Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về ngành công nghiệp công nghệ thông tin Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ngành công nghiệp công nghệ thông tin trên địa bản thành phố Đà Nẵng. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về ngành công nghiệp công nghệ thông tỉ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và tham khảo các nội dung liên quan từ tải liệu tham khảo như sau: ~ Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ, “Thông tue liên tịch số 06/2016/TTLT-BTTTT-BNV ngày 10/3/2016”, Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tô chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Uỷ.
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, phòng Văn hoá và “Thông tìn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tinh [1]: trong đó quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác quản lý ngành công nghiệp CNTT như sau: (1) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, để án, cơ chế, chính sách, các quy định quản lý, hỗ trợ phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số vả dịch vụ CNTT; (2) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bản tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; (3) Khảo sit, di tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát tri công nghiệp CNTT; xay dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; (4) Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. ~ Tô Hồng Nam (2017), “Vai trò của quản lý nhà nước trong phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin ở nước ta”, Tap chi Thong tin và Truyền thông [5]: Đã phân tích vai trò của QLNN nói chung, vai trò của QLNN ở Việt Nam và vai trò của QLNN đối với ngành công nghiệp CNTT. nói riêng: (1) Vai trò của QLNN và đặc điểm QLNN ở Việt Nam trong phát triển kinh tế; (2) Tình hình phát triển ngành công nghiệp CNTT và đặc điểm QLNN vé công nghiệp CNTT ở Việt Nam. Trên cơ sở đó để xuất một số nội cdung phát huy vai trò QLNN trong phát triển ngành CNTT trong thoi gian tới, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, bio dim chủ quyền không gian mạng: (1) Cần thiết kế, quy hoạch tổng thể bức tranh phát triển ngành công nghiệp CNTT; (2) Có cơ chế chính sách thu hút đầu tư vào lĩnh vực sản xuất sản phẩm CNTT trong nước, đặc biệt vào các khu CNTT: tập trung, khu công nghệ cao; (3) Tăng cường phát triển doanh nghiệp, lỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp, hình thành các doanh nghiệp lớn tằm cỡ quốc.
tế trong lĩnh vực CNTT; (4) Tập trung tạo hành lang pháp lý, hướng dẫn tư thay vì trực tiếp triển khai các dự án CNTT; (5) Điều tiết, phát triển thị trường hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm CNTT - Tô Hồng Nam (2017), “Xu hướng phát triển hoạt động công nghiệp công nghệ thông tin và những vẫn đề đặt ra cho công tác quản lý nhà nước ”, Tap chí Thông tin và Truyền thông [6]: Đã phân tích xu hướng của hoạt động sản xuất sản phẩm CNTT trên cơ sở sự phát triển của công nghệ, từ đó chỉ ra. những thách thức mới đặt ra cho công tác QLNN, cũng như đẻ xuất một số. nội dung cần giải quyết trong giai đoạn tới. Về xu hướng của hoạt động công.
nghiệp CNTT, bài viết đã c ra các xu hướng chính gồm có: (1) Số lượng người làm việc từ xa sẽ tăng đáng kể; (2) Hợp tác trở thành trung tâm của văn hóa CNTT; (3) Sự trải nghiệm của người sử dụng ngày càng quan trọng; (4) Xu hướng phổ biến cáp quang; (5) Xu hướng không dây, di động; (6) Xu hướng ứng dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain); (7) Xu hướng in 3D để sản xuất sản phẩm CNTT; (8) An toàn thông tin mạng sẽ là mối quan tâm lớn. Một số vấn đề đặt ra cho công tác QLNN có thể kể đến như sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và công dân sẽ tăng cường ứng dụng công nghệ để tự chủ hơn; công nghệ tiến bộ làm cho công dân và chính phủ ngày cảng gắn kết hơn, tuy nhiên đồng thời đặt ra thách thức trong việc xây dựng được một hệ thống quản lí minh bạch và hiệu quả, cải tiến quá xây dựng chính sách pháp luật truyền thống hiện nay. Trên cơ sở đó đề xuất một số định hướng. giải quyết các vấn đề đặt ra: (1) Nang cao khả năng thích nghĩ với môi trường mới thay đổi liên tục, nâng cao khả năng tự sáng tạo của QLNN; (2) QLNN phải xác định rõ cơ hội và thách thức phía trước cũng nhu mục tiêu hoạt động, cụ thể; (3) Chú trọng đầu tư phát trién ha tang; (4) Cần hình dung và chủ động.
đánh giá sự thay đổi về vai trò của chính phủ, quan hệ với người dân vả tổ chức, doanh nghiệp trong tương lai để có cách tiếp cận phù hợp; (5) Cần duy trì vai trò gắn kết xã hội trong bối cảnh xã hội đang chịu tác động mạnh mẽ của tiến bộ công nghệ. ~ Thái Thị Phương Thảo (2017), “Phát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin tại thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Quản lý Kinh tế, Trường đại học Kinh tế, Đà Nẵng [10]. Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng, hạn chế của nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn thành phố Da Ning như: (1) Nguồn nhân lực CNTT vừa thừa vừa thiếu vừa yếu; (2) Cơ chế chính sách bắt cập, (3) Nhận thức về ứng dụng và phát triển CNTT vẫn còn hạn chế. 'Công nghiệp CNTT phát triển chưa mạnh;(4) Chương trình đảo tạo chưa đáp ứng được nhu cầu; từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp để phát triển nguồn nhân lực CNTT tại thành phố Đà Nẵng: (1) Hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực; (2) Phát triển trình độ chuyên môn, nghề nghiệp nguồn nhân lực; (3) Nang cao kỹ năng nguồn nhân lực; (4) Nâng cao trình độ nhận thức nguồn nhân lực; (5) Nâng cao động lực thúc đây nguồn nhân lực.
