Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thanh Mai thực hiện tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đình Tài, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10), bảo vệ năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) nói chung và ngân sách địa phương (NSĐP) nói riêng giữ vai trò là công cụ tài chính thiết yếu nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thành phố Hải Phòng là đô thị loại I trực thuộc trung ương, trung tâm kinh tế lớn thứ hai ở khu vực phía Bắc và có thế mạnh đặc thù về hệ thống cảng biển cũng như hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu là khoản thu điều tiết 100% về ngân sách trung ương (NSTW). Nguồn thu nội địa của thành phố còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và chưa đáp ứng đủ nhu cầu vốn đầu tư phát triển.
Bên cạnh đó, công tác quản lý thu - chi ngân sách trên địa bàn thành phố giai đoạn 2011–2015 bộc lộ nhiều bất cập:
- Tình trạng nợ đọng, trốn thuế và thất thoát ngân sách có xu hướng gia tăng. Tỷ lệ nợ thuế/tổng thu ngân sách do ngành thuế thực hiện tăng từ 9,6% (năm 2011) lên 12,2% (năm 2015), vượt quá ngưỡng chỉ tiêu phấn đấu (không quá 5%).
- Cơ cấu chi ngân sách chưa hợp lý: Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng bình quân 49,18% trên tổng chi cân đối NSĐP, trong khi chi đầu tư phát triển chỉ đạt bình quân 17,11%, đi ngược lại xu thế tăng tích lũy và giảm chi thường xuyên.
- Nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) diễn biến phức tạp, tính đến ngày 31/12/2015 tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn toàn thành phố đã lên tới 3.056,4 tỷ đồng.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: Trước thời điểm luận án thực hiện, các công trình khoa học tại Hải Phòng mới chỉ tiếp cận từng khía cạnh đơn lẻ (như thu thuế, nợ xây dựng cơ bản, công tác thanh tra) hoặc giới hạn ở phạm vi hẹp cấp quận/huyện/xã, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về hoàn thiện quản lý nhà nước (QLNN) đối với cả thu và chi ngân sách ở quy mô toàn thành phố.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Cung cấp luận cứ khoa học và đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm giúp chính quyền thành phố Hải Phòng hoàn thiện công tác QLNN đối với thu-chi NSĐP, nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương bền vững.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, kinh nghiệm thực tiễn về QLNN đối với thu-chi NSĐP.
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với thu-chi ngân sách thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011–2015, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
- Xác lập phương hướng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể để hoàn thiện công tác QLNN đối với thu-chi ngân sách thành phố Hải Phòng đến năm 2025.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận và tiêu chuẩn đánh giá đối với công tác QLNN về thu-chi NSĐP bao gồm những nội dung nào?
- Thực trạng QLNN đối với thu và chi ngân sách thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2011–2015 đã bộc lộ những điểm nghẽn và nguyên nhân chủ yếu nào?
- Cần áp dụng những quan điểm, giải pháp và kiến nghị chính sách gì để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thu-chi ngân sách của Hải Phòng đến năm 2025?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương.
- Phạm vi không gian: Thành phố Hải Phòng (bao gồm các sở, ban, ngành, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước, chính quyền cấp quận, huyện, xã trên địa bàn thành phố).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2011–2015; các giải pháp và định hướng được xây dựng có tầm nhìn đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm luận một dung lượng lớn các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tài chính công và quản lý ngân sách.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Nghiên cứu quốc tế] [Nghiên cứu trong nước]
• Hạng Hoài Thành (2002/2008): Quản lý dự toán, thuế • Phạm Ngọc Dũng & Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2008): Quản lý theo đầu ra
• Wolfgang Streeck & Daniel Mertens (2011): Đầu tư công • Bùi Đại Dũng (2007): Nhóm lợi ích & hiệu quả chi tiêu
• Paul A. Samuelson (1948/2011): Nguyên tắc thuế, chi tiêu công • Nguyễn Thị Minh (2008): Đổi mới quản lý chi NSNN
• Vieng Thoonsiphondon (2011): Quản lý thu NSNN tại Lào • Nguyễn Thị Thùy Dương (2011): Quản lý thuế & GTAP
• Michael Spackman (2002): Kế hoạch ngân sách trung hạn (MTEF) • Trần Quốc Vinh, Bùi Thị Quỳnh Thơ, Trần Văn Lâm, Trịnh Thị Thúy Hồng
Các nghiên cứu quốc tế
- Hạng Hoài Thành (2002, bản dịch tiếng Việt năm 2008) trong tác phẩm Quản lý tài chính của Trung Quốc (NXB Chính trị quốc gia) phân tích toàn diện việc quản lý dự toán ngân sách, Kho bạc Nhà nước, chi tiêu công, thuế, phí, nợ công và vốn nhà nước. Tác giả nhấn mạnh kinh nghiệm cải cách chế độ quản lý dự toán ngành và thể chế quản lý thu thuế theo hướng "quyền thu thuế tập trung, phân quyền có mức độ, thống nhất và phân chia kết hợp, phân cấp quản lý".
- Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) trong công trình Fiscal austerity and Public Investment (Viện Nghiên cứu Xã hội Max Planck, Đức) nhấn mạnh tính cấp thiết của việc minh bạch hóa các quyết định đầu tư công và coi mức độ hài lòng của người dân là thước đo đánh giá hiệu quả chi tiêu ngân sách.
- Paul A. Samuelson (1948, bản dịch 2011) trong sách Kinh tế học (NXB Tài chính) làm rõ các nguyên tắc đánh thuế (nguyên tắc lợi ích, khả năng thanh toán, công bằng ngang và dọc, thuế suất lũy tiến/lũy thoái, trực thu/gián thu) và phân tích vai trò của chi tiêu chính phủ trong việc định hình các cân đối vĩ mô.
- Vieng Thoonsiphondon (2011) trong luận án tiến sĩ tại Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh nghiên cứu quản lý thu NSNN ở Lào, tổng kết kinh nghiệm từ Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Pháp, Anh và đề xuất các nhóm giải pháp tổ chức bộ máy thu.
- Michael Spackman (2002) trong báo cáo của OECD Multi-year perspective in budgeting and public investment planning chỉ ra rằng việc lập kế hoạch ngân sách và đầu tư công không nên phân tán quá nhiều mục tiêu mà cần tập trung nguồn lực cho các ưu tiên cơ bản, đồng thời kế hoạch đầu tư công phải được cấp cao nhất thông qua và kiểm soát chặt chẽ.
Các nghiên cứu trong nước
-
Nghiên cứu chung về NSNN và quản lý NSNN:
- Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2008) trong sách Quản lý NSNN theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam (NXB Lao động - Xã hội) đã phân tích tính tất yếu của việc chuyển dịch từ phương thức quản lý theo yếu tố đầu vào sang quản lý theo kết quả đầu ra qua 3 khâu của chu trình ngân sách.
- Tài liệu bồi dưỡng của Học viện Hành chính (2012) xác định 4 nguyên tắc trụ cột trong quản lý tài chính công: tính trách nhiệm giải trình, tính minh bạch, tính tiên liệu và sự tham gia của xã hội.
- Dự án UNDP tài trợ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (SLGP-00039111, năm 2007) làm rõ 4 nội dung quản lý NSNN: quản lý thu, quản lý chi, cân đối ngân sách và phân cấp quản lý ngân sách theo Luật NSNN 2002.
- Bùi Đại Dũng (2007) trong sách Hiệu quả chi tiêu ngân sách dưới tác động của vấn đề nhóm lợi ích ở một số nước trên thế giới (NXB Chính trị quốc gia) vận dụng lý thuyết nhóm lợi ích và luận điểm của Montesquieu về kiểm soát quyền lực để phân tích hiệu quả chi tiêu công (hiệu quả Pareto, quan điểm Lão Tử, Mạnh Tử).
- Nguyễn Thị Minh (2008) phân tích thực trạng quản lý chi NSNN qua 4 phương thức: theo yếu tố đầu vào, theo chương trình/dự án, theo kết quả đầu ra và theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF).
- Lê Anh Khoa và Trần Phương Liên (2007) nghiên cứu các nguyên tắc quản lý thuế và nghĩa vụ thuế.
- Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) ứng dụng mô hình cân bằng tổng thể GTAP và bộ tiêu chí của OECD để lượng hóa hiệu quả quản lý thuế tại Việt Nam.
