Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Tuấn Anh với đề tài "Quản lý kinh tế vùng biên giới tỉnh Cao Bằng", chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 9310110), được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Đỗ Anh Tài. Nghiên cứu tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế vùng biên giới (KTVBG) của chính quyền cấp tỉnh tại một địa bàn miền núi, biên giới phía Bắc.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Căn cứ tinh thần Nghị quyết số 23/NQ-CP ngày 02/3/2022 của Chính phủ về phát triển kinh tế khu vực biên giới đất liền, khu vực biên giới (KVBG) giữ vị trí xung yếu, là "phên dậu" của quốc gia, đóng vai trò kết nối phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) gắn liền với củng cố an ninh - quốc phòng (AN-QP). Tỉnh Cao Bằng sở hữu đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc dài 333,4 km, có 01 cửa khẩu quốc tế, 03 cửa khẩu quốc gia cùng nhiều lối mở, đường mòn. Giai đoạn 2010 – 2014, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 9,2%/năm (trong đó kim ngạch xuất nhập khẩu đóng góp mức tăng 13%); giai đoạn 2015 – 2019 đạt 7%/năm; năm 2020 đạt 4,76% do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 (kim ngạch xuất nhập khẩu đóng góp mức tăng 16%). Riêng khu vực kinh tế cửa khẩu (KTCK) đóng góp khoảng 10% vào GDP của tỉnh (năm 2020 đạt 11%), tạo ra khoảng 1.000 việc làm mới mỗi năm với thu nhập bình quân 4 – 6 triệu đồng/người/tháng.
Tuy nhiên, thực tế phát triển cho thấy khoảng cách chênh lệch lớn giữa khu vực KTCK với các địa bàn biên giới lân cận về mật độ dân cư và mức sống. Công tác quản lý KTVBG của tỉnh bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Hoạt động xây dựng chiến lược phát triển KTVBG thiếu tính vận dụng sáng tạo vào điều kiện thực tế, chưa thu hút được sự tham gia của các chuyên gia và các bên liên quan.
- Tiến độ lập quy hoạch chi tiết các phân khu trong khu KTCK còn chậm, chất lượng chưa cao, mới tập trung vào các điểm cửa khẩu trọng tâm mà thiếu kết nối liên vùng nội tỉnh.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý còn tình trạng phân quyền chồng chéo, tuyển dụng nhân lực chất lượng cao gặp khó khăn.
- Hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư chưa tương xứng với tiềm năng; thiếu sự gắn kết giữa thương mại và du lịch; kiểm tra, đánh giá và xử lý vi phạm còn hình thức, chậm trễ.
Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp quản lý KTVBG để hiện thực hóa Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 02/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng khu KTCK tỉnh Cao Bằng đến năm 2040 là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Đề xuất các giải pháp đặc thù quản lý KTVBG một cách hiệu quả nhằm góp phần thực hiện chính sách quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng và thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH KVBG tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2023 – 2025 và định hướng đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Góp phần hệ thống hóa, làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý KTVBG của chính quyền cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý KTVBG tại tỉnh Cao Bằng, xác định các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong công tác quản lý KTVBG của tỉnh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý KTVBG tại tỉnh Cao Bằng.