Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin của trung tâm kinh doanh vnpt trên địa bàn tỉnh nghệ an

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin của trung tâm kinh doanh vnpt, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2020

120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH - VNPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Kinh Doanh Dịch Vụ Viễn Thông VNPT Nghệ An

Ngành viễn thông - công nghệ thông tin (VT-CNTT) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội hiện đại. Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết 36/BCT nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng và phát triển CNTT để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. VNPT là tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực này tại Việt Nam, với hơn 70 năm kinh nghiệm. VNPT Nghệ An được thành lập năm 2008, và từ năm 2016, hoạt động theo mô hình kinh doanh mới, tách biệt giữa khối kinh doanh và kỹ thuật. Trung tâm kinh doanh VNPT - Nghệ An không ngừng nỗ lực để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và duy trì vị thế cạnh tranh. VNPT Nghệ An đã cáp quang hóa đến tất cả các huyện, thị xã, khu vực với chiều dài 20.000 km, đảm bảo cung cấp dịch vụ tốc độ cao đến 100% số xã trên địa bàn tỉnh. Hiện tại, VNPT Nghệ An đã phát triển được hơn 5.000 đại lý, điểm bán, độ phủ 1,5 điểm/1.000 dân; doanh số bán bình quân qua điểm bán đạt 50 tỷ đồng/tháng, tạo công ăn việc làm ổn định, thu nhập tốt cho gần 1000 lao động trên toàn địa bàn tỉnh.

1.1. Vai Trò Của Dịch Vụ Viễn Thông Trong Phát Triển Kinh Tế

Dịch vụ viễn thôngcông nghệ thông tin là nền tảng hạ tầng cơ sở cho thông tin và truyền thông, kết nối con người và tạo cơ hội phát triển kinh tế. Theo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng (2018), VT-CNTT tạo ra môi trường và cơ hội để phát triển kinh tế. Sự phát triển của VT-CNTT thúc đẩy năng suất lao động, năng lực cạnh tranh và chất lượng cuộc sống. VNPT đóng vai trò quan trọng trong việc đưa Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tốc độ phát triển Bưu chính Viễn thông nhanh nhất toàn cầu.

1.2. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển VNPT Nghệ An

VNPT Nghệ An được thành lập năm 2008 trên cơ sở tổ chức lại các đơn vị kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin của Bưu điện Nghệ An (cũ). Từ năm 2016, VNPT Nghệ An chính thức vận hành theo mô hình sản xuất kinh doanh (SXKD) mới theo Đề án Tái cơ cấu, chia tách giữa hai khối Kinh doanh - Kỹ thuật, bao gồm Viễn thông Nghệ An và Trung tâm kinh doanh VNPT - Nghệ An. Sự thay đổi này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và kinh doanh dịch vụ viễn thông trên địa bàn tỉnh.

II. Thách Thức Quản Lý Kinh Doanh VNPT Nghệ An Hiện Nay

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, Trung tâm kinh doanh VNPT - Nghệ An vẫn đối mặt với một số thách thức. Các dịch vụ truyền thống như điện thoại cố định và quốc tế có xu hướng suy giảm. Doanh thu từ bán thẻ giảm mạnh do việc tạm dừng thanh toán bằng thẻ cào đối với các dịch vụ nội dung số. Sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp viễn thông khác như Viettel và FPT ngày càng gay gắt. Để duy trì và phát triển, VNPT Nghệ An cần liên tục đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh. Bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế như dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại quốc tế có chiều hướng suy giảm, cùng với đó, doanh thu bán thẻ giảm mạnh do việc tạm dừng thanh toán bằng thẻ cào đối với các dịch vụ nội dung số…

2.1. Suy Giảm Doanh Thu Từ Dịch Vụ Truyền Thống VNPT

Sự thay đổi trong thói quen sử dụng dịch vụ của khách hàng và sự cạnh tranh từ các dịch vụ OTT (Over-the-top) đã gây ra sự suy giảm doanh thu từ các dịch vụ truyền thống như điện thoại cố định và quốc tế. VNPT Nghệ An cần tìm kiếm các giải pháp để bù đắp sự suy giảm này bằng cách phát triển các dịch vụ mới và nâng cao giá trị gia tăng cho khách hàng.