-
Nghiên cứu về quản lý thu - chi ngân sách tại các địa phương:
- Trần Quốc Vinh (2009) nghiên cứu đổi mới quản lý NSĐP các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng, chỉ ra 5 nhân tố khách quan và 6 nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới quản lý ngân sách.
- Nguyễn Thị Minh Hạnh (2011) nghiên cứu công tác quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nhấn mạnh bài học phối hợp liên ngành.
- Bùi Thị Quỳnh Thơ (2013) nghiên cứu quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh, phân định chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên, khẳng định sự khó khăn trong việc lượng hóa tuyệt đối hiệu quả quản lý chi.
- Trần Văn Lâm (2009) nghiên cứu quản lý chi NSNN tỉnh Quảng Ninh, đưa ra tiêu chuẩn quản lý tài khóa theo khuyến nghị của WB và IMF.
- Trịnh Thị Thúy Hồng (2012) phân tích quản lý chi ngân sách trong đầu tư xây dựng cơ bản tại Bình Định, thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá từ khâu lập dự toán đến quyết toán.
- Nguyễn Thị Huệ (2012) nghiên cứu chống thất thoát chi ngân sách tại tỉnh Thái Bình, chỉ ra 14 nguyên nhân gây thất thoát.
- Tô Thiện Hiền (2012) nghiên cứu hiệu quả quản lý NSNN tại tỉnh An Giang giai đoạn 2011–2015, đưa ra các ngưỡng cân đối (thâm hụt ngân sách không quá 3–5% GDP, động viên vào NSNN đạt 22–25% GDP).
- Nguyễn Văn Nhứt (2004) xác lập 7 tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý và điều hành ngân sách cấp xã.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã phân tích sâu các khía cạnh lý luận và thực tiễn của từng sắc thuế, từng nội dung chi riêng biệt hoặc ở các địa phương cụ thể, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu tích hợp và đồng bộ công tác QLNN đối với cả thu và chi ngân sách tại thành phố Hải Phòng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách đặt Hải Phòng vào bối cảnh một đô thị trung tâm đang tái cơ cấu kinh tế, gắn chu trình thu - chi ngân sách với trách nhiệm của chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn theo Luật NSNN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
- Ngân sách địa phương (NSĐP): Là toàn bộ các khoản thu và chi ngân sách thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành của chính quyền địa phương các cấp (tỉnh/thành phố, quận/huyện, xã/phường) theo phân cấp của Luật NSNN.
- Quản lý nhà nước đối với thu-chi NSĐP: Là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng pháp luật, chính sách, công cụ tài chính và cơ chế điều hành để lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều hòa, kiểm tra và quyết toán các khoản thu - chi ngân sách nhằm đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
- Bốn nguyên tắc quản trị ngân sách: Luận án dựa trên khung lý thuyết chuẩn tắc bao gồm:
- Tính trách nhiệm giải trình (Accountability): Trách nhiệm báo cáo, giải trình của cơ quan hành chính đối với cơ quan dân cử và xã hội.
- Tính công khai, minh bạch (Transparency): Phổ biến kịp thời, dễ hiểu, đáng tin cậy các thông tin tài khóa.
- Tính tiên liệu (Predictability): Tính nhất quán, ổn định và có thể dự báo trước của các văn bản pháp quy tài chính.
- Sự tham gia của xã hội (Participation): Cơ chế để công dân và các tổ chức giám sát chu trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách.
- Khung phân tích chu trình ngân sách: Phân tích theo 3 giai đoạn: Lập dự toán ngân sách (chú trọng so sánh giữa phương pháp truyền thống và khuôn khổ chi tiêu trung hạn MTEF) $\rightarrow$ Tổ chức chấp hành ngân sách (quản lý thu thuế, phí, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước) $\rightarrow$ Quyết toán, kiểm toán và giám sát ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập thông tin và điều tra thực tế: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức; tiến hành khảo sát, điều tra lấy ý kiến cán bộ, công chức tại Cục Thuế Hải Phòng, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra thành phố, Cục Thống kê và đại biểu HĐND cấp xã.
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh: Thống kê số liệu thu - chi, phân tích biến động cơ cấu ngân sách giai đoạn 2011–2015; so sánh chỉ tiêu lập dự toán với kết quả thực hiện; đối chiếu các mô hình phân cấp quản lý tài chính giữa các địa phương (TP. Hồ Chí Minh, Bắc Kinh - Trung Quốc).