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý KTVBG tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2023 – 2025 và định hướng đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến công tác quản lý KTVBG của chính quyền cấp tỉnh, bao gồm công tác quy hoạch, kế hoạch, ban hành và vận dụng chính sách, các hoạt động quản lý theo ngành/lĩnh vực và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Tại thời điểm năm 2019, KVBG tỉnh Cao Bằng gồm 7 huyện: 4 huyện có cửa khẩu (Hà Quảng, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Phục Hòa), 3 huyện không có cửa khẩu (Thạch An, Trùng Khánh, Thông Nông) và thành phố Cao Bằng đóng vai trò trung tâm gắn kết. Từ ngày 01/3/2020, theo nghị quyết về sáp nhập đơn vị hành chính (giải thể huyện Trà Lĩnh, nhập phần lớn vào Trùng Khánh và xã Quốc Toản nhập vào Quảng Hòa; huyện Thông Nông sáp nhập vào Hà Quảng; huyện Phục Hòa và Quảng Uyên hợp nhất thành Quảng Hòa), KVBG tỉnh Cao Bằng quy về 5 huyện: Hà Quảng, Quảng Hòa, Trùng Khánh, Thạch An, Hạ Lang.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2020 (kết hợp chuỗi dữ liệu 2011 – 2020); số liệu sơ cấp điều tra, khảo sát thực nghiệm trong năm 2019; các giải pháp định hướng cho giai đoạn 2023 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận từ góc độ chủ thể quản lý nhà nước cấp tỉnh, tập trung vào Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng và Ban Quản lý (BQL) Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng; tập trung vào các nội dung phát triển không gian thương mại, thu hút đầu tư, phát triển nhân lực và kết hợp phát triển kinh tế với đảm bảo AN-QP.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình quốc tế đã cung cấp nền tảng lý thuyết và thực tiễn về biên giới và kinh tế khu vực biên giới:
- Quan điểm về biên giới và chính sách quản lý: Hansen (1977, 1983) ứng dụng lý thuyết vị trí và cực tăng trưởng tại khu vực biên giới Alsace-Baden-Basel và biên giới Mỹ – Mexico, chứng minh biên giới là rào cản tác động lan tỏa từ trung tâm và việc mở cửa giúp tái khởi động các quá trình khuếch tán phát triển. Gibson, Lay James và Alfonso Corona Renteria (1985) nghiên cứu luồng dịch chuyển hàng hóa, vốn, lao động giữa Hoa Kỳ và Mexico. Annekatrin Niebuhr và Silvia Stiller (2002) khảo sát thực nghiệm đối chiếu với lý thuyết kinh tế về tác động hội nhập tại các vùng biên giới. Bilchak (2014) phân tích các nấc thang hội nhập xuyên biên giới từ khu vực thương mại tự do, liên minh thuế quan đến thị trường chung và nhấn mạnh vai trò điều tiết của quản lý nhà nước.
- Mô hình phát triển KVBG: Abonyi và cộng sự (2014) phân loại 3 hình thức tổ chức KTVBG: Khu giao lưu kinh tế biên giới, Đặc khu KTVBG và Khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới. Massoni Hubert và Masato Abe (2019) nghiên cứu mô hình "thành phố sinh đôi" xuyên biên giới, đề xuất 7 lĩnh vực chính sách gồm dữ liệu/CNTT, phát triển đô thị, công nghiệp, di chuyển lao động, kiểm soát biên giới, chính sách xã hội và hợp tác hành chính.
- Nội dung và yếu tố ảnh hưởng đến quản lý KTVBG: Ruth A. Duggan (2008) phân tích hệ thống quản lý biên giới theo 3 cấp độ (liên kết quốc gia, cấp độ quốc gia, cấp độ địa phương). Rick Van Schoik, Erik Lee và Christopher Wilson (2014) khảo sát quản lý KVBG Mỹ – Mexico về tổ chức bộ máy, cơ chế công tư và kiểm soát tệ nạn xã hội. Guo Rongxing (1991 – 2015) hệ thống hóa lý thuyết về phân bổ nguồn lực, quy hoạch không gian KTCK Trung Quốc. Mã Tuệ Quỳnh (2006) nghiên cứu thực trạng thương mại biên giới tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với Việt Nam. Choen Krainara (2016) phân tích chính sách kinh tế biên giới của Thái Lan gắn với các chỉ tiêu nhân khẩu, kinh tế và xã hội. Xianming Yang và cộng sự (2011) so sánh các yếu tố thúc đẩy đầu tư giữa tỉnh Lào Cai (Việt Nam - thiên về tìm kiếm tài nguyên, chi phí thấp) và tỉnh Vân Nam (Trung Quốc - thiên về tìm kiếm thị trường, hạ tầng).