2.2. Cạnh Tranh Từ Các Doanh Nghiệp Viễn Thông Khác

Thị trường viễn thông Nghệ An ngày càng cạnh tranh với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp như Viettel và FPT. Các doanh nghiệp này không ngừng đổi mới cách thức và phương pháp để tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - CNTT. VNPT Nghệ An cần nâng cao năng lực cạnh tranh để giữ vững thị phần và thu hút khách hàng mới.

2.3. Ảnh Hưởng Của Công Nghệ Đến Kinh Doanh Viễn Thông

Trong giai đoạn công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, Trung tâm kinh doanh VNPT - Nghệ An cần tích cực phát triển các sản phẩm dịch vụ VT-CNTT mới để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Việc áp dụng các công nghệ mới như 5G, IoT, AI có thể giúp VNPT Nghệ An tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh, phục vụ khách hàng tốt hơn và nâng cao tính cạnh tranh.

III. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Kinh Doanh VNPT Nghệ An

Để vượt qua các thách thức và phát triển bền vững, VNPT Nghệ An cần triển khai các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này bao gồm nâng cao chất lượng mạng lưới và dịch vụ, tăng cường hoạt động kinh doanh và chăm sóc khách hàng, phát triển nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác giữa các bộ phận. Việc áp dụng các giải pháp này sẽ giúp VNPT Nghệ An nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

3.1. Nâng Cấp Mạng Lưới và Chất Lượng Dịch Vụ VNPT

Cần bổ sung thêm các CSHT, trạm 3G, 4G, mở rộng dung lượng, nâng cao độ an toàn, độ ổn định và năng lực mạng lưới cáp quang. Rà soát, dồn dịch các trạm viễn thông có hiệu suất thấp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác và tiết kiệm chi phí. Tiếp tục duy trì mức tối đa các chỉ số đảm bảo chất lượng dịch vụ VTCNTT theo các quy định của Tập đoàn: độ ổn định, độ khả dụng, thời gian lắp đặt, thời gian xử lý dịch vụ (QoS).

3.2. Tăng Cường Kinh Doanh và Chăm Sóc Khách Hàng VNPT

Chú trọng chất lượng và hiệu quả của thuê bao phát triển mới triển khai có hiệu quả các chương trình bán hàng cụ thể đối với từng tập khách hàng tiềm năng : Tập khách hàng Fiber hiện hữu chưa sử dụng MyTV; Tập KH smart TV của TCT; Tập KH của siêu thị điện máy. Tiếp tục giữ vững thị phần hiện có và ưu tiên tất cả các nguồn lực để phát triển dịch vụ CNTT. Đẩy mạnh phát triển kênh bán hàng, nâng cao xã hội hóa bán hàng dịch vụ viễn thông.

3.3. Phát Triển Nguồn Nhân Lực VNPT Chuyên Nghiệp

Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực hiện có. Áp dụng một cách triệt để, hiệu quả các phương pháp, công cụ quản trị hiện tại từ ma trận phân quyền, phân nhiệm RACI, cải tiến chất lượng theo phương pháp Lean Sigma, trả lương theo 3Ps, đánh giá kết quả theo thẻ điểm cân bằng BSC, quản trị nhân sự hiện đại HRM.

IV. Ứng Dụng CNTT Trong Quản Lý Kinh Doanh VNPT Nghệ An

Việc ứng dụng công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh của VNPT Nghệ An. Các ứng dụng như VNPT Pay, VNPT SmartCA, VNPT Cloud, VNPT Meeting, VNPT iOffice giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc triển khai các giải pháp số như VNPT Smart City, VNPT Smart Education, VNPT Smart Healthcare cũng giúp VNPT Nghệ An mở rộng thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

4.1. Ứng Dụng VNPT Pay Trong Thanh Toán Dịch Vụ

VNPT Pay là một giải pháp thanh toán trực tuyến giúp khách hàng dễ dàng thanh toán các dịch vụ của VNPT. Việc triển khai VNPT Pay giúp giảm thiểu rủi ro trong thanh toán tiền mặt, tiết kiệm thời gian cho khách hàng và nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền cho VNPT Nghệ An.

