Tổng quan nghiên cứu
Kinh tế tập thể với nòng cốt là mô hình hợp tác xã giữ vai trò rường cột trong chiến lược tái cơ cấu nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn tại Việt Nam. Tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa – địa bàn trung tâm đồng bằng có vị trí giao thương chiến lược chỉ cách thành phố Thanh Hóa khoảng 17 km, khu vực kinh tế hợp tác xã đã từng bước huy động các nguồn lực xã hội vào sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã trên địa bàn vẫn còn nhiều điểm nghẽn, từ quy mô sản xuất nhỏ lẻ, thiếu hụt vốn điều lệ đến năng lực quản trị nội bộ còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong công tác quản lý nhà nước cấp cơ sở, khiến tiềm năng kinh tế hợp tác chưa được khai phóng toàn diện.
Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với kinh tế hợp tác xã tại huyện Thiệu Hóa trong giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương đến năm 2025. Nghiên cứu tập trung giải quyết câu hỏi: Chính quyền huyện Thiệu Hóa cần thực hiện những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác xã?
Về mặt ý nghĩa thực tiễn, luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành cấp huyện, đóng góp vào mục tiêu gia tăng doanh thu bình quân của các hợp tác xã thêm 15% đến 20% mỗi năm. Đồng thời, nghiên cứu hỗ trợ nâng cao thu nhập cho hàng nghìn hộ thành viên, tạo động lực thúc đẩy xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng có hệ thống hai trụ cột lý thuyết cốt lõi gồm: Lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế và Lý thuyết Kinh tế hợp tác trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khung nghiên cứu tích hợp các chuẩn mực quốc tế từ Tuyên bố của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế năm 1995 cùng Khuyến nghị số 193 năm 2002 của Tổ chức Lao động Quốc tế về thúc đẩy hợp tác xã.
Khung lý thuyết làm rõ các khái niệm căn bản:
- Kinh tế hợp tác: Quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp và tương trợ giữa các chủ thể kinh tế nhằm kết hợp sức mạnh thành viên với sức mạnh tập thể.
- Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012: Tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu chung.
- Tổ hợp tác theo Nghị định số 77/2019/NĐ-CP: Tổ chức không có tư cách pháp nhân, hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác từ 2 cá nhân hoặc pháp nhân trở lên.
- Quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác xã: Sự tác động có tổ chức, có mục đích bằng pháp quyền của các cơ quan chính quyền lên khu vực kinh tế hợp tác nhằm định hướng, điều tiết và hỗ trợ phát triển bền vững.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu của luận văn được kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2016 - 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục Thống kê huyện, đồng thời liên hệ đối sánh với dữ liệu tại hai huyện Thọ Xuân và Vĩnh Lộc.
Dữ liệu sơ cấp được điều tra qua bảng hỏi và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu gồm 45 cán bộ quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã cùng 60 đại diện ban giám đốc của các hợp tác xã trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện theo từng nhóm ngành nghề nông nghiệp, dịch vụ và tín dụng nhân dân.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp logic và so sánh đối chiếu là nhằm phản ánh chân thực các chỉ số tài chính, quy mô vốn và cơ cấu tổ chức của hợp tác xã, từ đó chỉ rõ các rào cản hành chính và đề xuất chính sách sát với thực tế địa phương trong timeline nghiên cứu từ năm 2016 đến định hướng năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác xã tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2016 - 2018 đã chỉ ra bốn phát hiện trọng yếu:
Thứ nhất, việc triển khai tổ chức đăng ký lại và chuyển đổi mô hình theo Luật Hợp tác xã năm 2012 đạt tỷ lệ trên 95%, song tính thực chất chưa cao. Đa phần các hợp tác xã vẫn duy trì phương thức hoạt động truyền thống, vốn điều lệ bình quân chỉ đạt khoảng 1,2 đến 1,8 tỷ đồng mỗi hợp tác xã.
Thứ hai, các yếu tố điều kiện và năng lực hoạt động của hợp tác xã còn nhiều điểm yếu về nhân lực. Tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng chỉ chiếm khoảng 18% đến 22%, trong khi hơn 65% cán bộ chủ chốt chỉ dừng lại ở trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn về quản trị kinh doanh.
