Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ là vùng đất giàu truyền thống lịch sử với hệ thống 30 lễ hội dân gian đặc sắc, phân bố trên địa bàn 20 đơn vị hành chính cấp xã và thị trấn, trải rộng trên tổng diện tích tự nhiên 155,51 km2. Kể từ thời điểm tái lập huyện vào tháng 9 năm 1999 sau khi chia tách từ huyện Tam Thanh, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế cùng làn sóng hiện đại hóa đã đặt công tác bảo tồn di sản văn hóa trước nhiều thách thức phức tạp. Việc tổ chức các lễ hội truyền thống vừa đáp ứng nhu cầu tâm linh, tín ngưỡng của hơn 80.000 cư dân địa phương, vừa bộc lộ những bất cập sâu sắc trong cơ chế phân cấp hành chính, sự thiếu hụt cán bộ chuyên trách và nguy cơ thương mại hóa không gian thiêng.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với lễ hội, tiến hành khảo sát và đánh giá thực trạng công tác quản lý tại huyện Tam Nông giai đoạn từ năm 1999 đến năm 2011. Trên cơ sở nhận diện những thành tựu đạt được và phân tích 4 nhóm nguyên nhân gây hạn chế, công trình đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao nhằm nâng cao hiệu quả quản trị văn hóa cơ sở trong giai đoạn 2011 đến 2020.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 24 lễ hội truyền thống và 01 lễ hội lịch sử cách mạng tại 19 xã và 01 thị trấn thuộc huyện Tam Nông, tập trung phân tích chuyên sâu tại các điểm nóng di sản như xã Hiền Quan, Hương Nha, Dị Nậu, Xuân Quang và Thanh Uyên. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để chuẩn hóa quy trình phân cấp quản lý cho 100% lễ hội cấp xã, góp phần bảo vệ bền vững 114 công trình kiến trúc tín ngưỡng và 231 đạo sắc phong cổ quý giá trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của hai lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết quản lý nhà nước về văn hóa và Lý thuyết quản lý di sản dựa vào cộng đồng (Community-Based Heritage Management). Theo đó, quản lý nhà nước về văn hóa đóng vai trò định hướng chính sách, thiết lập khung khổ pháp lý dựa trên Luật Di sản văn hóa năm 2001 và các quy chế tổ chức lễ hội của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đồng thời, lý thuyết quản lý dựa vào cộng đồng khẳng định người dân làng xã chính là chủ thể sáng tạo, thực hành và gìn giữ di sản, bảo đảm sự cân bằng giữa tính tôn nghiêm của nghi lễ và tính sinh động của hội hè.

Mô hình nghiên cứu vận dụng quan điểm của Giáo sư Ngô Đức Thịnh về 5 giá trị cơ bản của lễ hội truyền thống trong đời sống đương đại, bao gồm: giá trị cố kết cộng đồng, giá trị hướng về nguồn cội, giá trị cân bằng đời sống tâm linh, giá trị sáng tạo - hưởng thụ văn hóa và giá trị trao truyền bản sắc dân tộc. Đề tài vận hành thông qua 4 khái niệm then chốt:

