Chương 1: Cơ sở lý luận chung về lợi nhuận và quản lý lợi nhuận Chương 2: Thực trạng lợi nhuận và công tác quản lý lợi nhuận tại Công ty Cổ phan Lilama 10. Chương 3: Giải pháp gia tăng lợi nhuận tại Công ty Cô phần Lilama 10. CHUONG I: CƠ SỞ LY TUẬN CHUNG VE LỢI NHUẬN VA QUAN LY LỢI NHUAN. Lợi nhuận của doanh nghiệp 1.
Khái niệm về lợi nhuận Theo C. Mác, người có một cái nhìn tinh tế hơn về lợi nhuận dưới góc độ khoa học hon, “thi lợi nhuận được hiểu là giá trị thặng dự hay cái phan trội lên trong toàn bộ giá trị cua hàng hóa, trong đó lao động thang dự hay lao động không được trả lương của công nhân đã được vật hóa”. Ông đã nhìn lợi nhuận, hiểu được nguồn gốc cũng như bản chât của lợi nhuận. Hai nhà kinh tế học hiện đại là Samuesdson và V.
Nordhous cho rằng “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng thu về trừ đi tổng chỉ ra” hay “Lợi nhuận được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng thu nhập của doanh nghiệp và tổng chỉ phv’. Theo David Begg, Ftaniey Fisher và Rudigrew Doven Bush thì “Lợi nhuận là lượng đôi ra cua doanh thu so với chi phi’. Theo wikipedia, “lợi nhuận trong kinh té hoc la phan tai sản mà nha dau tư nhận thêm nhờ dau tư sau khi đã trừ di các chi phí liên quan đến dau tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội là phan chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chỉ phí. Lợi nhuận trong kế toán là phan chênh lệch giữa giá bán và chi phi sản xuất”.
Một quan điểm khác của Trịnh Thị Thu Hương trên trang thông tin Vietnam Open Educational Resources cho rằng: “Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; là chỉ tiêu chất lượng đề đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng, nó chính là phần giá trị sản phẩm của lao động thang du vượt quá phan giá trị sản phẩm của lao động tat yếu mà lao động bỏ ra, từ góc độ của doanh nghiệp thì lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chỉ phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để đạt doanh thu đó”. Lợi nhuận (hay doanh lợi) là thu nhập hay số tiền kiếm được từ khoản đầu tư vào một tài sản. Các tài sản tài chính thường đem lại hai nguồn thu nhập cho các nhà đầu tư.
Một là, chúng có thể đem lại khoản thu nhập định kỳ như cổ tức băng tiền đối với cô phiếu hay lãi vay đối với trái phiếu. Hai là, do giá của một tài sản tài chính có thé tăng hay giảm trên thị trường, nhà đầu tư nhận được lãi hoặc lỗ. Một số tài sản tài chính chỉ mang lại một trong hai nguồn thu nhập, ví dụ khi nhà đầu tư mua cổ phiếu không trả cô tức thì nguồn thu nhập duy nhất là từ chênh lệch giá cô phiếu. Như vậy, tổng kết lại, các quan điểm trên đều có điểm chung: “lợi nhuận của doanh nghiệp là phân chênh lệch giữa doanh thu trong kỳ với tổng chỉ phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra dé đạt được lượng doanh thu đó.
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. (Giáo trình TCDN, 2016) Công thức xác định lợi nhuận: Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí dé tạo ra doanh thu Đối với bat cứ một doanh nghiệp nào thì “lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu, nó quyết định đến sự tôn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả được thể hiện ở quy mô và mức lợi nhuận có cao không, là nỗ lực của doanh nghiệp trong việc tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí, thể hiện rang vốn mà doanh nghiệp bỏ ra là có hiệu quđ”. (Giáo trình TCDN, 2016) Trong hoạt động của một doanh nghiệp, lợi nhuận bao gồm: Lợi nhuận đến từ hoạt động sản xuất kinh doanh; Lợi nhuận đến từ hoạt động tài chính và Lợi nhuận khác.
