Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 10% đến 12% mỗi năm, trong đó kênh cung ứng thuốc qua hệ thống khám chữa bệnh công lập chiếm trên 65% tổng dung lượng tiêu thụ toàn quốc. Hoạt động đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế đóng vai trò quyết định đến việc sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, các doanh nghiệp phân phối dược phẩm đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt khi hệ thống văn bản pháp lý có nhiều chuyển biến mang tính bước ngoặt, điển hình là sự ra đời của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Thông tư liên tịch số 36/2013/TTLT-BYT-BTC.

Đứng trước bối cảnh đó, việc nâng cao năng lực cạnh tranh và năng lực dự thầu trở thành yêu cầu sống còn đối với Công ty Cổ phần Dược phẩm Thiết bị Y tế Hà Nội (Hapharco). Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện năng lực đấu thầu thuốc của doanh nghiệp tại các bệnh viện và trung tâm y tế trong giai đoạn 2012-2014, từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược định hướng đến năm 2020.

Mục tiêu trọng tâm của đề tài là đánh giá thực trạng tỷ lệ trúng thầu, năng lực tài chính, năng lực cung ứng và uy tín kỹ thuật của doanh nghiệp; đồng thời nhận diện các rào cản nội tại và biến động môi trường kinh doanh. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa tỷ lệ trúng thầu thêm 15% đến 20%, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn lưu động và đảm bảo cung ứng thuốc đúng tiến độ phục vụ người bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược cạnh tranh của Michael Porter kết hợp cùng lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng y tế hiện đại nhằm xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh. Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: đấu thầu thuốc, năng lực đấu thầu thuốc của doanh nghiệp, hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức xét thầu.

Năng lực đấu thầu thuốc được định nghĩa là sự tổng hòa giữa năng lực tài chính, chất lượng danh mục thuốc dự thầu, kinh nghiệm, uy tín thương hiệu, năng lực cung ứng và chiến lược xây dựng giá dự thầu. Hoạt động đấu thầu tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập được phân loại cụ thể theo các hình thức: đấu thầu rộng rãi, mua sắm trực tiếp, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh và đấu thầu hạn chế.

Về phương thức xét thầu, mô hình một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng chủ đạo đối với các gói thầu quy mô lớn, bao gồm quy trình chuẩn mực 7 bước từ phát hành hồ sơ mời thầu, mở túi hồ sơ kỹ thuật, chấm điểm theo các tiêu chuẩn như tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc GSP và thực hành tốt phân phối thuốc GDP, đến mở túi hồ sơ tài chính và thương thảo hợp đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 100% hồ sơ dự thầu, báo cáo tài chính và biên bản thương thảo hợp đồng của công ty giai đoạn 2012-2014 tại hơn 30 cơ sở y tế trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh lân cận.

Phương pháp chọn mẫu có mục đích được lựa chọn nhằm bao quát toàn bộ các gói thầu cung cấp thuốc generic và biệt dược gốc có giá trị từ 100 triệu đồng đến hàng chục tỷ đồng. Việc sử dụng kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tỷ lệ trúng thầu và phân tích tổng hợp dữ liệu cho phép làm rõ tương quan giữa mức độ hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật với khả năng thắng thầu thực tế.

Bên cạnh đó, công cụ phân tích ma trận SWOT được ứng dụng để đối chiếu 4 nhóm yếu tố: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Lý do chọn lựa các phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, định lượng hóa năng lực cạnh tranh và phản ánh chính xác hiệu quả vận hành của doanh nghiệp theo timeline nghiên cứu từ năm 2012 đến năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2012-2014 chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, tỷ lệ trúng thầu theo số lượng gói thầu của công ty duy trì ổn định ở mức khoảng 65% đến 72%, tuy nhiên tỷ lệ trúng thầu tính theo tổng giá trị trúng thầu so với tổng giá trị dự thầu có xu hướng giảm nhẹ từ 68,5% năm 2012 xuống còn 61,2% năm 2014.

Thứ hai, cơ cấu mặt hàng trúng thầu có sự dịch chuyển rõ nét khi nhóm thuốc generic nhóm 1 đến nhóm 3 chiếm tỷ trọng trên 70%, trong khi nhóm thuốc biệt dược gốc chỉ đạt khoảng 30% do hạn chế về mạng lưới đối tác độc quyền nước ngoài.

