Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao được xác định là một trong ba khâu đột phá chiến lược theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020. Tính đến năm 2012, cả nước đã có hơn 100.000 lưu học sinh đang học tập tại các cơ sở giáo dục nước ngoài, trong đó lưu học sinh tự túc chiếm áp đảo với hơn 90%, tập trung lớn nhất tại Australia (gần 25%), Hoa Kỳ (16%) và Trung Quốc (13%). Song song đó, thông qua các đề án trọng điểm như Đề án 322 và Đề án xử lý nợ với Liên bang Nga, Nhà nước đã đầu tư khoảng 200 tỷ đồng mỗi năm trong giai đoạn 2006 - 2010 để cử 7.129 cán bộ, sinh viên đi đào tạo tại 47 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ những bất cập thực tiễn trong công tác quản lý: quy mô du học bùng nổ nhanh chóng nhưng cơ chế quản lý nhà nước còn phân tán, hệ thống cơ sở dữ liệu chưa đồng bộ, và công tác theo dõi khối du học tự túc còn nhiều lỗ hổng. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý lưu học sinh từ năm 2001 đến năm 2014 tại Cục Đào tạo với nước ngoài (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo), đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khoa học và khả thi. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách công, duy trì tỷ lệ lưu học sinh tốt nghiệp về nước phục vụ ở mức trên 97%, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người học và giảm thiểu triệt để nguy cơ chảy máu chất xám trong thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại kết hợp lý thuyết điều khiển học trong khoa học xã hội. Theo cách tiếp cận của các nhà khoa học quản lý giáo dục, bản chất của quản lý là sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu xác định trong môi trường biến động. Luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu dựa trên chu trình 4 chức năng quản trị cốt lõi: kế hoạch hóa mục tiêu đào tạo, tổ chức thiết lập bộ máy và cơ chế phối hợp, chỉ đạo điều hành triển khai chính sách, và kiểm tra giám sát đánh giá chất lượng.

Mô hình này vận hành xuyên suốt vòng đời du học của người học qua 4 giai đoạn: tuyển chọn và bồi dưỡng tiền du học, theo dõi học tập tại nước sở tại, cấp phát tài chính cùng quản lý đời sống, và tiếp nhận phân công công tác sau tốt nghiệp. Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Lưu học sinh: Công dân Việt Nam học tập, nghiên cứu ở nước ngoài ở các bậc học cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ và thực tập sinh.
  • Lưu học sinh học bổng: Người học được đài thọ toàn phần hoặc bán phần (khoảng 50% chi phí) từ ngân sách nhà nước hoặc hiệp định quốc tế.
  • Lưu học sinh tự túc: Người học ra nước ngoài bằng nguồn kinh phí tự chi trả của cá nhân và gia đình.
  • Hiệu quả quản lý lưu học sinh: Mức độ hoàn thành mục tiêu phát triển nhân lực gắn liền với việc tối ưu hóa chi phí đào tạo và tỷ lệ hồi hương cống hiến.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2000 - 2014 của Cục Đào tạo với nước ngoài, kết hợp hệ thống văn bản pháp quy liên tịch như Thông tư liên tịch 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG, Thông tư liên tịch 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG và Quyết định 05/2013/QĐ-TTg.

Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo nghiệm trên cỡ mẫu gồm 120 khách thể là cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách lưu học sinh và các nhà khoa học tại Cục Đào tạo với nước ngoài cùng các trường đại học lớn. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các cấp hoạch định và thực thi chính sách. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp đối sánh đa chiều và xử lý thang đo Likert là nhằm lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, đồng thời đối chiếu hiệu quả các mô hình quản lý lưu học sinh quốc tế từ Nhật Bản và Trung Quốc trong khung thời gian nghiên cứu hoàn thành vào cuối năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng giai đoạn 2000 - 2010 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô đào tạo bằng ngân sách nhà nước tăng trưởng vượt bậc. Tổng số lưu học sinh được tuyển cử đạt 7.129 người, trong đó giai đoạn 2 (2006 - 2010) tuyển được 4.745 người, tăng 99,03% so với giai đoạn 1 (2000 - 2005) với 2.384 người. Cơ cấu trình độ tập trung mạnh vào đào tạo sau đại học: tiến sĩ chiếm tỷ trọng cao nhất với 3.838 người (tương đương 53,84%), thạc sĩ đạt 2.042 người (28,64%), cử nhân đạt 833 người (11,68%) và thực tập sinh đạt 416 người (5,84%).

