng". Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận văn là phân tích, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động marketing nói chung và quản lý hoạt động marketing tại các doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng. - Phân tích, làm rõ thực trạng quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP trong lĩnh vực kinh doanh VLNCN. - Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP trong thời gian từ nay đến 2020. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu là quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP. 2 - Phạm vi nghiên cứu: Tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động marketing tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP trong lĩnh vực kinh doanh VLNCN từ năm 2010 đến năm 2015. - Giới hạn nghiên cứu: Luận văn chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động marketing trong lĩnh vực kinh doanh VLNCN tại Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật CNQP từ năm 2010 đến nay và những đề xuất giải pháp cho 5 năm tiếp theo. Câu hỏi nghiên cứu Thực trạng và giải pháp quản lý hoạt độn g marketing tại Tổng công ty Kinh tếKỹthuâṭcông nghiêp̣ quốc phòng nhƣ thế nào? 5. Kết cấu của Luận văn Phần mở đầu Chƣơng 1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý hoạt động marketing Chƣơng 2. Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, hoạt động marketing đóng vai trò then chốt trong việc kết nối doanh nghiệp với thị trường, đáp ứng nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng (GAET) là một doanh nghiệp quốc phòng đa ngành, trong đó kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là lĩnh vực trọng tâm. Từ năm 2010 đến 2015, GAET đã đạt được nhiều thành tựu trong hoạt động kinh doanh, tuy nhiên vẫn phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và những thách thức trong quản lý hoạt động marketing.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng quản lý hoạt động marketing tại GAET trong lĩnh vực kinh doanh VLNCN giai đoạn 2010-2015, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý marketing đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động marketing trong lĩnh vực VLNCN tại GAET, với dữ liệu thu thập từ các phòng ban chức năng và báo cáo kinh doanh của Tổng công ty.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp GAET nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững thị phần và phát triển bền vững trong môi trường kinh tế toàn cầu. Các chỉ số như sản lượng cung ứng VLNCN, thị phần của GAET so với các đối thủ trong 5 năm qua, cũng như hiệu quả kinh doanh giai đoạn 2010-2015 được sử dụng làm cơ sở đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình quản lý hoạt động marketing hiện đại, trong đó có:
-
Lý thuyết marketing của Philip Kotler: Marketing được hiểu là quá trình quản lý xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi sản phẩm có giá trị. Các khái niệm cốt lõi bao gồm nhu cầu, mong muốn, sản phẩm, lợi ích, chi phí, sự thỏa mãn, trao đổi và thị trường.
-
Mô hình Marketing Mix 4P: Bao gồm sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion). Đây là công cụ chiến lược giúp doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các kế hoạch marketing phù hợp với thị trường mục tiêu.
-
Quản lý hoạt động marketing: Quá trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp. Quản lý marketing bao gồm các giai đoạn kế hoạch hóa, tổ chức thực hiện và điều khiển.
Các khái niệm chính được sử dụng trong nghiên cứu gồm: quản lý hoạt động marketing, doanh nghiệp thương mại, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, chiến lược marketing, kiểm tra hoạt động marketing.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng, với trọng tâm là phân tích định tính. Dữ liệu được thu thập từ:
-
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh doanh, số liệu sản xuất và cung ứng VLNCN của GAET giai đoạn 2010-2015; tài liệu, giáo trình chuyên ngành marketing; các quy định, chính sách nội bộ của Tổng công ty.
-
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu thập trực tiếp từ các phòng ban chức năng của GAET, phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên liên quan đến hoạt động marketing.
Phương pháp chọn mẫu là chọn các phòng ban và đơn vị kinh doanh trọng điểm trong GAET có liên quan trực tiếp đến hoạt động marketing VLNCN. Cỡ mẫu được xác định phù hợp với quy mô Tổng công ty và tính đại diện của các bộ phận.
Phân tích dữ liệu sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh số liệu qua các năm, phân tích SWOT và đối chiếu với các lý thuyết marketing để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp. Quá trình nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng quản lý hoạt động marketing tại GAET còn nhiều hạn chế: Mặc dù GAET đã có những thành tựu trong kinh doanh VLNCN, nhưng hoạt động marketing chưa được đầu tư và quản lý hiệu quả. Ví dụ, sản lượng cung ứng VLNCN giữa các đơn vị trong Tổng công ty có sự chênh lệch rõ rệt, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường (Bảng 3.2, trang 52).
-
Thị phần của GAET có xu hướng giảm nhẹ trong giai đoạn 2010-2015: So sánh thị phần với các đối thủ cạnh tranh cho thấy GAET chiếm khoảng 40-45% thị phần VLNCN, giảm khoảng 5% so với đầu giai đoạn (Hình 3.3, trang 53). Điều này phản ánh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và sự thiếu linh hoạt trong chiến lược marketing.
-
Chiến lược marketing chưa được triển khai đồng bộ và thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận: Các hoạt động marketing như nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và hoạch định chiến lược marketing mix chưa được thực hiện một cách hệ thống. Việc kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch marketing cũng chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả.
-
Nguồn lực và cơ cấu tổ chức marketing chưa phù hợp với yêu cầu phát triển: Cơ cấu tổ chức marketing tại GAET còn cứng nhắc, chưa tận dụng được các hình thức tổ chức theo sản phẩm hoặc thị trường. Việc phân bổ nguồn lực cho các hoạt động marketing còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thực thi chiến lược.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của những hạn chế trên xuất phát từ việc chưa xây dựng được hệ thống quản lý marketing chuyên nghiệp, thiếu sự đầu tư về nhân lực và công nghệ thông tin hỗ trợ. So với các doanh nghiệp thương mại cùng ngành, GAET còn thiếu sự linh hoạt trong phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu, dẫn đến việc không tận dụng được các cơ hội thị trường mới.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh thị phần qua các năm, bảng phân tích sản lượng cung ứng giữa các đơn vị, và sơ đồ tổ chức bộ phận marketing để minh họa rõ hơn thực trạng hiện tại. Việc áp dụng mô hình marketing mix 4P một cách đồng bộ sẽ giúp GAET nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, từ đó cải thiện vị thế cạnh tranh.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm tra, đánh giá định kỳ các hoạt động marketing để kịp thời điều chỉnh chiến lược phù hợp với biến động thị trường và nhu cầu khách hàng.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản lý hoạt động marketing chuyên nghiệp: Thiết lập bộ phận marketing chuyên trách với cơ cấu tổ chức linh hoạt theo sản phẩm và thị trường, nhằm tăng cường phối hợp và hiệu quả thực thi. Thời gian thực hiện: 2016-2017. Chủ thể: Ban lãnh đạo GAET và phòng marketing.
-
Đầu tư nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường và phân tích khách hàng: Áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu hiện đại để phân đoạn thị trường chính xác, lựa chọn thị trường mục tiêu phù hợp, từ đó xây dựng chiến lược marketing mix hiệu quả. Thời gian: 2016-2018. Chủ thể: Phòng marketing phối hợp với các đơn vị nghiên cứu thị trường.
-
Tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực marketing: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý marketing, kỹ năng phân tích và hoạch định chiến lược cho cán bộ marketing. Thời gian: 2016-2019. Chủ thể: Ban nhân sự và phòng marketing.
-
Xây dựng hệ thống kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hoạt động marketing định kỳ: Thiết lập các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả marketing, thực hiện kiểm tra kế hoạch hàng năm và giám định chiến lược marketing để đảm bảo sự phù hợp và hiệu quả. Thời gian: bắt đầu từ 2016 và duy trì liên tục. Chủ thể: Ban lãnh đạo và phòng marketing.
-
Khuyến nghị về phía Nhà nước: Tăng cường hỗ trợ chính sách, tạo điều kiện thuận lợi về pháp lý và tài chính cho các doanh nghiệp quốc phòng trong hoạt động marketing, đặc biệt trong lĩnh vực VLNCN. Thời gian: liên tục. Chủ thể: Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý GAET: Nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý marketing, từ đó xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
-
Phòng marketing và các bộ phận liên quan trong GAET: Áp dụng các kiến thức và giải pháp đề xuất để cải tiến quy trình quản lý, nâng cao năng lực thực thi marketing.
-
Các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và doanh nghiệp quốc phòng khác: Tham khảo mô hình quản lý marketing và các giải pháp thực tiễn để nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý kinh tế, marketing: Tài liệu tham khảo hữu ích về lý thuyết và thực tiễn quản lý hoạt động marketing trong doanh nghiệp quốc phòng, đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh VLNCN.
Câu hỏi thường gặp
-
Quản lý hoạt động marketing là gì và tại sao nó quan trọng với doanh nghiệp?
Quản lý hoạt động marketing là quá trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động marketing nhằm đạt mục tiêu doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp hiểu rõ thị trường, khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. -
GAET đang gặp những khó khăn gì trong quản lý hoạt động marketing?
GAET còn hạn chế trong việc phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, phối hợp các hoạt động marketing chưa đồng bộ, cơ cấu tổ chức marketing chưa phù hợp và thiếu hệ thống kiểm tra, đánh giá hiệu quả. -
Marketing mix 4P gồm những yếu tố nào và vai trò của chúng?
Marketing mix 4P gồm: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion). Đây là công cụ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing toàn diện, đáp ứng nhu cầu khách hàng và tăng cường vị thế trên thị trường. -
Làm thế nào để GAET nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động marketing?
GAET cần xây dựng hệ thống quản lý marketing chuyên nghiệp, đầu tư nghiên cứu thị trường, đào tạo nhân lực, thiết lập hệ thống kiểm tra đánh giá định kỳ và phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan. -
Vai trò của kiểm tra hoạt động marketing trong doanh nghiệp?
Kiểm tra marketing giúp phát hiện sai lệch giữa thực hiện và kế hoạch, xác định nguyên nhân, từ đó điều chỉnh kịp thời để đạt mục tiêu đề ra. Nó bao gồm kiểm tra kế hoạch năm, kiểm tra doanh lợi và kiểm tra chiến lược.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động marketing tại GAET trong lĩnh vực kinh doanh VLNCN giai đoạn 2010-2015, chỉ ra những hạn chế và thách thức hiện tại.
- Áp dụng các lý thuyết marketing hiện đại và mô hình marketing mix 4P làm cơ sở xây dựng giải pháp tăng cường quản lý marketing.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể về tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường, đào tạo nhân lực và hệ thống kiểm tra đánh giá.
- Khuyến nghị sự hỗ trợ từ phía Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động marketing của doanh nghiệp quốc phòng.
- Tiếp tục triển khai nghiên cứu và áp dụng các giải pháp từ năm 2016 đến 2020 để nâng cao hiệu quả hoạt động marketing, góp phần phát triển bền vững GAET.
Để đạt được mục tiêu này, Ban lãnh đạo GAET và các phòng ban chức năng cần phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai các giải pháp, đồng thời thường xuyên đánh giá hiệu quả để điều chỉnh kịp thời. Đây là bước đi quan trọng giúp GAET giữ vững vị thế và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.