Thứ ba, tỷ lệ thực hiện hợp đồng thực tế sau trúng thầu đạt trên 85% giá trị ký kết, chứng minh năng lực kho bãi đạt chuẩn GSP và hệ thống xe giao hàng chuyên dụng đảm bảo duy trì nhiệt độ dưới 5 độ C đối với các sinh phẩm đặc thù.

Thứ tư, điểm đánh giá kỹ thuật trung bình của doanh nghiệp qua 6 tiêu chí về chất lượng thuốc và 7 tiêu chí về năng lực cung ứng đều đạt trên 80/100 điểm, nhưng chỉ số vòng quay vốn lưu động bị kéo dài từ 90 ngày lên hơn 120 ngày do chu kỳ thanh toán chậm từ các bệnh viện tuyến công lập.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện được minh họa rõ ràng thông qua hệ thống bảng biểu đối chiếu doanh thu, biên lợi nhuận và biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ trúng thầu theo giá trị thực hiện hợp đồng qua 3 năm. Nguyên nhân chính dẫn đến sự sụt giảm biên lợi nhuận thầu là do cơ chế đấu thầu tập trung theo Quyết định 4048/QĐ-SYT và sự gia tăng cạnh tranh gay gắt về giá giữa các nhà phân phối nội địa.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu về đấu thầu thuốc bảo hiểm y tế tại Nghệ An năm 2013 và luận án của Phạm Lương Sơn năm 2012, khi đều nhận định áp lực giảm giá thuốc đã thu hẹp biên độ lãi của doanh nghiệp thương mại xuống dưới 8%.

Việc phân tích dữ liệu trên bảng ma trận SWOT khẳng định công ty sở hữu lợi thế lớn về kinh nghiệm và hệ thống logistic, song cần giải quyết ngay nút thắt về cơ cấu vốn để tránh rủi ro thiếu hụt dòng tiền thanh toán trong các đợt đấu thầu tập trung quy mô lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu đến năm 2020 bao gồm 4 định hướng hành động cụ thể:

Thứ nhất, mở rộng danh mục thuốc dự thầu thông qua hình thức nhập khẩu và phân phối trực tiếp từ các nhà sản xuất đạt chuẩn EU-GMP và PIC/S-GMP. Phòng Kinh doanh và Xuất nhập khẩu chủ trì đàm phán hợp đồng độc quyền, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng nhóm biệt dược và generic chất lượng cao thêm 25% trong giai đoạn 2017-2019.

Thứ hai, tối ưu hóa hệ thống chuỗi cung ứng và logistics kho vận đạt chuẩn GSP. Phòng Quản lý Kho vận và Vận tải đầu tư nâng cấp kho lạnh chuyên dụng, rút ngắn thời gian giao hàng xuống dưới 24 giờ đối với nội thành và đạt tỷ lệ đáp ứng đơn hàng hoàn hảo 98% đến hết năm 2018.

Thứ ba, hoàn thiện năng lực thẩm định giá và xây dựng hồ sơ dự thầu. Ban Đấu thầu phối hợp với Phòng Tài chính Kế toán áp dụng mô hình phân tích chi phí cận biên nhằm xây dựng giá dự thầu cạnh tranh, tiết giảm 3% đến 5% chi phí vận hành trung gian, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thắng thầu đạt trên 75% giai đoạn 2017-2020.

Thứ tư, kiến nghị Bộ Y tế và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam hoàn thiện khung pháp lý về đấu thầu điện tử, đồng thời thiết lập cơ chế giám sát thời gian thanh toán công nợ của các cơ sở y tế không vượt quá 60 ngày để bảo toàn thanh khoản cho các nhà thầu dược phẩm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và đội ngũ chuyên viên đấu thầu tại các doanh nghiệp phân phối dược phẩm, thiết bị y tế. Luận văn cung cấp case study thực tế về cách thức tối ưu hóa điểm số kỹ thuật và chiến lược chào giá cạnh tranh để gia tăng tỷ lệ trúng thầu lên trên 70%.

Nhóm 2: Hội đồng thuốc và điều trị, phòng Kế hoạch tổng hợp tại các bệnh viện công lập và tư nhân. Nhóm này có thể ứng dụng quy trình đánh giá nhà thầu 7 bước nhằm lựa chọn được nhà cung ứng thuốc đủ năng lực với chi phí tiết kiệm cho quỹ khám chữa bệnh.