4.2. Sử Dụng VNPT Cloud Để Lưu Trữ và Quản Lý Dữ Liệu

VNPT Cloud cung cấp giải pháp lưu trữ và quản lý dữ liệu an toàn và hiệu quả. Việc sử dụng VNPT Cloud giúp VNPT Nghệ An giảm chi phí đầu tư vào cơ sở hạ tầng, tăng cường bảo mật dữ liệu và dễ dàng mở rộng quy mô khi cần thiết.

4.3. Triển Khai VNPT iOffice Để Quản Lý Văn Bản và Điều Hành

VNPT iOffice là một giải pháp quản lý văn bản và điều hành giúp VNPT Nghệ An số hóa quy trình làm việc, giảm thiểu sử dụng giấy tờ và nâng cao hiệu quả điều hành. Việc triển khai VNPT iOffice giúp cải thiện năng suất làm việc và giảm chi phí quản lý.

V. Phân Tích SWOT Quản Lý Kinh Doanh VNPT Tại Nghệ An

Phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) giúp VNPT Nghệ An đánh giá toàn diện về tình hình quản lý kinh doanh. Điểm mạnh bao gồm cơ sở hạ tầng rộng lớn, thương hiệu uy tín và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm. Điểm yếu bao gồm sự suy giảm doanh thu từ dịch vụ truyền thống và sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ. Cơ hội bao gồm sự phát triển của công nghệ mới và nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về các dịch vụ số. Thách thức bao gồm sự thay đổi trong chính sách và quy định của nhà nước và sự xuất hiện của các công nghệ đột phá.

5.1. Điểm Mạnh Của VNPT Nghệ An Trong Kinh Doanh

VNPT Nghệ An có cơ sở hạ tầng rộng lớn, phủ sóng khắp tỉnh, cung cấp dịch vụ đến mọi vùng miền. Thương hiệu VNPT đã được khẳng định qua nhiều năm, tạo dựng được lòng tin từ khách hàng. Đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và am hiểu thị trường địa phương là một lợi thế lớn.

5.2. Điểm Yếu Cần Khắc Phục Của VNPT Nghệ An

Sự suy giảm doanh thu từ các dịch vụ truyền thống là một điểm yếu cần khắc phục. VNPT Nghệ An cần tìm kiếm các nguồn doanh thu mới từ các dịch vụ số và các giải pháp CNTT. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ cũng đòi hỏi VNPT Nghệ An phải liên tục đổi mới và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.3. Cơ Hội Phát Triển Dịch Vụ Viễn Thông Tại Nghệ An

Sự phát triển của công nghệ mới như 5G, IoT, AI tạo ra nhiều cơ hội để VNPT Nghệ An phát triển các dịch vụ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về các dịch vụ số như truyền hình trực tuyến, video theo yêu cầu, và các giải pháp thông minh cũng là một cơ hội lớn.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Về Quản Lý VNPT Nghệ An

Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin của Trung tâm kinh doanh VNPT - Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để nâng cao hiệu quả quản lý, VNPT Nghệ An cần triển khai các giải pháp đồng bộ về nâng cao chất lượng mạng lưới, tăng cường hoạt động kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, cần có sự hỗ trợ từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Bộ Thông tin - Truyền thông để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của VNPT Nghệ An.

6.1. Kiến Nghị Đối Với Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

Tập đoàn cần tăng cường đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ mới cho VNPT Nghệ An. Cần có chính sách hỗ trợ VNPT Nghệ An trong việc phát triển các dịch vụ số và các giải pháp CNTT. Tập đoàn cũng cần tạo điều kiện cho VNPT Nghệ An tham gia vào các dự án lớn của nhà nước và các tổ chức quốc tế.