- Phương pháp phân tích tổng hợp và suy luận logic: Tổng hợp kết quả thực tiễn, phân loại nguyên nhân chủ quan và khách quan của các điểm nghẽn, từ đó luận giải tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Báo cáo số liệu quyết toán thu - chi ngân sách hàng năm của Sở Tài chính và Cục Thuế thành phố Hải Phòng (2011–2015).
- Báo cáo kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước (KBNN) thành phố Hải Phòng.
- Dữ liệu thanh tra, kiểm tra từ Thanh tra thành phố Hải Phòng và Thanh tra Cục Thuế.
- Số liệu Niên giám thống kê của Cục Thống kê thành phố Hải Phòng.
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, HĐND và UBND thành phố Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách địa phương
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý tài chính công, quản lý thu ngân sách, quản lý chi ngân sách và quản lý ngân sách địa phương. Luận án điểm lại các lý thuyết phân cấp tài khóa, mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, các công cụ kiểm soát chi tiêu công và hiệu quả của các nhóm lợi ích đối với ngân sách. Từ việc phân tích các thành tựu và hạn chế của các công trình trước, tác giả xác định phương hướng nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu tổng quát của luận án (Sơ đồ 1.1) nhằm giải quyết toàn diện vấn đề quản lý thu-chi ngân sách tại một địa bàn trọng điểm như thành phố Hải Phòng.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách địa phương
Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của NSNN, NSĐP và nội dung quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương:
- Nội dung quản lý thu NSĐP: Quản lý căn cứ pháp lý thu, lập dự toán thu, tổ chức thu (đăng ký, kê khai, tính thuế, nộp thuế, hoàn/miễn/giảm, cưỡng chế, thanh tra) và nuôi dưỡng nguồn thu.
- Nội dung quản lý chi NSĐP: Phân bổ vốn đầu tư phát triển, bố trí chi thường xuyên, quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo nguyên tắc đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức và tiết kiệm.
- So sánh phương thức lập ngân sách: Luận án so sánh chi tiết phương thức lập ngân sách truyền thống dựa trên yếu tố đầu vào với phương thức lập kế hoạch ngân sách trung hạn (MTEF) gắn với kết quả đầu ra.
- Bài học kinh nghiệm: Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý ngân sách của TP. Hồ Chí Minh trong việc phân cấp tạo nguồn và quản lý nguồn thu; kinh nghiệm chống thất thu thuế của thành phố Bắc Kinh (Trung Quốc) thông qua việc chuẩn hóa hệ thống pháp luật, kiểm soát hóa đơn điện tử và phối hợp liên ngành. Từ đó, luận án rút ra 3 bài học kinh nghiệm cho Hải Phòng về phân cấp nguồn thu, kiểm soát chi tiêu công và minh bạch hóa quy trình quản lý.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế về kết quả và công tác quản lý thu - chi ngân sách của Hải Phòng trong giai đoạn 2011–2015.
| Chỉ tiêu tài khóa / quản lý ngân sách | Giai đoạn 2011–2015 | Đặc điểm / Thực trạng |
|---|---|---|
| Tỷ lệ nợ thuế / Tổng thu ngân sách ngành thuế | 9,6% (2011) $\rightarrow$ 12,2% (2015) | Gia tăng liên tục, vượt trần mục tiêu quy định (dưới 5%). |
| Tỷ trọng chi thường xuyên bình quân | 49,18% | Chiếm phần lớn tổng chi cân đối NSĐP. |
| Tỷ trọng chi đầu tư phát triển bình quân | 17,11% | Ở mức thấp, chưa tạo đột phá hạ tầng. |
| Tổng nợ đọng xây dựng cơ bản (đến 31/12/2015) | 3.056,4 tỷ đồng | Chưa được xử lý dứt điểm, gây áp lực lên ngân sách. |
| Khoản thu từ hoạt động xuất nhập khẩu | 100% | Điều tiết toàn bộ về ngân sách trung ương. |
Chương 3 cũng phân tích chi tiết các kết quả điều hành cụ thể:
- Ban hành văn bản pháp quy: Chính quyền thành phố đã kịp thời thể chế hóa các quy định của Trung ương, tuy nhiên một số quy định về phân cấp nguồn thu giữa các quận, huyện chưa khuyến khích tính chủ động khai thác nguồn thu tại chỗ.