Nhóm 3: Các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh và Tổ chức quản lý dược. Tài liệu đóng vai trò là khung tham chiếu thực chứng với hệ thống 10 bảng biểu và mô hình phân tích SWOT chuẩn mực.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước như Cục Quản lý Dược, Sở Y tế và cơ quan Bảo hiểm Xã hội. Luận văn cung cấp góc nhìn thực tiễn về tác động của chính sách đấu thầu tập trung đối với hoạt động sản xuất, lưu thông thuốc trên thị trường.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là yếu tố then chốt quyết định điểm kỹ thuật của hồ sơ dự thầu thuốc? Yếu tố quyết định là hồ sơ pháp lý của thuốc đạt các tiêu chuẩn GMP, PIC/S hoặc EU-GMP, kết hợp cùng năng lực bảo quản đạt chuẩn GSP và hệ thống xe lạnh vận chuyển. Trong thực tế, các tiêu chí này chiếm hơn 60% tổng số điểm kỹ thuật khi xét thầu.

Mô hình đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ mang lại lợi ích gì cho đơn vị mua sắm? Phương thức này tách biệt việc đánh giá hồ sơ kỹ thuật và hồ sơ tài chính thành 2 bước độc lập. Điều này giúp cơ sở y tế lựa chọn được sản phẩm đạt chuẩn chất lượng trước khi so sánh giá, ngăn ngừa tình trạng thuốc giá rẻ nhưng kém chất lượng trúng thầu.

Doanh nghiệp dược phân phối gặp khó khăn lớn nhất ở khâu nào sau khi trúng thầu? Khó khăn lớn nhất nằm ở công tác thu hồi công nợ và điều tiết dòng tiền lưu động. Khoảng thời gian thanh toán từ các bệnh viện thường kéo dài từ 90 đến 180 ngày, gây áp lực chi phí lãi vay ngân hàng cho doanh nghiệp khoảng 6% đến 8% mỗi năm.

Doanh nghiệp có thể gia tăng lợi thế cạnh tranh bằng cách nào đối với nhóm thuốc trong nước? Doanh nghiệp cần khai thác các mặt hàng thuốc sản xuất nội địa có chi phí sản xuất trong nước chiếm từ 25% trở lên. Theo quy định pháp luật hiện hành, các mặt hàng này được hưởng điểm ưu đãi trực tiếp trong quá trình chấm thầu so với thuốc nhập khẩu cùng nhóm.

Làm thế nào để giảm thiểu rủi ro bị trượt thầu do lỗi hình thức hồ sơ? Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu qua 6 bước kiểm soát nội bộ, đảm bảo tính hợp lệ của bảo lãnh dự thầu, giấy ủy quyền phân phối và chứng chỉ chất lượng lô thuốc nhằm hạn chế 100% các sai sót kỹ thuật hành chính.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khung tiêu chí đánh giá năng lực đấu thầu thuốc của doanh nghiệp dược phẩm tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập.
  • Đánh giá xác thực bức tranh năng lực đấu thầu của Hapharco giai đoạn 2012-2014 với tỷ lệ trúng thầu đạt trên 65% và mức độ đáp ứng đơn hàng đạt trên 85%.
  • Nhận diện chính xác các hạn chế về dòng tiền lưu động, cơ cấu danh mục thuốc và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các chính sách quản lý giá thuốc mới.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về danh mục sản phẩm, chuỗi logistics GSP, định giá dự thầu và quản trị rủi ro đến năm 2020.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn giá trị cho hơn 50 doanh nghiệp phân phối dược và các nhà hoạch định chính sách y tế tại Việt Nam.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã chuyển hóa các quy định pháp luật đấu thầu thành cẩm nang hành động thực tế cho doanh nghiệp dược thương mại. Để duy trì vị thế dẫn đầu thị trường đến năm 2020, các doanh nghiệp cần bắt tay ngay vào việc tái cơ cấu danh mục thuốc nhập khẩu chất lượng cao và chuyển đổi số quy trình dự thầu trực tuyến. Hãy chủ động ứng dụng khung phân tích này vào thực tiễn quản trị để tối ưu hóa năng lực cạnh tranh và bứt phá doanh thu trong các kỳ đấu thầu y tế tiếp theo.