6.2. Kiến Nghị Đối Với Bộ Thông Tin và Truyền Thông

Bộ cần có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp viễn thông đầu tư vào vùng sâu, vùng xa. Cần có quy định rõ ràng về cạnh tranh trên thị trường viễn thông để đảm bảo sự công bằng và minh bạch. Bộ cũng cần tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của các doanh nghiệp viễn thông để đảm bảo chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

05/06/2025
Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin của trung tâm kinh doanh vnpt trên địa bàn tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐINH TIẾN BÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG - CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA TRUNG TÂM KINH DOANH – VNPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Người hướng dẫn khoa học: TS. Đinh Phạm Hiền NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Đinh Tiến Bình i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Đinh Phạm Hiền đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức VNPT Nghệ An đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận văn Đinh Tiến Bình ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục .iii Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt. vi Danh mục bảng .viii Danh mục hình, biểu đồ.

x Trích yếu luận văn. xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin. Một số khái niệm.

Vai trò, đặc điểm của quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin. Nội dung quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin. Yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin. Cơ sở thực tiễn.

Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin trên thế giới. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho Trung tâm Kinh doanh - VNPT Nghệ An. Phương pháp nghiên cứu.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Tài nguyên thiên nhiên. Cơ sở hạ tầng.

Đặc điểm kinh tế - xã hội. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp điều tra và thu thập thông tin.

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu. Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin của Trung tâm Kinh doanh - VNPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Giới thiệu về Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An. Thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ Viễn thông-Công nghệ thông tin của trung tâm kinh doanh –VNPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đánh giá chung về quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin của Trung tâm Kinh doanh - VNPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Cơ chế chính sách. Cơ sở hạ tầng. Năng lực đội ngũ cán bộ nhân viên của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An.

Khách hàng sử dụng dịch vụ. Thị trường dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin. Định hướng và giải pháp. Kết luận và kiến nghị.

Đối với Tập đoàn bưu chính Viễn thông Việt Nam. Đối với Bộ Thông tin và truyền thông. 96 Tài liệu tham khảo. 102 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt 2G Mạng điện thoại di động thế hệ thứ hai (The Second Generat on) 3G Mạng điện thoại di động thế hệ thứ ba (Third Generation) 4.0 Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư (Industrie 4.0) 4G Mạng điện thoại di động thế hệ thứ tư (Fourth Generation) ADSL Đường dây thuê bao số không đối xứng (Asymmetric Digital Subscriber Line) BQ Bình quân BSC Khái niệm thẻ cân bằng CBCNV Cán bộ công nhân viên Core Network Mạng lõi CNTT Công nghệ thông tin CSKH Chăm sóc khách hàng CSHT Cơ sở hạ tầng ĐHTT Điều hành thông tin ĐHSXKD Điều hành sản xuất kinh doanh GĐ Giám đốc KH Kế hoạch KHTCDN Khách hàng tổ chức doanh nghiệp PGĐ Phó giám đốc SXKD Sản xuất kinh doanh TTVT Trung tâm Viễn thông TB Thuê bao TCT Tổng Công Ty vi TTKD Trung tâm Kinh doanh TT-TT Thông tin - Truyền thông VIETTEL Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VT-CNTT Viễn thông - Công nghệ thông tin UBND Uỷ ban nhân dân vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Tổng hợp số mẫu điều tra, phỏng vấn. Ma trận phân quyền, phân nhiệm RACI tại trung tâm kinh doanh - VNPT Nghệ An. Các loại văn bản, kế hoạch quản lý Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An đã ban hành giai đoạn 2017-2019. Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An giai đoạn 2017-2019.

Cơ sở hạ tầng các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An giai đoạn 2017-2019. Chất lượng mạng lưới các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An và các huyện điều tra giai đoạn 2017-2019. Kết quả khảo sát các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin khách hàng sử dụng của VNPT Nghệ An. Đánh giá của khách hàng về chất lượng các dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin của trung tâm kinh doanh - VNPT Nghệ An.