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Chính sách thương mại và khu kinh tế cửa khẩu: Phạm Thị Cải (2005) nghiên cứu thương mại hàng hóa biên giới trên bộ Việt Nam – Trung Quốc; Đặng Xuân Phong (2012) đề xuất phát triển KTCK phía Bắc thành các đô thị biên giới; Phạm Văn Linh (2001) nghiên cứu các mô hình không gian KTCK (đường thẳng, quạt giao nhau, lan tỏa); Báo cáo ADB và cộng sự (2011) xây dựng lộ trình khu kinh tế xuyên biên giới Hà Khẩu – Lào Cai và Bằng Tường – Đồng Đăng; Nguyễn Anh Thu (2019) phân tích cơ chế, mô hình khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới tại Việt Nam; Bộ Công thương (2013, 2021) tổng hợp quy định và báo cáo đánh giá với hơn 200 kiến nghị từ các địa phương.
- Nội dung quản lý nhà nước chuyên biệt: Nguyễn Minh Hiếu (2008) nghiên cứu hạ tầng và nhân lực KTCK; Đào Thị Hồng Duyên (2010) khảo sát thương mại biên giới tại Lạng Sơn; Giàng Thị Dung (2014) gắn phát triển KTCK với xóa đói giảm nghèo tại Lào Cai; Trần Báu Hà (2017) phân tích quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với KTCK Cầu Treo (Hà Tĩnh); Lê Phương Thảo (2001) đánh giá năng lực đội ngũ cán bộ cấp huyện biên giới phía Bắc; Phạm Đình Thi và Nguyễn Mạnh Hùng (2015) thảo luận chính sách thuế và chống buôn lậu tại Hà Giang; Lê Thanh Tuấn (2019) nghiên cứu kinh tế biên giới tại Quảng Ninh.
- Nghiên cứu về Cao Bằng: Đinh Thị Hòa (2002) nghiên cứu thực trạng phát triển 3 cửa khẩu Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang; Nguyễn Thị Thanh Huệ (2013) nghiên cứu bố trí không gian khu KTCK tỉnh Cao Bằng dưới góc độ địa lý kinh tế; Bùi Xuân Đính và Giang Ngọc Thanh (2014) khảo sát các vấn đề xã hội biên giới; Nguyễn Anh Thu và Vũ Thanh Hương (2019) khảo sát 144 nhà quản lý doanh nghiệp và cán bộ địa phương về 8 nhóm điều kiện hình thành khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại Cao Bằng.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy phần lớn nghiên cứu chỉ tập trung vào phạm vi hẹp của khu KTCK hoặc tiếp cận đơn lẻ theo giác độ thương mại, địa lý, an ninh. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:
- Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản lý KTVBG dưới góc độ chính quyền cấp tỉnh, phân định rõ ranh giới học thuật giữa KTVBG và KTCK.
- Chưa có công trình nào đánh giá thực trạng quản lý KTVBG trên toàn bộ địa bàn tỉnh Cao Bằng trong mối liên kết vùng nội tỉnh và xuyên biên giới.
- Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhóm yếu tố quản lý (năng lực bộ máy, môi trường, phạm vi quản lý) tác động tới hiệu quả quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kế thừa khái niệm vùng biên giới của Hansen (1977) và Điều 8 Nghị định số 140/2004/NĐ-CP; khái niệm KTVBG của Rongxing Guo (1996a) và Lê Thanh Tuấn (2019); khái niệm quản lý và quản lý nhà nước về kinh tế của James A. Edward Freeman (1995), D. Torrington (1994), Michael Lyons (2007), Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), Phan Huy Đường (2015).
Theo đó, tác giả định nghĩa: "Quản lý KTVBG là một dạng hoạt động quản lý nhà nước nhằm đạt tới các mục tiêu phát triển KTVBG một cách có hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các nguồn lực của khu vực vùng biên giới".