  1. Lễ hội truyền thống: Hình thái sinh hoạt văn hóa cộng đồng nguyên hợp, bao gồm phần lễ trang nghiêm mang tính bất biến và phần hội phong phú mang tính thích nghi cao.
  2. Quản lý lễ hội: Hoạt động điều hành, giám sát và can thiệp chính sách của các cơ quan công quyền nhằm hướng các hoạt động tín ngưỡng tuân thủ pháp luật và phát huy giá trị chân - thiện - mỹ.
  3. Tự quản cộng đồng: Cơ chế trong đó các đoàn thể quần chúng và đại diện dòng họ, bô lão tự giác điều phối các khâu khánh tiết, vệ sinh môi trường và an ninh trật tự.
  4. Không gian văn hóa thiêng: Môi trường cảnh quan gắn liền với 114 đình, đền, chùa, miếu, nơi diễn ra các thực hành tín ngưỡng cổ truyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa dạng, kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê huyện Tam Nông, hồ sơ khoa học của 25 lễ hội do Phòng Văn hóa và Thông tin cung cấp, cùng hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương ban hành từ năm 1994 đến năm 2011. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quá trình điền dã dân tộc học và quan sát tham dự trực tiếp tại 100% các kỳ lễ hội mùa xuân diễn ra từ tháng Giêng năm 2009 đến năm 2011.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 20 xã, thị trấn trong huyện, trong đó chọn mẫu nghiên cứu điển cứu chuyên sâu tại 6 lễ hội tiêu biểu: Lễ hội Phết Hiền Quan, Lễ hội làng Hương Nha, Lễ hội Cầu Trâu Xuân Quang, Lễ hội cướp kén Dị Nậu, Lễ hội đền Chẹo và Hát Ghẹo Nam Cường. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để thực hiện 45 cuộc phỏng vấn sâu với các nhóm chủ thể: 15 cán bộ quản lý văn hóa cấp huyện và xã, 20 bô lão trong Ban khánh tiết làng xã, cùng 10 nghệ nhân dân gian am hiểu cổ tục. Lý do lựa chọn phương pháp nghiên cứu liên ngành (quản lý văn hóa, lịch sử và dân tộc học) là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, vừa đánh giá chính xác hiệu lực quản lý hành chính, vừa thấu hiểu sâu sắc tâm thức tín ngưỡng của người dân bản địa trong suốt tiến trình lịch sử từ năm 1999 đến năm 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu chỉ ra tính quy mô và mật độ phân bố dày đặc nhưng tập trung cao độ về mặt thời gian. 100% lễ hội truyền thống tại Tam Nông (24 lễ hội) đều diễn ra đồng loạt vào mùa xuân, tập trung cao điểm từ ngày mùng 2 đến ngày 17 tháng Giêng âm lịch. Toàn huyện hiện có 114 công trình di tích kiến trúc tôn giáo tín ngưỡng (gồm 21 đình, 37 đền, 33 chùa, 23 miếu, nghè, am). Tuy nhiên, số lượng công trình xuống cấp và biến thành phế tích chiếm tỷ lệ đáng báo động lên tới 41,2% (47/114 công trình), tạo nên áp lực bảo tồn vô cùng lớn trong điều kiện kinh phí hạn hẹp.

Thứ hai, bộ máy quản lý nhà nước về văn hóa bộc lộ sự quá tải nghiêm trọng về nhân lực. Tại cấp huyện, Phòng Văn hóa và Thông tin chỉ bố trí duy nhất 01 đồng chí Phó Trưởng phòng chuyên trách theo dõi mảng di sản và lễ hội cho cả 20 xã, thị trấn. Tại cấp xã, 100% địa phương thành lập Ban Văn hóa - Xã hội gồm 2 đến 3 cán bộ, nhưng toàn bộ lực lượng này đều phải kiêm nhiệm cùng lúc nhiều lĩnh vực (văn hóa, thể thao, gia đình, y tế, lao động - thương binh và xã hội). Hơn 70% cán bộ văn hóa cơ sở chưa qua đào tạo chuyên môn sâu về quản lý di sản, dẫn đến tính bị động trong xử lý các tình huống phát sinh tại lễ hội.

Thứ ba, cơ chế phân cấp quản lý đã hình thành rõ nét nhưng hiệu quả thực thi chưa đồng đều. Hiện nay, Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp quản lý và chỉ đạo tổ chức 01 lễ hội quy mô lớn nhất là Lễ hội Phết Hiền Quan (thu hút hàng vạn du khách mỗi năm), trong khi 24 lễ hội còn lại được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trực tiếp. Tỷ lệ các xã gửi kế hoạch tổ chức lễ hội về huyện thẩm định trước 20 ngày đạt 100%, song mức độ đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật, bãi đỗ xe và công tác đảm bảo vệ sinh môi trường giữa các xã vùng đồng bằng ven sông và vùng đồi gò chênh lệch nhau tới 35-40%.