- Quá trình thu ngân sách: Triển khai các biện pháp chống thất thu, thu hồi nợ đọng (Bảng 3.5, Bảng 3.6). Dù tổng thu có tăng nhưng cơ cấu thu nội địa chưa vững chắc, nguồn thu từ đất còn chiếm tỷ trọng đáng kể.
- Quá trình kiểm soát chi: KBNN Hải Phòng đã kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ĐTXDCB (Bảng 3.7) và chi thường xuyên (Bảng 3.8), từ chối thanh toán các khoản chi sai chế độ, vượt dự toán. Tuy nhiên, tình trạng nợ đọng XDCB kéo dài (3.056,4 tỷ đồng) cho thấy công tác phê duyệt danh mục dự án đầu tư còn vượt quá khả năng cân đối vốn.
- Thanh tra, kiểm tra và giám sát: Ngành thuế đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp (Bảng 3.9); Thanh tra thành phố thực hiện thanh tra quyết toán dự án đầu tư (Bảng 3.10). Tuy vậy, hoạt động thẩm tra và phê chuẩn dự toán của HĐND cấp xã (Bảng 3.11) còn mang tính hình thức do năng lực cán bộ chuyên trách còn hạn chế.
- Nguyên nhân của hạn chế:
- Nguyên nhân khách quan: Thể chế phân cấp ngân sách chưa hoàn thiện; biến động kinh tế vĩ mô; chính sách thu xuất nhập khẩu điều tiết 100% về Trung ương.
- Nguyên nhân chủ quan: Dự báo nguồn thu chưa sát; kỷ luật tài chính chưa nghiêm; trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ tài chính - thuế cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu; sự phối hợp giữa cơ quan thuế, hải quan, tài chính và chính quyền địa phương chưa đồng bộ.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng
Dựa trên dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội đến năm 2025 và mục tiêu phát triển của Hải Phòng (Bảng 4.1), Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện:
- Đổi mới quan điểm và phương hướng: Chuyển từ quản lý ngân sách thụ động sang chủ động kiến tạo nguồn thu; cơ cấu lại chi ngân sách theo hướng triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để nâng tỷ trọng chi đầu tư phát triển; nâng cao kỷ luật tài khóa.
- 10 nhóm giải pháp cụ thể tại thành phố Hải Phòng:
- Ban hành, sửa đổi và hoàn thiện các quy định của thành phố về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền.
- Nâng cao chất lượng xây dựng dự toán ngân sách địa phương, tiến tới áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn.
- Nâng cao năng lực quản lý của lãnh đạo và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức tài chính - thuế.
- Tăng cường công khai, minh bạch các số liệu và quy trình phân bổ ngân sách.
- Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước và cơ quan thuế.
- Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Tài chính, Thuế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công an và Hải quan trong chống thất thu, trốn lậu thuế và thu hồi nợ đọng.
- Thiết lập cơ chế khen thưởng, tôn vinh người nộp thuế tốt và xử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật ngân sách.
- Đề cao vai trò giám sát của người dân, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đối với các công trình đầu tư công và dự toán ngân sách.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp và nhân dân.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hiện đại hóa quy trình thu - chi ngân sách.
- Kiến nghị với cơ quan Trung ương:
- Với Quốc hội: Sửa đổi Luật NSNN theo hướng tăng quyền chủ động cho các đô thị lớn được giữ lại tỷ lệ điều tiết hợp lý từ một số khoản thu phát sinh trên địa bàn.
- Với Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn chi tiết quy trình lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và tiêu chí thẩm định nguồn vốn dự án để ngăn chặn nợ đọng XDCB.
- Với Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế: Hoàn thiện thể chế quản lý rủi ro về thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế, hiện đại hóa hệ thống Kho bạc Nhà nước.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với thu - chi ngân sách địa phương trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
- Xác định rõ khung đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách địa phương dựa trên 4 nguyên tắc quản trị công (trách nhiệm giải trình, công khai minh bạch, tính tiên liệu, sự tham gia của xã hội) và tích hợp các công cụ quản lý hiện đại như MTEF và quản lý theo kết quả đầu ra.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đưa ra bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu xác thực về thực trạng quản lý thu và chi ngân sách của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2011–2015, chỉ rõ điểm nghẽn về tỷ lệ nợ thuế (12,2%), tỷ trọng chi thường xuyên cao (49,18%), chi đầu tư phát triển thấp (17,11%) và gánh nặng nợ đọng xây dựng cơ bản (3.056,4 tỷ đồng).