Khung phân tích của luận án xác lập sự khác biệt căn bản giữa quản lý KTVBG và quản lý KTCK theo bảng sau:
| Tiêu chí |
Quản lý kinh tế vùng biên giới |
Quản lý khu kinh tế cửa khẩu |
| Phạm vi không gian |
Toàn bộ các huyện biên giới, bao gồm nhiều khu KTCK, lối mở, đường mòn và khu vực lân cận liên kết |
Giới hạn trong phạm vi 1 hoặc nhiều khu KTCK được phê duyệt của tỉnh |
| Chủ thể quản lý |
Chính quyền cấp tỉnh (UBND tỉnh, HĐND tỉnh) giữ vai trò chủ đạo |
Ban Quản lý khu KTCK (cơ quan chuyên trách trực thuộc UBND tỉnh) |
| Đối tượng quản lý |
Toàn diện các hoạt động phát triển KT-XH, thương mại, du lịch, liên kết chuỗi giá trị và gắn kết AN-QP |
Chủ yếu tập trung vào các hoạt động liên quan đến thương mại biên giới tại cửa khẩu |
| Mục tiêu quản lý |
Phát triển KT-XH bền vững toàn vùng, tạo liên kết giữa KTCK với khu vực nông thôn biên giới |
Thúc đẩy lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu, phát triển thương mại biên mậu |
Hệ thống quản lý KTVBG cấp tỉnh được triển khai qua 4 chức năng: Kế hoạch hóa (chiến lược, chính sách, quy hoạch); Tổ chức bộ máy; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu
- Cách tiếp cận: Sử dụng phương pháp tiếp cận hệ thống (xem xét KTVBG như một phân hệ trong nền kinh tế tỉnh) và tiếp cận có sự tham gia (thu thập ý kiến từ các bên liên quan).
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Cao Bằng năm 2015, 2021; số liệu thống kê của UBND tỉnh, BQL Khu kinh tế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập năm 2019 thông qua phiếu điều tra phỏng vấn sâu và khảo sát diện rộng đối với 3 nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý địa phương thuộc các Sở, ban ngành, UBND huyện, xã biên giới.
- Các doanh nghiệp, nhà đầu tư hoạt động SX-KD tại khu KTCK và các địa bàn nghiên cứu.
- Cư dân sinh sống tại các huyện biên giới (Hà Quảng, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Phục Hòa, Thạch An, Trùng Khánh, Thông Nông).
- Phương pháp xử lý và phân tích:
- Sử dụng phần mềm thống kê để phân tích mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa:
- Mô hình 1: Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp, nhà đầu tư.
- Mô hình 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng.
- Phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) để định hình các giải pháp quản lý chiến lược.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến biên giới, kinh tế biên giới và quản lý KTVBG. Luận án chia tổng quan thành 4 nhóm nội dung:
- Quan điểm về biên giới (biên giới mở/đóng, cứng/mềm) và chính sách quản lý của các nước.
- Các mô hình phát triển KTVBG (khu giao lưu kinh tế, đặc khu kinh tế biên giới, khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới).
- Nội dung quản lý KTVBG theo các chức năng điều hành, phân bổ nguồn lực, đầu tư hạ tầng và giải quyết các tệ nạn xã hội xuyên biên giới.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý KTVBG.
Tác giả chỉ ra rằng đa số công trình trước chỉ xem xét KTCK một cách độc lập hoặc đánh giá thương mại thuần túy, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc quản lý KTVBG dưới giác độ chính quyền cấp tỉnh tại địa bàn Cao Bằng, từ đó xác lập các câu hỏi nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý kinh tế vùng biên giới của chính quyền cấp tỉnh
Chương 2 làm rõ khung lý thuyết về KTVBG và quản lý KTVBG của chính quyền cấp tỉnh:
- Xác định 3 đặc trưng của KTVBG: là một nhánh của kinh tế địa phương; là loại hình kinh tế liên vùng đặc biệt; luôn gắn liền với mục tiêu bảo đảm AN-QP.