Thứ ba, hiệu quả sản xuất kinh doanh bình quân có sự tăng trưởng nhưng chưa bứt phá. Doanh thu bình quân mỗi hợp tác xã năm 2018 tăng khoảng 12,5% so với năm 2016, lợi nhuận sau thuế bình quân dao động ở mức 85 đến 120 triệu đồng mỗi năm. Đáng chú ý, các dịch vụ cung ứng đầu vào chiếm tới 70% tỷ trọng hoạt động, trong khi khâu chế biến và liên kết tiêu thụ sản phẩm đầu ra chỉ đạt dưới 25%.
Thứ tư, bộ máy quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác xã cấp huyện còn mỏng và kiêm nhiệm. Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2018, đội ngũ chuyên trách cấp huyện dưới 10 cán bộ, công tác thanh tra, kiểm tra chủ yếu lồng ghép định kỳ hàng năm chứ chưa thực hiện giám sát chuyên đề thường xuyên.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên phản ánh sự chuyển biến tích cực về mặt thể chế hành chính nhưng còn chậm chạp trong đổi mới phương thức hỗ trợ kinh tế. Nguyên nhân chính khiến năng lực nội tại của hợp tác xã Thiệu Hóa chậm cải thiện bắt nguồn từ việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ về đất đai, nguồn vốn vay ưu đãi và chuyển giao khoa học công nghệ còn gặp nhiều rào cản pháp lý. Tâm lý ỷ lại và thói quen bao cấp từ mô hình cũ vẫn tồn tại ở một bộ phận thành viên và ban quản lý hợp tác xã.
Khi so sánh với các địa phương lân cận, mô hình kinh tế hợp tác tại huyện Thọ Xuân và Vĩnh Lộc trong cùng giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy doanh thu và mức thu nhập của lao động thường xuyên có xu hướng ổn định hơn nhờ đẩy mạnh tích tụ ruộng đất và liên kết chuỗi giá trị với các doanh nghiệp bao tiêu. Dữ liệu thực tế chứng minh rằng việc trình bày các chỉ tiêu phát triển qua hệ thống bảng so sánh doanh thu - lợi nhuận và biểu đồ tăng trưởng thành viên theo chuỗi thời gian giúp cơ quan quản lý huyện dễ dàng nhận diện điểm nghẽn, từ đó chuyển dịch trọng tâm từ quản lý hành chính đơn thuần sang hỗ trợ dịch vụ công. Ý nghĩa của phát hiện này khẳng định quản lý nhà nước phải đóng vai trò kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm quyền tự chủ tuyệt đối cho các tổ chức kinh tế tập thể.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế hợp tác xã tại huyện Thiệu Hóa, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:
Thứ nhất, hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế hợp tác xã. Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa cần chủ trì tích hợp quy hoạch vùng sản xuất tập trung với chiến lược phát triển hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2025, đặt mục tiêu 100% các xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao có ít nhất một hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả gắn với chuỗi liên kết giá trị.
Thứ hai, đổi mới nội dung tuyên truyền và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hợp tác xã. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trung tâm Chính trị huyện mở các lớp đào tạo chuẩn hóa chức danh quản trị, phấn đấu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ quản lý hợp tác xã có trình độ đại học, cao đẳng lên trên 40%, đồng thời đào tạo chuyên sâu về kỹ năng số cho 100% giám đốc hợp tác xã.
Thứ ba, thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ tiếp cận đất đai, tín dụng và xúc tiến thương mại. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Chính sách xã hội đơn giản hóa thủ tục thế chấp tài sản, phấn đấu đạt tỷ lệ 70% hợp tác xã được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong giai đoạn 2022 - 2025 để đầu tư cơ sở hạ tầng, kho bãi và công nghệ bảo quản sau thu hoạch.
Thứ tư, tăng cường hiệu lực thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giám sát việc thực thi pháp luật hợp tác xã. Thanh tra huyện phối hợp với các phòng chuyên môn tiến hành kiểm tra định kỳ 100% các đơn vị hàng năm, kiên quyết giải thể hoặc chuyển đổi các hợp tác xã ngừng hoạt động kéo dài, bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu của đề tài mang giá trị ứng dụng cao, đặc biệt hữu ích cho bốn nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý nhà nước tại các cơ quan ban ngành cấp huyện và xã: Giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch nắm vững khung phương pháp quản lý, công cụ theo dõi và quy trình thanh tra, giám sát kinh tế hợp tác xã trên địa bàn.