Lợi nhuận từ hoạt đông sản xuất kinh doanh: “Loi nhuận từ hoạt động san xuất kinh doanh là khoản chênh lệch gửa doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ hoặc chi phí dich vụ tiêu thụ trong ky; hoặc là sự chênh lệch giữa doanh thu từ hoạt động tài chính với chỉ phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ”. (Giáo trình TCDN, 2016) Theo giáo trình TCDN (2016) ta có công thức tính: Loi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) từ hoạt động SXKD: EBIT =(LNST + Thuế) + Lãi vay = LNTT + Lãi vay Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giảm trừ doanh thu Giá thành sản phẩm tiêu thụ = GVHB + CPBH + CP QLDN Trong do: “Doanh thu bán hang và cung cap dich vu là toàn bộ các khoản thu được khi bán các sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra hoặc kinh doanh thương mại hoặc cung cấp các dich vụ”. (Giáo trình TCDN, 2016) “Các khoản giảm trừ doanh thu gom: hàng bán bị trả lại, chiết khẩu thương mại, giảm giá hàng bán thuế gián thu”. (Giáo trình TCDN, 2016) “Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng xuất bán, xác định trên hóa đơn xuất kho.” (Giáo trình TCDN, 2016) “Chỉ phí bán hàng: Là các khoản chỉ phí bỏ ra trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ: chỉ phí nhân viên.bao bì, quảng cáo, chỉ phí bảo hành sản phẩm, các chỉ phí dịch vụ mua ngoài khác.” (Giáo trình TCDN, 2016) “Chỉ phí quản lí doanh nghiệp: Là các chỉ phí chung cho hoạt động quản lí kinh doanh như lương cho công nhân viên hành chính và chi phí đô dùng văn phòng, chỉ phí khẩu hao, chỉ phí dịch vụ mua ngoài, các khoản phí, lệ phí, chỉ phí dự phòng, các chỉ phí khác bằng tiên.” (Giáo trình TCDN, 2016) Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: “Loi nhuận từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa khoản thu do hoạt động dau tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại với chỉ phí phát sinh do hoạt động đầu tư tài chính đó.” (Giáo trình TCDN — 2016) LN (HĐTC) = Doanh thu tài chính - chi phí hoạt động tài chính - “Doanh thu hoạt động tài chính: Là lợi ích mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính về vốn như: tiên lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia khi doanh nghiệp thực hiện đấu tư tài chính vào tổ chức khác” - “Chỉ phí hoạt động tài chính: Các chỉ phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động dau tư về tài chính như dau tư vào công ty liên doanh liên kết, chỉ phí cho vay von.chi phi mua ban dau tư vào ngoại tệ.
Lợi nhuận khác: “Là khoản chênh lệch giữa thu nhập khác và chỉ phí khác phát sinh như thanh lí tài sản, nhượng bán, tiền thu từ phạt vi phạm hop đồng, quà tặng quà biếu của các cá nhân, tập thể. Ý nghĩa của lợi nhuận “Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính tổng quát có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, là chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối cùng cua doanh nghiệp. Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có điều kiện tái sản xuất mở rộng, thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho Ngân sách Nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của nên kinh tế.” (Giáo trình TCDN, 2016) Lợi nhuận đóng vai trò then chốt, quyết định sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp, thé hiện sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có quy mô lợi nhuận cao có nghĩa là sẽ ton tại và có thé mở rộng mô hình kinh doanh.
Ngược lại, doanh nghiệp không thu được lợi nhuận thì có nguy cơ thua lỗ, phá sản. (Giáo trình TCDN, 2016) “Lợi nhuận là nguồn tài chính cho doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh 6n định. Nguôn lợi nhuận dam bảo cho mở rộng kinh doanh hay dau tư, giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp. ` (Ciáo trình TCDN, 2016) Lợi nhuận tăng phản ánh việc làm ăn có hiệu quả, tăng doanh thu và tiết kiệm chi phí và ngược lại.
Lợi nhuận là cơ sở để doanh nghiệp trích lập các quỹ nhằm cải thiện và nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người lao động. Vai trò của lợi nhuận 1.1 Vai trò cua lợi nhuận đối với doanh nghiệp “Lợi nhuận là thước đo thể hiện sức mạnh tài chính cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp”. Qua con số thê hiện lợi nhuận, ta biết được doanh nghiệp thu lãi hay lỗ, so sánh với các kì trước để đánh giá mức độ hiệu quả. (Giáo trình TCDN, 2016) “Hau hết các doanh nghiệp déu mong muốn và có găng nâng cao lợi nhuận của minh đến tối da, làm sao dé kinh doanh có lãi.
Như vậy, lợi nhuận cao là kết quả mà mọi nỗ luc của doanh nghiệp đạt được.” (Giáo trình TCDN, 2016) Lợi nhuận chính là cơ sở dé doanh nghiệp chỉ tiêu bù đắp mọi chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, do đó lợi nhuận dương mới có thể giúp doanh nghiệp tồn tại trên thị trường, có cơ hội mở rộng mô hình kinh doanh, mở rộng đầu tư và nâng cao đời sống của các cán bộ công nhân viên, chi trả cho cô đông và nhà quản lí. (Giáo trình TCDN, 2016) Ngoài ra, trên số sách, doanh nghiệp luôn mong muốn lợi nhuận và kết quả của hoạt động kinh doanh thực sự ấn tượng, tốt đẹp dé thuyét phuc va thu hut nha dau tu cũng như các luỗng tiền đầu tư bỏ vào, tạo ấn tượng với các bên, tăng cường hop tác mối quan hệ lam ăn tốt đẹp.2 Vai trò của lợi nhuận đối với người lao động Người lao động là bộ phận quan trọng nhất trong hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hoạt động sống còn hay không phụ thuộc công sức rất lớn của đội ngũ 6 cán bộ nhân viên tham gia vào sản xuất kinh doanh. Một doanh nghiệp làm ăn tốt đồng nghĩa với việc năng lực quản lí và hiệu quả sản xuất của công nhân cao.
Họ góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty. Khi hoạt động có hiệu quả, tiền lương, tiền công của họ sẽ tăng lên xứng đáng, đời sống tốt đẹp hơn. Ngược lại, khi doanh nghiệp quan tâm kịp thời đến đời sống vật chất và thần cho nhân viên, họ sẽ làm việc tích cực hơn, nhiệt tình và trách nhiệm trong công việc.