- Phân tích 4 nội dung quản lý của chính quyền cấp tỉnh: Kế hoạch hóa phát triển; Tổ chức bộ máy quản lý; Tổ chức thực hiện công tác quản lý; Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý KTVBG gồm: Nhóm yếu tố môi trường (thể chế chính sách, bối cảnh kinh tế quốc tế và quan hệ với nước láng giềng); Nhóm yếu tố năng lực quản lý của chính quyền địa phương (trình độ cán bộ, cơ sở vật chất, khả năng phối hợp liên ngành); Nhóm yếu tố phạm vi quản lý (độ phức tạp của địa bàn, quy mô doanh nghiệp và dân cư).
- Khảo cứu kinh nghiệm quốc tế (Hoa Kỳ, Mexico, Trung Quốc, Thái Lan) và kinh nghiệm thực tiễn từ các tỉnh biên giới phía Bắc (Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh, Hà Giang) để rút ra các bài học về xây dựng chính sách thu hút đầu tư, kết nối hạ tầng và hoàn thiện bộ máy quản lý cho Cao Bằng.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khung nghiên cứu, các chỉ tiêu đánh giá và phương pháp thu thập, phân tích số liệu:
- Xác định hệ thống câu hỏi nghiên cứu xoay quanh thực trạng, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp quản lý KTVBG Cao Bằng.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng với các giả thuyết về mối quan hệ giữa năng lực quản lý, yếu tố môi trường, phạm vi quản lý đối với hiệu quả quản lý KTVBG.
- Thiết kế chọn mẫu điều tra sơ cấp năm 2019 cho 3 nhóm: cán bộ quản lý địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và cư dân biên giới tại 7 huyện và thành phố Cao Bằng.
- Xác định hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả phát triển KTVBG (GDP, kim ngạch xuất nhập khẩu, thu ngân sách, thu hút đầu tư, việc làm, đời sống người dân) và nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản lý KTVBG (sự phù hợp của quy hoạch, tính hiệu lực của bộ máy, mức độ hài lòng của tổ chức và người dân).
Chương 4: Thực trạng quản lý kinh tế vùng biên giới tỉnh Cao Bằng
Chương 4 tập trung phân tích thực trạng phát triển và công tác quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng qua hệ thống dữ liệu thống kê và dữ liệu điều tra thực nghiệm:
- Đóng góp của KTCK và KTVBG: Đóng góp khoảng 10% - 11% vào GDP toàn tỉnh, giá trị xuất nhập khẩu tăng trưởng khá qua các năm. Tuy nhiên, tỷ trọng thương mại chủ yếu là tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, giá trị gia tăng nội địa thấp.
Bảng tổng hợp kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng (trích xuất từ Bảng 4.22 của luận án):
| Biến độc lập (Nhóm yếu tố) |
Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) |
Mức độ ảnh hưởng |
Thứ tự tác động |
| Năng lực quản lý của chính quyền địa phương |
0,501 |
Tác động mạnh nhất, có ý nghĩa thống kê |
1 |
| Các yếu tố môi trường |
0,389 |
Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê |
2 |
| Phạm vi quản lý |
0,352 |
Tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê |
3 |
- Đánh giá thực trạng các hoạt động quản lý:
- Kế hoạch hóa: Việc lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết triển khai chậm so với tiến độ phê duyệt chung; chưa có sự gắn kết đồng bộ giữa không gian KTCK và các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp phụ cận.
- Tổ chức bộ máy: BQL Khu kinh tế và UBND các huyện biên giới còn có điểm phân định trách nhiệm chưa rõ ràng; thiếu hụt đội ngũ chuyên gia am hiểu thương mại quốc tế, luật pháp thương mại biên mậu và tiếng Trung Quốc.