Công tác truyền thông, nhận diện thương hiệu tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An giai đoạn 2017-2019. Tình hình đào tạo tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An giai đoạn 2017-2019. Tình hình cấp chứng chỉ quốc tế và công nhận giảng viên tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An giai đoạn 2017-2019. Năng suất và thu nhập của người lao động giai đoạn 2017- 2019.

Doanh thu các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An giai đoạn 2017-2019. Số lượng các thuê bao một số dịch vụ Viễn thông tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An giai đoạn 2017-2019. Tổng hợp tình hình sử dụng dịch vụ, thị phần dịch vụ tại các đơn vị của Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An (tính đến 31/12/2019). Kết quả kiểm tra, giám sát tình hình thu nợ tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An giai đoạn 2017-2019.

Các chỉ số kiểm soát hiệu quả kinh doanh tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Nghệ An. Thị phần dịch vụ di động 4G tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2017-2019. Thị phần dịch vụ công nghệ thông tin tại tỉnh Nghệ An đến 31/12/2019. Tình hình lao động tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An giai đoạn 2017-2019.

Thông tin mẫu điều tra tổng hợp. Nghề nghiệp, thu nhập bình quân/tháng của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông- Công nghệ thông tin. Phân tích SWOT quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An. 82 ix DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 4.

Quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin tại trung tâm kinh doanh-VNPT Nghệ An. Quy trình tổng quát tiếp nhận xử lý báo hỏng dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin tại trung tâm kinh doanh - VNPT Nghệ An. Mã quy trình tạm ngưng, hủy trực tiếp dịch vụ tại trung tâm kinh doanh - VNPT Nghệ An. Thị phần dịch vụ internet băng rộng tại tỉnh Nghệ An đến 31/12/2019.

67 x TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đinh Tiến Bình Tên đề tài:“Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin của Trung tâm kinh doanh VNPT - trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8.10 Khoa: Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ VT-CNTT từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ VT-CNTT tại Trung tâm kinh doanh VNPT - trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong thời gian tới. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng các phương pháp thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo, kế hoạch, đài, báo, ti vi; thông tin sơ cấp từ các đối tượng bao gồm đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động kinh doanh các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin; khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Sử dụng các phương pháp tổng hợp thông tin như thống kê mô tả, thống kê so sánh bằng các công cụ word và excel.

Kết quả chính và kết luận Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin của Trung tâm kinh doanh VNPT là hoạt động chính của các nhà mạng Bưu chính Viễn thông nhằm cung cấp dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin tới các đối tượng sử dụng bao gồm các tổ chức và cá nhân nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Kinh Doanh Dịch Vụ Viễn Thông Tại VNPT Nghệ An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và phát triển dịch vụ viễn thông tại VNPT Nghệ An. Nội dung chính của tài liệu bao gồm các chiến lược kinh doanh, phân tích thị trường, và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến dịch vụ khách hàng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các xu hướng trong ngành viễn thông, cũng như các phương pháp quản lý hiệu quả có thể áp dụng trong doanh nghiệp của mình. Để mở rộng kiến thức, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Khóa luận tốt nghiệp quản trị kinh doanh phương pháp phát triển thị trường dịch vụ internet của fpt tại thị xã hương thủy, nơi cung cấp cái nhìn về phát triển thị trường dịch vụ internet, hay Luận văn một số giải pháp phát triển thị trường dịch vụ điện thoại di động của tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam đến năm 2015, giúp bạn hiểu thêm về các giải pháp cụ thể trong lĩnh vực viễn thông. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh truyền miệng trên các diễn đàn trực tuyến tại việt nam tích hợp tâm lý xã hội và nhận thức xã hội sẽ cung cấp cái nhìn về cách thức truyền thông và marketing trong môi trường trực tuyến, điều này cũng rất quan trọng trong ngành viễn thông hiện nay.