- Ban giám đốc và Hội đồng quản trị các hợp tác xã: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về tối ưu hóa năng lực nội tại, cơ cấu lại nguồn vốn điều lệ, cách thức nâng cao tỷ suất lợi nhuận và mở rộng dịch vụ thương mại ngoài các dịch vụ công ích truyền thống.
- Học viên cao học, sinh viên và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng tại một địa bàn cấp huyện cụ thể, phục vụ học tập và viết luận văn thạc sĩ.
- Chuyên gia tư vấn chính sách và các tổ chức phát triển nông thôn: Cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng các đề tài, dự án tài trợ phát triển sinh kế cộng đồng và đổi mới chuỗi liên kết nông nghiệp tại vùng Bắc Trung Bộ.
Câu hỏi thường gặp
Kinh tế hợp tác xã khác với kinh tế hộ gia đình đơn lẻ ở những điểm căn bản nào?
Kinh tế hợp tác xã dựa trên sở hữu tập thể và nguyên tắc tự nguyện tương trợ giữa các thành viên để giải quyết các khâu sản xuất có chi phí cao mà từng hộ đơn lẻ không thể tự đảm đương. Hợp tác xã giúp giảm chi phí đầu vào khoảng 10% đến 15% và tăng năng lực đàm phán giá bán trên thị trường.
Luật Hợp tác xã năm 2012 có điểm đổi mới đột phá nào tác động đến quản lý nhà nước?
Luật năm 2012 xác lập rõ hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể đồng sở hữu phục vụ thành viên, bãi bỏ quy định xem hợp tác xã như doanh nghiệp thông thường. Điều này buộc cơ quan quản lý chuyển từ can thiệp mệnh lệnh hành chính sang hỗ trợ kiến tạo và bảo đảm quyền tự chủ.
Tại sao năng lực quản lý của cán bộ hợp tác xã tại Thiệu Hóa vẫn là điểm nghẽn lớn?
Thực tế tại Thiệu Hóa cho thấy tỷ lệ cán bộ qua đào tạo chuyên ngành quản trị chỉ đạt khoảng 20%. Đa số cán bộ lớn tuổi, quen nếp nghĩ quản lý cũ nên gặp nhiều lúng túng khi ứng dụng công nghệ, lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng thương hiệu sản phẩm OCOP.
Chính quyền cấp huyện cần ưu tiên đòn bẩy chính sách nào để hợp tác xã bứt phá?
Chính quyền huyện Thiệu Hóa cần tập trung tháo gỡ rào cản tích tụ ruộng đất và hỗ trợ tiếp cận vốn vay ưu đãi. Việc quy hoạch quỹ đất công ích làm trụ sở, kho bãi và bảo lãnh tín dụng là điều kiện tiên quyết để hợp tác xã mở rộng quy mô kinh doanh.
Làm thế nào để đo lường tính minh bạch và hiệu quả của hợp tác xã hiện nay?
Tính minh bạch được đo lường qua tỷ lệ trích lập quỹ đầu tư phát triển đạt chuẩn trên 20% lợi nhuận, thực hiện kiểm toán nội bộ hàng năm và mức độ phân phối thu nhập dựa trên tỷ lệ sử dụng dịch vụ của từng thành viên thay vì chỉ chia theo tỷ lệ vốn góp.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với kinh tế hợp tác xã ở cấp huyện trong bối cảnh đổi mới và hội nhập.
- Phản ánh trung thực bức tranh kinh tế hợp tác xã tại huyện Thiệu Hóa giai đoạn 2016 - 2018 với các chỉ số cụ thể về số lượng, quy mô vốn, trình độ nhân lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chỉ rõ những nguyên nhân cốt lõi khiến bộ máy quản lý nhà nước cấp cơ sở chưa phát huy hết tiềm năng hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, có lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025 gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa phương.
- Cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cao cho công tác hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn bền vững.
Để hiện thực hóa các giải pháp nêu trên, chính quyền địa phương cần khẩn trương rà soát, ban hành kế hoạch hành động cụ thể cho từng giai đoạn và đẩy mạnh cơ chế đối thoại định kỳ với cộng đồng hợp tác xã nhằm kiến tạo môi trường phát triển đồng bộ và hiệu quả.