- Tổ chức thực hiện: Môi trường đầu tư kinh doanh có cải thiện nhưng thủ tục hành chính tại một số khâu còn kéo dài; sự hài lòng của doanh nghiệp về tính minh bạch và hỗ trợ pháp lý ở mức trung bình.
- Kiểm tra, đánh giá: Hoạt động thanh tra, kiểm tra chủ yếu mang tính định kỳ; việc giám sát, hậu kiểm đối với các dự án chậm triển khai trong khu kinh tế còn thiếu kiên quyết.
- Phân tích hạn chế và nguyên nhân: Hạn chế lớn nhất là tốc độ phát triển KTVBG chưa tương xứng với tiềm năng, kết nối hạ tầng giao thông liên vùng còn kém, địa hình chia cắt phức tạp, nguồn lực ngân sách địa phương hạn hẹp.
Chương 5: Quan điểm, định hướng và giải pháp tăng cường quản lý kinh tế vùng biên giới tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2023 – 2025 tầm nhìn đến 2030
Chương này xây dựng ma trận SWOT (Bảng 5.1), xác định rõ bối cảnh và mục tiêu phát triển KTVBG tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý:
- Hoàn thiện hoạt động xây dựng chiến lược, chính sách quản lý KTVBG: Đổi mới quy trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của các nhà khoa học, hiệp hội doanh nghiệp; ban hành cơ chế chính sách đặc thù nhằm thu hút đầu tư tư nhân vào hạ tầng logistics và thương mại cửa khẩu.
- Đẩy nhanh hoàn thiện quy hoạch phát triển KTVBG: Khẩn trương cụ thể hóa Quyết định số 295/QĐ-TTg; quy hoạch không gian KTVBG theo hướng kết nối mạng lưới các cửa khẩu (Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang...) với trung tâm kinh tế thành phố Cao Bằng và các vùng sản xuất nông nghiệp đặc sản.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý KTVBG: Tinh gọn đầu mối, phân định rõ thẩm quyền và cơ chế phối hợp giữa BQL Khu kinh tế tỉnh, các Sở chuyên ngành và UBND 5 huyện biên giới; đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng số cho cán bộ quản lý biên mậu.
- Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quản lý KTVBG: Triển khai đồng bộ chính sách marketing địa phương (Hình 5.1) nhằm quảng bá hình ảnh điểm đến đầu tư; đẩy mạnh liên kết giữa thương mại cửa khẩu và du lịch biên giới; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường Trung Quốc.
- Tăng cường kiểm tra, đánh giá thực hiện quản lý KTVBG: Thiết lập hệ thống chỉ số KPI theo dõi định kỳ tiến độ thực hiện quy hoạch và dự án đầu tư; kiên quyết thu hồi các dự án chậm tiến độ, xử lý nghiêm tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại qua đường mòn, lối mở.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý KTVBG: Xây dựng mô hình cửa khẩu số, tự động hóa quy trình hải quan và kiểm soát biên phòng, liên thông dữ liệu số giữa các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.
Chương 5 cũng nêu các kiến nghị gửi tới Chính phủ (về phân bổ vốn ngân sách nâng cấp giao thông kết nối cao tốc Đồng Đăng – Trà Lĩnh), các Bộ: Ngoại giao, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư (về đàm phán mở rộng cặp chợ, nâng cấp cửa khẩu và cơ chế tài chính), cùng các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản lý KTVBG dưới góc độ chính quyền cấp tỉnh.
- Làm rõ nội hàm khái niệm KTVBG, quản lý KTVBG; phân định rõ sự khác biệt giữa phạm vi quản lý KTVBG (bao hàm diện rộng cấp huyện, đa mục tiêu kinh tế - xã hội - an ninh) với quản lý KTCK (tập trung vào không gian cửa khẩu và hoạt động thương mại biên mậu).