Thứ tư, vai trò tự quản của cộng đồng được chứng minh là trụ cột quyết định sự thành công của lễ hội làng. Tại các lễ hội như làng Nam Cường (xã Thanh Uyên) hay làng Hương Nha, lực lượng tự quản gồm Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ và Hội Người cao tuổi đã đóng góp trên 85% nhân lực phục vụ công tác dọn dẹp vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và rước kiệu, giúp tiết kiệm đáng kể chi phí ngân sách địa phương.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những bất cập bắt nguồn từ sự mất cân đối giữa nguồn lực tài chính và tốc độ phát triển kinh tế. Năm 2010, tổng giá trị sản xuất toàn huyện ước đạt 593,8 tỷ đồng, trong đó cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - xây dựng (chiếm 56% theo định hướng 2010-2015), khiến nguồn ngân sách cấp cho hoạt động tu bổ di tích và quản lý văn hóa cơ sở chỉ chiếm chưa đầy 1,5% chi tiêu thường xuyên.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu của Bùi Hoài Sơn về đồng bằng Bắc Bộ và Đinh Gia Khánh về xã hội hiện đại, thực trạng tại Tam Nông phản ánh rõ mâu thuẫn giữa nhu cầu thực hành tín ngưỡng tự nhiên của cư dân nông nghiệp và yêu cầu chuẩn hóa, văn minh hóa của cơ quan quản lý. Hiện tượng tranh cướp quyết liệt trong hội Phết Hiền Quan hay nghi thức sát ngưu trong lễ Cầu Trâu Xuân Quang cho thấy sự va chạm giữa tính biểu trưng cổ xưa và chuẩn mực văn hóa mới. Các dữ liệu khảo sát này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa số lượng lễ hội với số lượng biên chế cán bộ quản lý văn hóa tại 20 xã, kết hợp bảng ma trận phân loại 25 lễ hội theo cấp quản lý, thời gian tổ chức và loại hình thờ tự để hỗ trợ việc theo dõi khoa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý lễ hội truyền thống tại huyện Tam Nông giai đoạn 2012-2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy chế phân cấp và chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ lễ hội: Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông cần ban hành Quy chế quản lý lễ hội đặc thù trên địa bàn huyện trước quý II năm 2013. Động từ hành động: Tăng cường rà soát, chuẩn hóa 100% hồ sơ xin cấp phép và kế hoạch tổ chức của các xã gửi về trước ngày khai hội ít nhất 25 ngày; thiết lập cơ chế phản ứng nhanh giữa Phòng Văn hóa và Thông tin, Công an huyện và Trung tâm Y tế huyện nhằm kiểm soát tuyệt đối các nguy cơ mất an ninh trật tự tại Lễ hội Phết Hiền Quan.

  2. Đào tạo và chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ văn hóa: Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ tổ chức định kỳ 02 lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm trong giai đoạn 2012-2015. Mục tiêu hướng tới nâng cao kiến thức pháp luật di sản và kỹ năng quản lý cho khoảng 50-60 cán bộ Ban Văn hóa - Xã hội cấp xã và các thành viên Ban tổ chức lễ hội cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 đạt 100% cán bộ văn hóa phụ trách lễ hội được đào tạo nghiệp vụ đúng chuẩn.

  3. Đẩy mạnh xã hội hóa và phục hồi hệ thống không gian di tích: Ủy ban nhân dân các xã và thị trấn chủ động triển khai Nghị quyết số 24/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh về xã hội hóa bảo tồn di tích. Động từ hành động: Vận động, khai thác nguồn lực tài trợ hợp pháp từ cộng đồng và doanh nghiệp, nâng tỷ trọng đóng góp xã hội hóa lên 40-50% tổng kinh phí bảo tồn; tập trung nguồn vốn triển khai dự án tu bổ khẩn cấp cho 47 di tích phế tích trong lộ trình từ năm 2013 đến năm 2018.

  4. Xây dựng thương hiệu du lịch di sản gắn với 6 lễ hội trọng điểm: Phòng Kinh tế và Hạ tầng phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin xây dựng chuỗi tour liên kết di sản Đền Hùng - Hội Phết Hiền Quan - Hát Ghẹo Nam Cường - Đền Chẹo - Cột cờ Hưng Hóa. Mục tiêu thúc đẩy tốc độ tăng trưởng lượng du khách văn hóa đạt 15-20%/năm trong giai đoạn 2014-2020, tạo nguồn thu tái đầu tư bền vững cho cộng đồng địa phương.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước tại các Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện và công chức Văn hóa - Xã hội cấp xã: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực tiễn về quy trình phân cấp quản lý, mẫu kế hoạch điều hành lễ hội và phương pháp tổ chức mạng lưới tự quản an ninh trật tự, vệ sinh môi trường tại 20 xã, thị trấn.

  2. Các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian, nhân học và di sản học: Công trình là nguồn tư liệu điền dã quý giá, ghi chép chi tiết về cấu trúc nghi lễ, truyền thuyết Thành hoàng và diễn xướng cổ truyền độc đáo như trò kéo quân đánh phết Hiền Quan, rước 30 bộ kén Dị Nậu, hát Ghẹo Nam Cường.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý văn hóa, Văn hóa học và Du lịch: Luận văn đóng vai trò là một case study điển hình về phương pháp tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu di sản cấp huyện, minh họa rõ nét cách vận dụng khung lý thuyết quản trị văn hóa vào thực tiễn địa phương từ năm 1999 đến 2011.