~ Nguyễn Thị Việt Hà (2014), “Kinh nghiệm của một số nước vẻ phát triển xuất khẩu hàng công nghiệp công nghệ thông tin và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, Tạp chí Nghiên cứu thương mại [11]: Đã tập trung nghiên cứu, phân tích kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước, hỗ trợ phát triển xuất khẩu hàng công nghiệp CNTT của Ireland, Trung Quốc, Án Độ. sở đó, tác giả đã để xuất một số giải pháp để phát triển x ất khâu hành công nghiệp CNTT cho Việt Nam: (1) Phát triển hàng công nghiệp CNTT; (2) Xác lập thể chế và phát triển chủ thể tham gia hoạt động động xuất khẩu hàng. công nghiệp CNTT; (3) Phát triển thị trường xuất khâu và các công cụ điều chinh chiến lược thị trường xuất khẩu hàng công nghiệp CNTT; (4) Lựa chọn. phương thức xuất khẩu và phát triển xuất khẩu hàng công nghiệp CNTT phù hợp với điều kiện trong nước và bối cảnh quốc tế.
- Stefan Hajkowicz (2018), “Báo cáo đâu tiên của Dự án Tương lai nên Kinh tế Kỹ thuật số của Việt Nam”. Dự án do Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc cùng với Chính phủ Việt Nam đồng tài trợ và sẽ do Data61 | CSIRO của Úc hợp tác với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện dự án Tương lai nền Kinh tế Kỹ thuật số của Việt Nam trong năm 2018-2019 với mục đích: (1) Xác định các xu hướng liên quan đến nẻn kinh tế số của Việt Nam, tập trung vào các tác động của khoa học công nghệ tới các lĩnh vực như địa kinh t, môi trường, xã hội và kỹ thuật. (2) Xác định các xu hướng chủ đạo và kịch bản phát triển của nền kinh tế số Việt Nam trong 10-20 năm tới và xây dựng một bức tranh tổng. quan vé nhimg thay déi trong tuong lai.
Xu hướng chủ đạo là các xu hướng mang tính quyết định, là tổng hoà của nhiều xu hướng. Kịch bản phát triển là câu chuyện dựa trên các minh chứng có thật, nhằm phác hoạ một tương lai có thể xảy ra. (3) Giúp Việt Nam tìm tác động cụ thể của kỹ thuật số đối với ngành nông nghiệp và công nghiệp chế tạo của Việt Nam thông qua một số nghiên cứu tổng hợp. (4) Đưa ra các kiến nghị về chính sách và các kế hoạch hành động nhằm giúp Việt Nam đạt được các mục tiêu phát triển như tăng.
trưởng về thu nhập, việc làm, đảm bảo an ninh và chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam. (5) Cung cấp thông tin và hướng dẫn về ứng dụng kỹ năng dự báo chiến lược trong hoạt định chính sách tới các cơ quan chính phủ và các bên liên quan của Việt Nam. (6) Xác định các cơ hội hợp tác liên quan đến kinh tế số giữa Việt Nam và Úc. Kết quả nghiên cứu của Dự án sẽ giúp Chính phủ Việt Nam nắm bắt được những cơ hội và hạn chế rủi ro đối với tương lai nền kinh tế số của Việt Nam.
(2008), “Location theory in reverse? Location for global production in the IT industry of Bangalore”, Environment and Planning A [TT] Tác giả giới thiệu một nghiên cứu chỉ tiết về những doanh nghiệp CNTT đồng tai Bangalore chuyên cung cấp dịch vụ offshore va lam rõ các xu hướng lựa chọn địa điểm đặt trụ sở của những doanh nghiệp này. Xu hướng và sự tái cấu trúc đô thị quan sát được tại Bangalore làm rõ thêm một góc nhìn trong các nghiên cứu về địa điểm đặt trụ sở của các doanh nghiệp xuất khẩu CNTT, đặc biệt là trong bối cảnh các nước đang phát triển — nơi tập trung nhiều các doanh nghiệp xuất khẩu CNTT Tác giả chia nội dung thành các phần chính như sau: (1) Giới thiệu bối cảnh toàn cẦu của ngành công nghiệp gia công thuê ngoài IT nói chung và Bangalore nói riêng. (2) Xu hướng lựa chọn địa điểm đặt trụ sở trong thành phố của các doanh nghiệm được thảo luận cùng với khái quát về các chính sách có 10 liên quan của chính quyền địa phương và tiểu bang. (3) Phân tích cụ thể về địa điểm đặt trụ sở của các doanh nghiệp theo thời gian và khái quát hóa những, phát hiện này thành các kịch bản lựa chọn/di dời trụ sở của các doanh nghiệp.
(4) Làm rõ một góc nhìn khác của nghiên cứu này về xu hướng lựa chọn địa điểm của các doanh nghiệp sản xuất trong các nền kinh tế tiên tiến.