- Xác lập mô hình phân tích gồm 4 nội dung quản lý và xác định 3 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý KTVBG của chính quyền địa phương cấp tỉnh.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển KTVBG và hoạt động quản lý KTVBG tại tỉnh Cao Bằng dựa trên chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực nghiệm có nguồn gốc minh bạch.
- Chứng minh bằng thực nghiệm định lượng thứ tự tác động của các nhóm yếu tố đến hiệu quả quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng: yếu tố năng lực quản lý của chính quyền địa phương có tác động lớn nhất ($\beta = 0,501$), tiếp đến là yếu tố môi trường ($\beta = 0,389$) và phạm vi quản lý ($\beta = 0,352$).
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch liên kết không gian, kiện toàn tổ chức bộ máy, marketing địa phương đến ứng dụng công nghệ số và cửa khẩu thông minh, bám sát Quyết định số 295/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Dữ liệu sơ cấp qua phiếu khảo sát được thu thập vào năm 2019, ngay trước khi bùng phát đại dịch Covid-19 và trước thời điểm thực hiện đề án sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh Cao Bằng (ngày 01/3/2020), do đó một số phân tích mẫu điều tra dựa trên đơn vị hành chính 7 huyện cũ.
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chủ thể quản lý cấp tỉnh (UBND tỉnh và BQL Khu kinh tế), chưa đi sâu đánh giá định lượng năng lực quản trị công của chính quyền cấp xã, thị trấn giáp biên.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 và bối cảnh các cửa khẩu hoạt động bình thường trở lại.
- Mở rộng khảo sát thực nghiệm trên đơn vị hành chính mới (5 huyện biên giới sau sáp nhập) để đánh giá sự biến động về tâm lý đầu tư của doanh nghiệp và đời sống nhân dân.
- Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong xây dựng hạ tầng logistics biên giới và cơ chế phối hợp song phương giữa tỉnh Cao Bằng với khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây (Trung Quốc).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Kinh tế khu vực. Khung lý thuyết phân biệt giữa KTVBG và KTCK cùng mô hình hồi quy định lượng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về kinh tế địa phương.
- Chính quyền và cơ quan quản lý cấp tỉnh: Lãnh đạo UBND tỉnh Cao Bằng, Ban Quản lý Khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương tỉnh Cao Bằng cùng các tỉnh biên giới phía Bắc có thể tham khảo ma trận SWOT và 6 nhóm giải pháp để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biên mậu.
- Các nhà hoạch định chính sách cấp trung ương: Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc hoàn thiện các nghị định, chính sách quản lý biên mậu và phát triển khu kinh tế cửa khẩu đất liền.
- Cộng đồng doanh nghiệp: Giúp các nhà đầu tư nắm bắt định hướng quy hoạch, cơ chế chính sách ưu đãi và đánh giá môi trường kinh doanh tại khu vực biên giới tỉnh Cao Bằng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt khái niệm "kinh tế vùng biên giới" và "kinh tế cửa khẩu" dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án phân biệt rõ hai khái niệm qua 4 tiêu chí chính tại Bảng 2.1:
- Phạm vi không gian: KTCK chỉ giới hạn trong một hoặc nhiều khu vực địa lý được xác định cụ thể theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ; trong khi KTVBG bao quát toàn bộ không gian hành chính của các huyện biên giới, bao gồm cả KTCK, các lối mở và vùng nông thôn liền kề.
- Chủ thể quản lý: KTCK do Ban Quản lý Khu kinh tế (cơ quan trực thuộc UBND tỉnh) trực tiếp điều hành; KTVBG do chính quyền cấp tỉnh (UBND tỉnh, HĐND tỉnh) quản lý toàn diện.
- Đối tượng quản lý: KTCK tập trung vào hoạt động thương mại biên giới; KTVBG bao gồm toàn diện các hoạt động kinh tế, chuỗi cung ứng hàng hóa, liên kết vùng, phát triển xã hội và AN-QP.