- Đề xuất hệ thống 10 giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù kinh tế biển và đô thị Hải Phòng, có lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.
- Cung cấp các luận cứ khoa học để lãnh đạo thành phố Hải Phòng và các cơ quan quản lý chuyên môn tham khảo trong việc xây dựng dự toán, phân cấp ngân sách và kiểm soát nợ công địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thống kê chi tiết của luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2011–2015 theo quy định của Luật NSNN 2002. Việc phân tích định lượng tác động của các chính sách mới thuộc Luật NSNN 2015 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2017) chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích định hướng chính sách.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Đánh giá tác động thực tế của Luật NSNN 2015 và Luật Đầu tư công đối với việc cơ cấu lại ngân sách thành phố Hải Phòng trong các chu kỳ ngân sách tiếp theo; nghiên cứu áp dụng các mô hình định lượng kinh tế lượng để dự báo nguồn thu ngân sách địa phương gắn với tăng trưởng kinh tế biển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước tại Hải Phòng: Cung cấp cơ sở khoa học để UBND, HĐND thành phố Hải Phòng, Sở Tài chính, Cục Thuế và KBNN xây dựng chính sách tài khóa, quản lý nợ đọng xây dựng cơ bản và tái cơ cấu nguồn vốn đầu tư công.
- Các nhà hoạch định chính sách Trung ương: Làm tư liệu thực tế phản ánh khó khăn, bất cập trong cơ chế điều tiết ngân sách tại các địa phương có nguồn thu xuất nhập khẩu lớn.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tham khảo khung phân tích chu trình ngân sách, phương pháp tổng quan tài liệu và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý tài chính công cấp địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giải quyết vấn đề cốt lõi nào của ngân sách thành phố Hải Phòng?
Luận án giải quyết vấn đề bất cập trong quản lý thu - chi ngân sách địa phương: nguồn thu nội địa thấp trong khi nguồn thu xuất nhập khẩu lớn lại điều tiết 100% về Trung ương, nợ thuế có xu hướng tăng cao (đạt 12,2% năm 2015), chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn (49,18%), chi đầu tư phát triển thấp (17,11%) và tồn đọng nợ xây dựng cơ bản lên đến 3.056,4 tỷ đồng.
2. Giai đoạn dữ liệu được phân tích thực trạng trong luận án là giai đoạn nào?
Dữ liệu thực trạng thu - chi và quản lý ngân sách của thành phố Hải Phòng được khảo sát và thu thập đầy đủ trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2015, định hướng giải pháp đến năm 2025.
3. Tác giả đã tham khảo các bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào?
Luận án đã tổng kết bài học kinh nghiệm quản lý ngân sách thực tế từ thành phố Hồ Chí Minh (về phân cấp và khai thác nguồn thu) và thành phố Bắc Kinh, Trung Quốc (về chống thất thu thuế, kiểm soát hóa đơn và phối hợp liên ngành).
4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp cho thành phố Hải Phòng?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 10 nhóm giải pháp cụ thể cho thành phố Hải Phòng (hoàn thiện quy định phân cấp, nâng cao chất lượng lập dự toán, đào tạo cán bộ, minh bạch thông tin, tăng cường thanh tra kiểm soát chi, phối hợp liên ngành, khen thưởng/xử phạt, phát huy giám sát của người dân, tuyên truyền thuế, ứng dụng CNTT) cùng các kiến nghị gửi Quốc hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.
Kết luận
Luận án "Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thu-chi ngân sách của thành phố Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai là một công trình nghiên cứu hệ thống và nghiêm túc về tài chính công cấp địa phương. Luận án đã làm rõ cơ sở lý thuyết, điểm luận sâu rộng các nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng quản lý ngân sách của Hải Phòng giai đoạn 2011–2015 qua hệ thống số liệu cụ thể. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học, sát hợp với thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị ngân sách nhà nước của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn phát triển mới.