  4. Các doanh nghiệp lữ hành và đơn vị tổ chức sự kiện văn hóa: Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng lịch trình tour du lịch trải nghiệm lễ hội mùa xuân Đất Tổ, khai thác giá trị kinh tế của di sản gắn liền với mục tiêu bảo tồn nguyên bản văn hóa truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong công tác quản lý lễ hội tại Tam Nông? Luận văn giải quyết triệt để sự mâu thuẫn giữa nhu cầu tín ngưỡng, giải trí bùng nổ của nhân dân sau khi tái lập huyện năm 1999 và năng lực quản lý hạn chế của bộ máy hành chính cơ sở. Đề tài xây dựng khung giải pháp phân cấp cụ thể cho 25 lễ hội nhằm vừa giữ gìn bản sắc, vừa ngăn ngừa tiêu cực.

  2. Đâu là lễ hội có quy mô quản lý lớn và phức tạp nhất trên địa bàn huyện? Lễ hội Phết Hiền Quan diễn ra vào ngày 12-13 tháng Giêng là lễ hội quy mô nhất, do Ủy ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo. Lễ hội thu hút hàng vạn du khách tham gia tranh cướp quả phết cầu may, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ để đảm bảo an toàn tuyệt đối.

  3. Hạn chế lớn nhất của đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở tại địa phương hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là tình trạng thiếu biên chế chuyên trách và tính kiêm nhiệm quá cao. Toàn bộ cán bộ Ban Văn hóa - Xã hội tại 100% các xã phải phụ trách nhiều mảng công việc cùng lúc, trong đó trên 70% chưa được bồi dưỡng bài bản về chuyên môn quản lý di sản văn hóa phi vật thể.

  4. Mô hình tự quản cộng đồng đóng vai trò gì trong quản lý lễ hội cấp xã? Tự quản cộng đồng là nhân tố then chốt bảo đảm sự thành công của lễ hội làng. Thực tế tại lễ hội làng Nam Cường và Hương Nha cho thấy các hội đoàn quần chúng đã tự nguyện gánh vác trên 85% khối lượng công việc từ khánh tiết, rước kiệu đến quét dọn vệ sinh, giúp giảm tải ngân sách nhà nước.

  5. Làm cách nào để bảo tồn các cổ tục độc đáo nhưng nhạy cảm như tục sát ngưu hay cướp phết? Cần thực hiện giải pháp bảo tồn có chọn lọc, tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng theo Luật Di sản văn hóa. Đối với tục sát ngưu làng Xuân Quang, chuyển dần sang hình thức diễn xướng tượng trưng; đối với tục cướp kén Dị Nậu và hội Phết Hiền Quan, cần khoanh vùng không gian bãi hội an toàn, giữ vững ý nghĩa tâm linh gốc.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý 25 lễ hội truyền thống trên địa bàn 20 xã, thị trấn huyện Tam Nông suốt giai đoạn 1999-2011.
  • Khẳng định vai trò chủ đạo của bộ máy quản lý nhà nước kết hợp hài hòa với mô hình tự quản cộng đồng - yếu tố quyết định sự ổn định của 100% lễ hội cơ sở.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về nhân lực kiêm nhiệm và tình trạng xuống cấp của 47 công trình di tích phế tích cần bảo vệ khẩn cấp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về thể chế, đào tạo nhân lực, xã hội hóa nguồn lực tu bổ và liên kết phát triển du lịch di sản bền vững.
  • Mở ra hướng nghiên cứu mới về tích hợp quản lý di sản văn hóa phi vật thể với các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một mô hình quản lý văn hóa cơ sở vừa mang tính pháp quy khoa học, vừa tôn trọng sâu sắc tính thiêng và quyền thực hành di sản của nhân dân địa phương. Trong lộ trình tiếp theo từ năm 2012 đến năm 2020, huyện Tam Nông cần khẩn trương hiện thực hóa quy chế phân cấp quản lý và hoàn thành chỉ tiêu đào tạo 100% cán bộ văn hóa xã. Các nhà quản lý, nghiên cứu và độc giả quan tâm hãy chủ động tham khảo toàn văn công trình để cùng chung tay bảo tồn, phát huy kho tàng di sản văn hóa vô giá của vùng Đất Tổ Hùng Vương.