- Mục tiêu quản lý: KTCK hướng tới thúc đẩy giao lưu thương mại; KTVBG hướng tới phát triển kinh tế - xã hội bền vững toàn vùng và kết nối liên vùng.
2. Sự thay đổi địa giới hành chính năm 2020 tại tỉnh Cao Bằng tác động như thế nào đến phạm vi nghiên cứu của luận án?
Tại thời điểm thu thập dữ liệu sơ cấp năm 2019, KVBG tỉnh Cao Bằng gồm 7 huyện (Hà Quảng, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Phục Hòa, Thạch An, Trùng Khánh, Thông Nông). Từ ngày 01/3/2020, thực hiện việc sắp xếp đơn vị hành chính: giải thể huyện Trà Lĩnh (nhập vào Trùng Khánh và Quảng Hòa), huyện Thông Nông sáp nhập vào Hà Quảng, huyện Phục Hòa và Quảng Uyên sáp nhập thành huyện Quảng Hòa. Sau sáp nhập, KVBG tỉnh Cao Bằng còn 5 huyện (Hà Quảng, Quảng Hòa, Trùng Khánh, Thạch An, Hạ Lang). Luận án đã sử dụng số liệu mẫu điều tra năm 2019 theo đơn vị hành chính cũ để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu sơ cấp, đồng thời quy đổi và cập nhật các phân tích thứ cấp, định hướng giải pháp phù hợp với địa giới 5 huyện mới.
3. Khu kinh tế cửa khẩu đóng góp như thế nào vào các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn nghiên cứu?
Theo số liệu trích xuất từ luận án, khu KTCK tỉnh Cao Bằng đóng góp khoảng 10% đến 11% vào GDP toàn tỉnh (năm 2020 đạt 11%). Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu đóng góp mức tăng 13% vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh trong giai đoạn 2010 – 2014 và đóng góp mức tăng 16% trong năm 2020. Về mặt xã hội, khu KTCK tạo ra khoảng 1.000 việc làm mới mỗi năm cho lao động địa phương với mức thu nhập bình quân từ 4 đến 6 triệu đồng/người/tháng.
4. Kết quả phân tích hồi quy xác định yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng?
Kết quả phân tích hồi quy tại Bảng 4.22 của luận án chỉ ra rằng cả 3 nhóm yếu tố đưa vào mô hình đều có tác động tích cực đến hiệu quả quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng. Trong đó, yếu tố Năng lực quản lý của chính quyền địa phương có mức độ ảnh hưởng lớn nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,501$. Tiếp theo là nhóm Các yếu tố môi trường với hệ số $\beta = 0,389$ và nhóm Phạm vi quản lý với hệ số $\beta = 0,352$.
5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao hiệu quả quản lý KTVBG tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2023 – 2025, tầm nhìn 2030?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp chính:
- Đổi mới quy trình xây dựng chiến lược, chính sách phát triển KTVBG.
- Hoàn thiện quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết, kết nối không gian KTCK với mạng lưới giao thông và các vùng kinh tế nội tỉnh theo Quyết định số 295/QĐ-TTg.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, phân định rõ thẩm quyền giữa BQL Khu kinh tế và chính quyền cấp huyện.
- Triển khai chiến lược marketing địa phương và đẩy mạnh liên kết giữa thương mại với du lịch.
- Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường và hậu kiểm dự án đầu tư.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, áp dụng mô hình cửa khẩu số và tự động hóa trong quản lý thông quan.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Tuấn Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý kinh tế vùng biên giới của chính quyền cấp tỉnh và phân định rõ ranh giới với quản lý khu kinh tế cửa khẩu. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, luận án đã làm rõ thực trạng quản lý KTVBG tại tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2011 – 2020, đồng thời chứng minh bằng thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của năng lực bộ máy, yếu tố môi trường và phạm vi quản lý tới hiệu quả điều hành. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có căn cứ khoa học, bám sát các quy hoạch phát triển của Chính phủ và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong giai đoạn 2023 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030.