CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ LƯU HỌC SINH VIỆT NAM TẠI NƯỚC NGOÀI 1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề Trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của người dân Việt Nam gắn liền với sự anh dũng, quả cảm và đặc biệt là tình yêu quê hương đất nước. Để có được những điều đó thì việc giáo dục cho mỗi một con người không thể tự phát mà là một quá trình dưỡng dục từ thế hệ này sang thế hệ khác. Kế thừa truyền thống hiếu học của cha ông để xây dựng đất nước là ước vọng ngàn đời của cả thế hệ.
Để bắt kịp xu hướng thời đại, với tốc độ phát triển như vũ bảo của khoa học kỹ thuật đòi hỏi tính chính xác, thích ứng và đầu tư có chiều sâu cho nguồn nhân lực chất lượng cao là vô cùng quan trọng. Theo Quyết định số 1216/QD-Ttg ngày 22/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 cũng đã xác định mốc 2020 với các mục tiêu ưu tiên phát triển nhân lực nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, trong đó có đề cập đến nội dung đẩy mạnh hợp tác quốc té để phát triển nhận lực nói chung, đào tạo giảng viên nói riêng (bao gồm cả đào tạo mới và đào tạo bồi dưỡng, đào tạo ở trong nước và nước ngoài) ở các bậc học từ trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học, giảng viên dạy nghề các cấp Mỗi một đất nước có các cơ chế chính sách giáo dục khác nhau nên cũng có các biện pháp quản lý ngành giáo dục khác nhau, đặc biệt trong khâu quản lý lưu học sinh. Việc nâng cao chất lượng quản lý lưu học sinh không chỉ nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của lưu học sinh mà con xây dựng một quy trình quản lý thu hút nhân tài quay trở lại phục vụ đất nước. Song thực tế cho chúng ta thấy, mỗi một đất nước có vị trí địa lý, thiên nhiên, nguồn nhân lực cũng có sự phát triển và đào tạo nhân lực khác nhau.
Đối mặt với những thách thức toàn cầu hóa, trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế, vai 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trò định hướng và vạch ra các chính sách phù hợp cho từng thời điểm là vô cùng quan trọng. Dựa vào những thông tin thực tế, các nhà quản lý giáo dục nói chung và quản lý lưu học sinh nói riêng cần phải nhận thức rõ ràng “ Một đất nước giàu mạnh khi có một đội ngũ nhân tài đủ năng lực cạnh tranh trên đầu trường Quốc tế”. Muốn làm được điều này, việc định hướng và phát triển với các cơ sở đào tạo giáo dục trên thế giới là xu thế tất yếu. Học tập kinh nghiệm từ một số nước trong khu vực Châu Á chúng ta cũng có thể thẩy một số thành công nổi bật trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của các nước như: Nhật Bản là một trong những quốc gia thế giới phải thừa nhận về tính kỷ luật, kiên trì ứng phó trước mọi khó khăn song Nhật Bản cũng là một đất nước có những chiến lược phát triển giáo dục phù hợp để xây dựng được một đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao; một đội ngũ khoa học hùng mạnh.
Hàng năm, chính phủ Nhất Bản đã gửi một lượng sinh viên lớn sang Mỹ, Canada và một số nước khác để học tập và tham gia nghiên cứu khoa học. Sau khi tốt nghiệp, các lưu học sinh đa số đều quay lại và tiếp tục sự nghiệp nghiên cứu, chia sẻ kiến thức với các nhà khoa học khác để tìm ra các chương trình nghiên cứu mới. Trung Quốc một đất nước láng giềng lâu năm với Việt Nam cũng cho thấy rằng họ cũng đã ít nhiều cải thiện các chính sách chiêu mộ nhân tài về phục vụ cho đất nước sau khi kết thúc thời gian học tập ở nước ngoài và các chi phí đều do chính phủ Trung Quốc tài trợ 100%. Bên cạnh đó, để đảm bảo tất cả các lưu học sinh phải quay về nước sau khi kết thúc nghĩa vụ, Trung Quốc cũng đã xây dựng cơ chế người bảo lãnh bằng cách sẽ chỉ định 2 người giám hộ trong thời gian học tập ở nước ngoài.
Nếu lưu học sinh vi phạm quy chế học tập ở nước ngoài đã được quy định như trốn học, trốn ở lại thì lúc đó người giám hộ sẽ phải chịu trách nhiệm. Một trong những đất nước thể hiện rõ được vai trò trong việc thu hút nhân tài đó là đất nước Hàn Quốc. Trong những năm trở lại đây, Hàn Quốc 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực sự nổi bật trong lĩnh vực thương mại, nghiên cứu khoa học và tổ hợp vật liệu. Các công trình nghiên cứu khoa học của các giáo sư Hàn Quốc được các nhà khoa học trên thế giới đánh giá rất cao và có nhiều tính ứng dụng trong cuộc sống.