Thứ hai, chất lượng đào tạo và hiệu quả hồi hương của diện học bổng đạt mức rất cao. Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn đạt trên 95%, trong đó hơn 70% xếp loại khá, giỏi. Đáng chú ý, tỷ lệ lưu học sinh trở về nước công tác sau tốt nghiệp đạt xấp xỉ 97%. Hình thức đào tạo tiến sĩ phối hợp (theo mô hình 1+3, 1,5+2,5 hoặc 2+2) qua 25 đề án đã tuyển sinh thành công 302 nghiên cứu sinh, giúp tiết kiệm từ 30% đến 50% kinh phí so với đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài.

Thứ ba, sự mất cân đối lớn trong cơ cấu quản lý du học. Khối du học tự túc chiếm hơn 90% trong tổng số hơn 100.000 lưu học sinh (năm 2012) nhưng công tác quản lý còn nhiều kẽ hở. Chế độ báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 1 hàng năm của các doanh nghiệp tư vấn du học cho các Sở Giáo dục và Đào tạo còn mang tính hình thức, khiến cơ quan quản lý thiếu dữ liệu chính xác để hỗ trợ công dân khi có rủi ro.

Thứ tư, bước tiến từ chuyển đổi số công tác quản lý. Từ năm 2012, việc triển khai hệ thống quản lý trực tuyến OMS (Online Management System) và tuyển sinh trực tuyến đã kết nối thông suốt Cục Đào tạo với nước ngoài với gần 6.000 lưu học sinh học bổng tại 47 quốc gia, đồng thời mở rộng mạng lưới ký kết thỏa thuận miễn giảm học phí với 210 cơ sở giáo dục đại học tiên tiến trên thế giới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân tạo nên thành công của các đề án ngân sách là việc tập trung đầu mối quản lý về Cục Đào tạo với nước ngoài từ năm 2008 (theo Quyết định số 2059/QĐ-BGDĐT), giúp thống nhất quy trình tuyển chọn, thẩm định tài chính và bồi dưỡng chính trị ngoại ngữ trước khi xuất cảnh. Tuy nhiên, tình trạng quản lý lỏng lẻo ở khối tự túc xuất phát từ sự thiếu vắng chế tài xử phạt và thiếu sự phối hợp liên ngành giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện ở nước ngoài.

So sánh quốc tế cho thấy, Trung Quốc đã thành công nhờ áp dụng quy chế ràng buộc 2 người bảo lãnh đối với lưu học sinh được tài trợ 100% kinh phí, trong khi Nhật Bản tập trung hỗ trợ tài chính cho các nhóm nghiên cứu sau khi về nước. Trong thực tế phân tích học thuật, các dữ liệu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cơ cấu lưu học sinh theo bậc học và bảng ma trận đánh giá tính cần thiết - khả thi của các nhóm giải pháp với điểm số trung bình đều đạt mức cao trên 4,2/5,0 điểm.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Kiện toàn bộ máy tổ chức và cơ chế phối hợp liên ngành: Cục Đào tạo với nước ngoài chủ trì phối hợp cùng Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và các cơ quan đại diện ngoại giao tại 47 quốc gia tái cấu trúc quy trình quản lý một cửa. Mục tiêu đặt ra là số hóa 100% hồ sơ quản lý lưu học sinh diện ngân sách và hiệp định trong giai đoạn 2015 - 2017 nhằm rút ngắn 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính.

  2. Hoàn thiện khung khổ pháp lý và quản trị mạng lưới tư vấn du học: Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Kế hoạch và Đầu tư chuẩn hóa quy chế thanh tra định kỳ 100% các tổ chức dịch vụ tư vấn du học. Thiết lập cơ chế kiểm soát bắt buộc dữ liệu đầu vào trước ngày 15 tháng 1 hàng năm theo Quyết định 05/2013/QĐ-TTg, phấn đấu nắm bắt thông tin định danh của ít nhất 80% lưu học sinh tự túc vào năm 2018.

  3. Nâng cấp nền tảng quản trị số OMS và hội nghị trực tuyến: Trung tâm Sinh viên Quốc tế và Phòng Lưu học sinh triển khai đồng bộ cổng dịch vụ công trực tuyến trong giai đoạn 2015 - 2016. Tổ chức giao ban trực tuyến định kỳ 6 tháng một lần giữa cơ quan quản lý với các Hội lưu học sinh ở nước ngoài, cắt giảm tối thiểu 40% thời gian phê duyệt và cấp phát sinh hoạt phí.