Nguồn thu nhập của các nhà khoa học thông thường nhận được sự hỗ trợ rất cao từ chính phủ. Chính những điều này giúp các nhà khoa học Hàn Quốc luôn yên tâm nghiên cứu và sẵn sàng cống hiến năng lực của mình cho việc xây dựng và phát triển tri thức nhân lực nước nhà. Dựa trên những bài học thực tế, kinh nghiệm của các nước đi trước, Đảng và Nhà nước cũng đã đưa ra chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với xu thế hiện tại, không những phù hợp với năng lực thực có trong việc phát triển ngành giáo dục. Trong đó, phát triển giáo dục đại học đang là xu thế tất yếu của thời đại nhưng để tìm ra các biện pháp phù hợp cũng như cơ chế phù hợp với xu thế, đòi hỏi các nhà hoạch định chính sách phải thấu hiểu bản chất Việt, hiểu được giáo dục đại học cần gì? Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã đặt mục tiêu trong giai đoạn 2006 - 2020 là “ Nền giáo dục nước ta đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức; kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nên kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, dần từng bước hình thành xã hội học tập”.
Trong điều kiện nguồn NSNN eo hẹp, cơ chế với người đi học sau khi kết thúc nhiệm vụ học tập trong việc bố trí công việc và chế độ tiền lương chưa thỏa đáng dành cho lưu học sinh. Cục Đào tạo với nước ngoài thực hiện nhiệm vụ của mình trong việc gửi lưu học sinh đi học tập tại nước ngoài bằng nguồn NSNN. Trong những năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo đại học cũng như hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo, 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quản lý tài chính trong giáo dục và đào tạo, quản lý tài chính trong giáo dục, quản lý LHS ở nước ngoài, quản lý và đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao tại nước ngoài như: Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ: “ Biện pháp quản lý tài chính của Ban điều hành các Đề án đào tạo tại nước ngoài (nay là Cục Đào tạo với nước ngoài)” mã số 60.05 của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Liên. Đề tài đã nghiên cứu nhằm đưa ra các biện pháp để quản lý và sử dụng hiệu quả tối đa nguồn kinh phí NSNN chi cho việc cán bộ đi học tập và nghiên cứu tại nước ngoài.
Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ “ Biện pháp quản lý Lưu học sinh của Ban điều hành các Đề án đào tạo tại nước ngoài” mã số 60.05 của tác giả Hoàng Thị Kim Oanh. Đề tài đã nghiên cứu về lý luận và thực tiễn của công tác quản lý LHS đi học theo các Đề án đào tạo tại nước ngoài bằng NSNN, đánh giá những mặt được và chưa được. Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp quản lý LHS của Ban Điều hành các đề án đào tạo tại nước ngoài. Liên quan đến công tác đào tạo nhân lực có trình độ cao ở nước ngoài có Đề tài nghiên cứu” Các giải pháp quản lý công tác đào tạo nhân lực trình độ cao ở nước ngoài” mã số 5.03 của tác giả Phạm Bá Uông.
Đề tài nghiên cứu khoa học “ Biện pháp quản lý công tác tuyển sinh đào tạo sau ĐH tại nước ngoài bằng NSNN giai đoàn 2008 – 2014 mã số 60.05 của tác giả Vũ Trần Kim Liên. Đề tài đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác tuyển sinh đào tạo sau ĐH ở nước ngoài bằng NSNN để đề xuất ra các biện pháp quản lý công tác này đáp ứng mục tiêu của Đề án giai đoạn 2008 -2014. Từ những kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên, cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống và đầy đủ về các biện pháp quản lý sinh viên Việt Nam du học tại nước ngoài. Luận văn là công trình nghiên cứu mới về biện pháp quản lý lưu học sinh từ việc hoàn thiện các cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý lưu học sinh đến xây dựng kế hoạch 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com quản lý lưu học sinh.
Tác giả cũng mạnh dạn đưa ra các biện pháp khác như tăng cường công tác chỉ đạo hoạt đọng quản lý lưu học sinh cũng như tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá việc quản lý lưu học sinh để làm tốt vai trò chuyên viên quản lý lưu học sinh cũng như đưa ra những biện pháp phù hợp với thời điểm hiện tại. Một số khái niệm cơ bản 1. Lưu học sinh Lưu học sinh được hiểu là công dân Việt Nam đang sống với học tập ở nước ngoài, đang được đào tạo ở nước ngoài, bao gồm học sinh, sinh viên, học viên sau ĐH, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, tu nghiệp sinh và học viên dự các khóa học bồi dưỡng ngắn hạn, không phân biệt nguồn kinh phí sử dụng cho việc đào tạo ở nước ngoài [30, tr 1] 1.