  4. Đổi mới chính sách trọng dụng và bố trí việc làm sau đào tạo: Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các địa phương và các trường đại học xây dựng chính sách thu hút nhân tài thực chất. Cam kết 100% lưu học sinh tốt nghiệp diện học bổng được tiếp nhận đúng vị trí chuyên môn trong vòng 6 tháng kể từ khi về nước, đồng thời cấp kinh phí nghiên cứu khoa học ban đầu từ 50 đến 100 triệu đồng cho các tiến sĩ mới tốt nghiệp trong giai đoạn 2016 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý và nhà hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học cho Cục Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài cùng các Vụ chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng các đề án đào tạo nhân lực quốc gia giai đoạn tiếp theo.
  • Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học và viện nghiên cứu: Giúp ban giám hiệu các trường đại học tham khảo kinh nghiệm triển khai 25 đề án đào tạo tiến sĩ phối hợp (mô hình 1+3 hoặc 2+2) và khai thác hiệu quả 210 thỏa thuận hợp tác đào tạo quốc tế.
  • Doanh nghiệp và tổ chức tư vấn du học: Cung cấp tài liệu định hướng chuẩn mực để các đơn vị dịch vụ tuân thủ đúng quy định pháp luật về trách nhiệm quản lý, báo cáo dữ liệu lưu học sinh tự túc theo Quyết định 05/2013/QĐ-TTg.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu 4 chức năng quản trị, kỹ thuật thiết kế phiếu khảo sát thang đo Likert và phương pháp xử lý dữ liệu thực chứng trên quy mô 120 chuyên gia.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô đào tạo lưu học sinh bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2000 - 2010 đạt kết quả như thế nào? Trong 10 năm, cả nước đã cử 7.129 cán bộ, sinh viên đi học tập ở nước ngoài bằng ngân sách. Giai đoạn 2006 - 2010 ghi nhận sự bứt phá với 4.745 người trúng tuyển, tăng gấp đôi giai đoạn trước. Trong đó, bậc tiến sĩ chiếm ưu thế lớn nhất với 3.838 chỉ tiêu nhằm xây dựng đội ngũ giảng viên nòng cốt.

  2. Tỷ lệ lưu học sinh diện học bổng nhà nước trở về nước công tác sau tốt nghiệp là bao nhiêu? Theo số liệu thống kê của Đề án 322, tỷ lệ lưu học sinh tốt nghiệp đạt trên 95% (với hơn 70% đạt loại khá trở lên). Do có cơ chế cam kết tài chính chặt chẽ, tỷ lệ lưu học sinh hồi hương đạt khoảng 97% và hầu hết đều trở về phục vụ tại các cơ quan, viện nghiên cứu ban đầu.

  3. Khó khăn lớn nhất trong việc quản lý lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài hiện nay là gì? Thách thức lớn nhất nằm ở khối lưu học sinh tự túc chiếm hơn 90% trong tổng số hơn 100.000 người (năm 2012). Do phân tán tại nhiều quốc gia và các công ty tư vấn du học chưa thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo trước ngày 15 tháng 1, cơ quan quản lý gặp nhiều trở ngại trong việc theo dõi và bảo hộ quyền lợi.

  4. Hình thức đào tạo tiến sĩ phối hợp mang lại ưu điểm vượt trội nào? Phương thức liên kết phối hợp giữa trường trong nước và quốc tế (1+3 hoặc 2+2) qua 25 đề án với 302 nghiên cứu sinh giúp giảm từ 30% đến 50% kinh phí ngân sách so với đào tạo toàn phần ở nước ngoài, đồng thời nâng cao năng lực nghiên cứu cho đội ngũ giảng viên trong nước.

  5. Ứng dụng hệ thống trực tuyến OMS đóng vai trò gì trong việc đổi mới quản lý? Hệ thống OMS được Cục Đào tạo với nước ngoài đưa vào vận hành từ năm 2012 giúp tin học hóa 100% quy trình từ đăng ký dự tuyển, cập nhật kết quả học tập đến giải ngân kinh phí trong hạn mức 200 tỷ đồng mỗi năm cho gần 6.000 người tại 47 quốc gia một cách minh bạch, chính xác.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về quản lý lưu học sinh dựa trên chu trình 4 chức năng quản trị hiện đại: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát.
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng qua số liệu của 7.129 lưu học sinh học bổng ngân sách và hơn 100.000 du học sinh tự túc trên toàn cầu.
  • Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ Nhật Bản, Trung Quốc và kết quả hợp tác chiến lược với 210 cơ sở đào tạo đại học tiên tiến.
  • Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, được 120 cán bộ và chuyên gia giáo dục khảo nghiệm đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn để Bộ Giáo dục và Đào tạo hoàn thiện hệ thống quản lý điện tử OMS và đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015 đến năm 2020, việc khẩn trương hoàn thiện thể chế quản lý khối du học tự túc và nâng cao chất lượng đãi ngộ sau đào tạo là yêu cầu cấp thiết. Các cơ sở giáo dục, nhà quản lý và nhà nghiên cứu hãy tham khảo ngay luận văn này để ứng dụng hiệu quả vào công tác phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước!