Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (Mã số: 9580106) với đề tài "Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đào Phương Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Tố Lăng tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (năm 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, các đô thị ven biển nắm giữ vai trò quan trọng nhờ lợi thế không gian biển, tài nguyên cảnh quan tự nhiên, tiềm năng kinh tế hàng hải, dịch vụ và du lịch. Tỉnh Quảng Ninh là một cực tăng trưởng thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Vùng đồng bằng sông Hồng, sở hữu Di sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long cùng hệ thống đô thị ven biển phân bố trải dài. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng đã làm bộc lộ nhiều bất cập:

  • Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan (KGKTCQ) chưa đáp ứng kịp tốc độ phát triển;
  • Hệ thống văn bản, quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan khu vực ven biển còn chồng chéo và thiếu đồng bộ;
  • Tình trạng san đồi, lấp biển, xây dựng dự án tự phát gây bê tông hóa, phá vỡ cảnh quan tự nhiên và ô nhiễm môi trường sinh thái;
  • Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH), bão lũ, sạt lở và nước biển dâng đe dọa trực tiếp đến tính bền vững của các khu vực dân cư ven biển.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình khoa học trước đây phần lớn tiếp cận quản lý quy hoạch khu du lịch ven biển đơn lẻ, hoặc đi sâu vào môi trường sinh thái, hạ tầng kỹ thuật riêng biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và tích hợp công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển trong mối tương quan với khả năng thích ứng BĐKH tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý KGKTCQ đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh đảm bảo khả năng thích ứng với BĐKH, thiết lập sự thống nhất trong quản lý phát triển không gian, bảo tồn bản sắc văn hóa và nâng cao chất lượng môi trường sống đô thị.

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Đánh giá tổng quan thực trạng công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh.
  2. Hệ thống hóa các cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý KGKTCQ đô thị nói chung và đô thị ven biển thích ứng BĐKH nói riêng.
  3. Xây dựng mô hình nghiên cứu và xác định các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý KGKTCQ đô thị ven biển.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý KGKTCQ đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh thích ứng với BĐKH.
  5. Áp dụng thí điểm kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quản lý KGKTCQ tại thành phố Hạ Long.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển, bao gồm các công cụ quản lý: cơ chế - chính sách - luật pháp, kỹ thuật - công nghệ, tổ chức bộ máy - nhân sự và sự tham gia của cộng đồng.
  • Phạm vi không gian: 05 đô thị ven biển thuộc tỉnh Quảng Ninh gồm: thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả, thành phố Móng Cái, thị xã Quảng Yên và thị trấn Cái Rồng (huyện Vân Đồn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu thực trạng giai đoạn đến năm 2023, các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Kinh nghiệm và các hướng nghiên cứu quốc tế

Tác giả đã tổng hợp kinh nghiệm quản lý đô thị ven biển tại nhiều quốc gia trên thế giới:

  • Venice (Italia): Quản lý dựa trên cấu trúc 118 đảo, 175 kênh đào và 444 cây cầu; đặt quy hoạch bảo tồn làm nền tảng bảo vệ các di sản lịch sử - văn hóa trước nguy cơ ngập lụt.
  • Amsterdam (Hà Lan): Tích hợp ứng phó mực nước biển dâng với quy hoạch giao thông giảm phát thải CO2, phát triển mạng lưới 450 km đường dành cho xe đạp và triển khai các dự án không gian công cộng bền vững.
  • Boulogne-sur-Mer (Pháp): Tái cấu trúc không gian theo chủ nghĩa công năng sau Thế chiến II, phân chia rõ rệt bãi tắm công cộng, khu nội đô lịch sử, khu biệt thự và khu vực cảng - công nghiệp chế biến thủy sản.
  • Helsinki (Phần Lan): Quản lý không gian ven biển kết hợp bảo tồn kiến trúc tân nghệ thuật, phát triển hệ thống công viên cây xanh và du lịch thông minh.
  • Curitiba (Brazil): Sử dụng công cụ quy hoạch tích hợp, phát triển hệ thống công viên thoát lũ và cơ chế chuyển nhượng quyền phát triển để bảo tồn mảng xanh sinh thái và di sản.
  • Singapore: Triển khai quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/5.000 từ năm 1971; áp dụng mô hình "vườn trong phố, vườn tường, vườn mái", quy định bắt buộc tỷ lệ cây xanh trong công trình lớn (tổng diện tích cây xanh chiếm 30%); khai thác không gian ngầm và tối ưu hóa không gian biển thích ứng với biến đổi khí hậu.

Tình hình nghiên cứu và thực tiễn quản lý tại Việt Nam

Dải ven biển Việt Nam dài 3.260 km, trải dài qua 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với 72 đô thị sát biển trên tổng số 368 đô thị duyên hải. Hệ thống đô thị ven biển cả nước được phân bố theo 3 vùng chính:

  1. Ven biển phía Bắc (5 tỉnh, dân số khoảng 8,656 triệu người);
  2. Ven biển miền Trung (14 tỉnh, thành phố, dân số khoảng 21,427 triệu người);
  3. Vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (13 tỉnh, thành phố, dân số khoảng 17,204 triệu người).

Hệ thống phân cấp đô thị ven biển Việt Nam gồm 129 đô thị:

Cấp đô thị Số lượng Đô thị tiêu biểu
Đô thị cấp quốc gia 3 TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng
Đô thị cấp vùng 6 Hạ Long, Huế, Nha Trang, Phan Thiết, Vũng Tàu, Quy Nhơn
Đô thị cấp khu vực 22 Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí, Sầm Sơn, Cửa Lò, Đồng Hới, Hội An...
Đô thị cấp cơ sở (thị trấn) 80 Các thị trấn ven biển
Đô thị mới hình thành 13 Vân Đồn, Quảng Yên, Nhơn Hội, Chân Mây, Dung Quất, Nghi Sơn...
Đô thị hải đảo 5 Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Trường Sa, Hoàng Sa

Về mặt thể chế, Nhà nước đã ban hành các định hướng chiến lược như Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; cùng hệ thống pháp luật gồm Luật Quy hoạch, Luật Kiến trúc, Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 38/NĐ-CP về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan. Tuy nhiên, công tác quản lý tại các đô thị ven biển vẫn tồn tại các hạn chế: thiếu bộ tiêu chí phân vùng quản lý cụ thể; điều chỉnh quy hoạch cục bộ nhiều lần; trật tự xây dựng còn vi phạm; hạ tầng thiếu đồng bộ; và mức độ tham gia của cộng đồng còn hạn chế.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các khái niệm và chuẩn mực pháp lý chuyên ngành:

  • Đô thị: Khu vực tập trung dân cư mật độ cao, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là chủ yếu, giữ vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng hoặc địa phương.
  • Không gian đô thị & Cảnh quan đô thị: Bao gồm vật thể kiến trúc, hạ tầng, cây xanh, mặt nước, không gian mở, địa hình tự nhiên (đồi núi, bờ biển, đảo, thảm thực vật) và không gian sử dụng chung.
  • Quản lý đô thị: Hoạt động của chính quyền đô thị nhằm điều phối các nguồn lực, bao gồm 6 nhóm nội dung: (1) Quản lý đất và nhà ở đô thị; (2) Quản lý quy hoạch xây dựng đô thị; (3) Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị; (4) Quản lý hạ tầng xã hội đô thị; (5) Quản lý môi trường đô thị; (6) Quản lý kinh tế, tài chính đô thị.
  • Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị: Hoạt động quản lý nhà nước có hệ thống nhằm bảo đảm sự đồng bộ từ tổng thể đến chi tiết, kế thừa văn hóa truyền thống, bảo vệ địa hình tự nhiên và thích ứng với BĐKH.
  • Thích ứng biến đổi khí hậu: Quá trình điều chỉnh nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất do hiện tượng thời tiết cực đoan, bão lũ, sạt lở bờ biển và nước biển dâng, đồng thời tận dụng các cơ hội phát triển bền vững.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                           KHUNG NGHIÊN CỨU                              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN                                                     |
| - Tổng quan quản lý KGKTCQ đô thị ven biển (quốc tế & Việt Nam)         |
| - Thực trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan 5 đô thị Quảng Ninh       |
| - Đánh giá thực trạng quản lý và tác động của BĐKH                      |
| - Xác định khoảng trống nghiên cứu                                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC                                                |
| - Hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý, tiêu chí thích ứng BĐKH          |
| - Khảo sát xã hội học & phân tích 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng              |
| - Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và mô hình hồi quy tuyến tính    |
| - Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước                    |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
| CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG GIẢI PHÁP                                            |
| - Xác lập quan điểm, nguyên tắc và bộ tiêu chí quản lý KGKTCQ           |
| - Đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý KGKTCQ thích ứng BĐKH                |
| - Thí điểm ứng dụng tại thành phố Hạ Long                               |
| - Đánh giá tính khả thi, hiệu quả và khả năng nhân rộng                 |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập, tổng hợp các văn bản pháp luật, quy hoạch chung, số liệu thống kê kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và các báo cáo chuyên ngành.
  2. Phương pháp điều tra khảo sát hiện trạng: Khảo sát thực địa về tổ chức không gian, hình thái kiến trúc, hạ tầng cảnh quan và các dự án phát triển đô thị ven biển tại 5 địa bàn nghiên cứu.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu hỏi thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, chuyên gia và cộng đồng dân cư địa phương; kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích dữ liệu trên phần mềm chuyên dụng.
  4. Phương pháp chuyên gia: Tổ chức xin ý kiến, phỏng vấn sâu các nhà khoa học, chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực quy hoạch và quản lý đô thị.
  5. Phương pháp dự báo: Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính để lượng hóa và phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả quản lý KGKTCQ.
  6. Phương pháp bản đồ: Số hóa, chồng ghép bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch và bản đồ phân vùng rủi ro ngập lụt do nước biển dâng.
  7. Phương pháp kế thừa: Tiếp thu có chọn lọc các kết quả nghiên cứu lý luận, số liệu thống kê và mô hình quản lý đô thị ven biển tiên tiến trên thế giới.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

1. Khái quát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh Quảng Ninh nằm ở tọa độ 106°26' đến 108°31' kinh độ Đông và 20°40' đến 21°40' vĩ độ Bắc; chiều dài Đông - Tây nơi rộng nhất đạt 102 km, chiều dài Bắc - Nam khoảng 195 km. Tỉnh sở hữu 250 km đường bờ biển, 2.077 hòn đảo (chiếm 2/3 tổng số đảo cả nước) và trên 40.000 ha diện tích bãi triều, eo vịnh. Quảng Ninh có đường biên giới trên bộ dài 118,825 km (trong đó đoạn qua Móng Cái, Hải Hà, Bình Liêu giáp TP. Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng dài 132,8 km) và đường phân định Vịnh Bắc Bộ trên biển dài trên 191 km.

Về kinh tế - xã hội, tỉnh có 6 năm liên tiếp dẫn đầu chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tính đến năm 2023. Tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) năm 2020 đạt 9,4% (so với mức 6,1% của cả nước). Giai đoạn 9 tháng đầu năm 2022, tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 10,21%, tổng thu ngân sách nhà nước đạt khoảng 40.630 tỷ đồng. Dân số toàn tỉnh năm 2021 là 1.324.000 người (mật độ 207 người/km²), trong đó dân số thành thị chiếm 64,09% (846.254 người) và dân số nông thôn chiếm 35,91% (474.070 người).

Toàn tỉnh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó hệ thống 5 đô thị ven biển đóng vai trò hạt nhân:

Đô thị ven biển Diện tích (km²) Mật độ dân số (người/km²) Đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc Phân loại đô thị (2010) Phân loại đô thị (2020)
TP. Hạ Long 1.116 209 21 phường, 12 xã Loại II Loại I
TP. Cẩm Phả 486 446 13 phường, 3 xã Loại III Loại II
TP. Móng Cái 519 268 8 phường, 9 xã Loại III Loại II
TX. Quảng Yên 333 492 11 phường, 8 xã Loại V Loại III
H. Vân Đồn (TT. Cái Rồng) 551 80 1 thị trấn, 11 xã Loại V Loại IV

2. Thực trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển Quảng Ninh

Số liệu thống kê về diện tích đất xây dựng và đất giao thông tại 5 đô thị ven biển:

STT Đô thị ven biển Diện tích đất xây dựng đô thị (ha) Diện tích đất giao thông (ha) Tỷ lệ đất giao thông / Đất xây dựng (%)
1 Hạ Long 7.852,10 1.229,10 15,65
2 Cẩm Phả 7.838,00 1.058,10 13,50
3 Móng Cái 3.194,00 - 13,40
4 Quảng Yên 13.201,30 2.056,77 15,58
5 Vân Đồn 5.500,00 619,00 11,25

Qua điều tra hiện trạng, tác giả chỉ ra các đặc điểm và tồn tại kiến trúc cảnh quan:

  • Sử dụng đất và mật độ xây dựng: Mật độ xây dựng tập trung dày đặc ở dải trung tâm ven biển và thưa dần ra khu vực ngoại vi; công trình công cộng cao từ 1-3 tầng, nhà ở riêng lẻ từ 1-5 tầng, các công trình dịch vụ, chung cư cao từ 7 tầng trở lên. Tình trạng xây dựng sai phép, lấn chiếm chỉ giới xây dựng còn xảy ra.
  • Hình thái kiến trúc: Phong cách kiến trúc tại các khu đô thị mới còn thiếu tính đồng bộ; nhiều khối tích công trình bê tông hóa lớn, thiếu mảng xanh che chắn nắng và gió biển (điển hình như Khu đô thị Sun Premier Village Hạ Long Bay tại Bãi Cháy). Một số dự án lấn biển làm ảnh hưởng đến vùng đệm di sản tự nhiên (dự án Khu đô thị 10B Cẩm Phả/Quang Hanh). Tại các vùng ven biển Vân Đồn và Móng Cái, các dự án quy mô lớn (như Khu đô thị Phương Đông 178 ha, Trà Cổ Long Beach Luxury) đang xây dựng xen lẫn với các khu dân cư tự phát, ngõ nhỏ hỗn giao (thôn Đông Hải, xã Đông Xá).
  • Hệ thống điểm nhấn và cảnh quan: Tỉnh đã hình thành nhiều công trình điểm nhấn kiến trúc cấp tỉnh và vùng:
Khu vực Công trình điểm nhấn tiêu biểu
Hạ Long Cung Quy hoạch, Hội chợ và Triển lãm tỉnh; Bảo tàng Quảng Ninh; Cột đồng hồ; Cảng tàu khách quốc tế Hạ Long; Nhà thi đấu 5.000 chỗ
Cẩm Phả Quảng trường 12/11; Công viên trung tâm; Quần thể cảnh quan Vịnh Bái Tử Long; Đền Cửa Ông
Móng Cái Cụm thông tin cổ động biên giới Sa Vĩ; Ngọn hải đăng Vĩnh Thực; Chợ trung tâm Móng Cái
Quảng Yên Bảo tàng Bạch Đằng; Chợ Rừng; Trung tâm y tế thị xã
Vân Đồn Sân bay quốc tế Vân Đồn; Cảng cao cấp Ao Tiên; Chùa Cái Bầu; Khu phức hợp nghỉ dưỡng giải trí

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển

1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và định hướng phát triển

Chương 2 làm rõ các căn cứ pháp lý của Việt Nam liên quan đến quản lý đô thị và ứng phó BĐKH: Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Kiến trúc, các kịch bản nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đồng thời, chương này phân tích các đồ án quy hoạch chiến lược của tỉnh Quảng Ninh:

  • Quy hoạch chung TP. Hạ Long đến năm 2040: cấu trúc phát triển 5 vùng, 1 hành lang ven vịnh và lấy Vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối đa cực;
  • Định hướng không gian thị xã Quảng Yên: 4 khu vực chức năng (Khu công nghệ cao AMATA, Trung tâm thị xã dọc sông Chanh, Cảng phía Nam Đầm Nhà Mạc và Khu du lịch phía Đông Hoàng Tân);
  • Định hướng phát triển Khu kinh tế Vân Đồn: 5 vành đai phát triển gắn với đảo Cái Bầu và quần đảo Vân Hải;
  • Định hướng phát triển không gian TP. Cẩm Phả hướng vịnh Bái Tử Long và TP. Móng Cái với mô hình 1 trục, 2 vùng và 3 trung tâm.

2. Mô hình 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng

Thông qua quy trình điều tra khảo sát xã hội học và kiểm định thống kê, luận án xác lập 9 nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý KGKTCQ đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh:

  1. Điều kiện tự nhiên: Địa hình đồi núi, bãi triều, đường bờ biển và hệ sinh thái ven biển.
  2. Quy mô dân số: Áp lực gia tăng dân số cơ học và khách du lịch vãng lai.
  3. Điều kiện kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GRDP, chuyển dịch cơ cấu dịch vụ - du lịch và nguồn lực tài chính đô thị.
  4. Thể chế, chính sách của Nhà nước: Hệ thống luật pháp, nghị định, thông tư và quy chế quản lý kiến trúc.
  5. Quy hoạch đô thị: Chất lượng các đồ án quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị.
  6. Nguồn nhân lực quản lý: Số lượng, trình độ chuyên môn và năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ quản lý đô thị các cấp.
  7. Sự tham gia của cộng đồng: Cơ chế phản biện xã hội, giám sát trật tự xây dựng của người dân địa phương.
  8. Khoa học công nghệ: Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS), công nghệ số trong xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý.
  9. Tác động của biến đổi khí hậu: Hiện tượng nước biển dâng, triều cường, sạt lở bờ biển, xói lở đất đồi và bão nhiệt đới.

Chương 3: Giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

1. Nguyên tắc và Bộ tiêu chí quản lý KGKTCQ thích ứng BĐKH

Tác giả xác lập quan điểm quản lý dựa trên sự cân bằng giữa bảo tồn cảnh quan tự nhiên vịnh biển với phát triển kinh tế; lấy khả năng thích ứng BĐKH làm điều kiện tiên quyết trong cấp phép và kiểm soát xây dựng. Bộ tiêu chí quản lý đề xuất tích hợp các chỉ số:

  • Tỷ lệ cây xanh, mặt nước và không gian mở công cộng;
  • Mật độ xây dựng khống chế theo dải cách ly ven bờ biển;
  • Cao độ nền xây dựng khống chế theo kịch bản ngập lụt và nước biển dâng;
  • Mức độ sử dụng vật liệu thân thiện môi trường, chống ăn mòn muối biển;
  • Khả năng tiếp cận mặt nước và bảo tồn tầm nhìn hướng biển của cộng đồng.

2. Hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Hoàn thiện khung pháp lý, công cụ và cơ sở dữ liệu: Xây dựng quy chế quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị ven biển đặc thù; số hóa dữ liệu địa chính và quy hoạch không gian trên nền tảng GIS phục vụ công tác cấp phép và giám sát xây dựng.
  2. Rà soát, điều chỉnh và lồng ghép BĐKH vào quy hoạch: Xác lập cốt xây dựng tối thiểu cho từng phân vùng đô thị theo kịch bản nước biển dâng; điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tại các khu vực trũng thấp, bãi bồi ven sông ven biển sang chức năng công viên sinh thái thoát lũ.
  3. Phân vùng quản lý không gian kiến trúc: Thiết lập ranh giới các vùng chức năng ven biển gồm: (1) Vùng bảo tồn nghiêm ngặt cảnh quan tự nhiên và rừng ngập mặn; (2) Vùng hạn chế phát triển xây dựng mật độ cao; (3) Vùng phát triển đô thị mới có kiểm soát; và (4) Vùng chỉnh trang đô thị hiện hữu.
  4. Quản lý không gian kiến trúc công trình: Ban hành quy định cụ thể về khoảng lùi xây dựng bờ biển; khống chế tỷ lệ chiều cao công trình tương quan với chiều rộng lộ giới; kiểm soát mặt đứng công trình không chắn hướng gió biển và tầm nhìn ra vịnh; khuyến khích giải pháp kiến trúc xanh, vườn tầng, mái xanh và vật liệu chống chịu thời tiết biển.
  5. Quản lý cảnh quan môi trường và hạ tầng sinh thái: Áp dụng mô hình vỉa hè thấm nước (vỉa hè xanh), trồng cây bản địa trên sườn dốc chống sạt lở, xây dựng tường chắn đất sinh thái ven biển; tích hợp năng lượng gió và năng lượng mặt trời trong hệ thống chiếu sáng công cộng.
  6. Đổi mới mô hình tổ chức bộ máy quản lý: Đề xuất thí điểm mô hình Ban Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị cấp huyện/thành phố; thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành giữa Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Du lịch và chính quyền địa phương.
  7. Nâng cao sự tham gia của cộng đồng: Công khai đồ án quy hoạch và thiết kế đô thị tại trụ sở và trên cổng thông tin điện tử; xây dựng kênh tiếp nhận phản ánh trực tuyến của người dân về các vi phạm trật tự xây dựng, lấn chiếm không gian công cộng ven biển.

3. Thí điểm áp dụng tại thành phố Hạ Long

Nghiên cứu sinh lựa chọn thành phố Hạ Long để cụ thể hóa các giải pháp:

  • Phân vùng quản lý: Phân chia thành 5 vùng quản lý không gian gắn với Vịnh Cửa Lục và dải ven Vịnh Hạ Long, khống chế nghiêm ngặt cao tầng tại khu vực ven bờ Bãi Cháy, Hồng Gai để bảo đảm hành lang thông gió và tầm nhìn di sản.
  • Bộ máy quản lý: Hoàn thiện sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý kiến trúc cảnh quan cấp thành phố, gắn trách nhiệm kiểm tra giám sát cho các phòng ban chuyên môn và UBND các phường ven biển.
  • Giải pháp kỹ thuật: Triển khai các tuyến phố đi bộ sinh thái ven biển, cải tạo chỉnh trang mặt đứng đường bao biển, thay thế vật liệu gạch lát vỉa hè tự thấm và bổ sung hệ thống cây xanh cách ly gió bão.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển theo định hướng thích ứng với BĐKH phù hợp với bối cảnh thể chế của Việt Nam.
  2. Xác định 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng: Xác lập mô hình đánh giá định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý KGKTCQ đô thị ven biển tại tỉnh Quảng Ninh thông qua điều tra xã hội học và kiểm định thống kê.
  3. Xây dựng Bộ tiêu chí quản lý thích ứng BĐKH: Đề xuất bộ tiêu chí khung định lượng và định tính phục vụ công tác lập quy chế quản lý kiến trúc, phân loại không gian ven biển và kiểm soát cấp phép xây dựng công trình.
  4. Đề xuất 7 nhóm giải pháp toàn diện: Cung cấp hệ thống giải pháp từ hoàn thiện thể chế, phân vùng không gian, kiểm soát kiến trúc, xử lý môi trường sinh thái đến đổi mới bộ máy quản lý và huy động cộng đồng.
  5. Thực nghiệm quản lý tại địa bàn trọng điểm: Ứng dụng thành công khung giải pháp phân vùng và mô hình quản lý không gian kiến trúc cảnh quan thích ứng BĐKH tại thành phố Hạ Long, tạo cơ sở thực tiễn để nhân rộng cho các đô thị ven biển khác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát dữ liệu thực tế tại 5 đô thị ven biển của tỉnh Quảng Ninh (Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Quảng Yên, Vân Đồn); một số giải pháp kỹ thuật công nghệ số (GIS 3D, mô phỏng vi khí hậu) mới dừng ở mức đề xuất nguyên tắc khung, chưa đi sâu vào lập trình chi tiết cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, đối sánh mô hình quản lý KGKTCQ thích ứng BĐKH sang các vùng duyên hải Miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long;
    • Xây dựng phần mềm quản lý thông minh tích hợp dữ liệu không gian 3D phục vụ công tác giám sát trật tự xây dựng ven biển theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền các đô thị ven biển trong việc xây dựng, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, thẩm định đồ án quy hoạch và cấp phép xây dựng.
  • Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh trong các ngành Quản lý đô thị và công trình, Quy hoạch đô thị và nông thôn, Kiến trúc cảnh quan.
  • Đối với các địa phương ven biển khác: Cung cấp khung phương pháp luận về phân vùng kiểm soát không gian kiến trúc ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu để các tỉnh có điều kiện tương đồng tham khảo áp dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu cụ thể những đô thị ven biển nào tại tỉnh Quảng Ninh?

Phạm vi nghiên cứu không gian của luận án bao gồm 5 đô thị ven biển trọng điểm của tỉnh Quảng Ninh: thành phố Hạ Long (đô thị loại I), thành phố Cẩm Phả (đô thị loại II), thành phố Móng Cái (đô thị loại II), thị xã Quảng Yên (đô thị loại III) và thị trấn Cái Rồng thuộc huyện Vân Đồn (đô thị loại IV).

2. Mô hình nghiên cứu của luận án xác định bao nhiêu nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý KGKTCQ?

Luận án xác định 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính: (1) Điều kiện tự nhiên; (2) Quy mô dân số; (3) Điều kiện kinh tế; (4) Thể chế, chính sách của Nhà nước; (5) Quy hoạch đô thị; (6) Nguồn nhân lực quản lý; (7) Sự tham gia của cộng đồng; (8) Khoa học công nghệ; (9) Tác động của biến đổi khí hậu.

3. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý kiến trúc cảnh quan ven biển Quảng Ninh hiện nay là gì?

Các hạn chế chính gồm: mật độ bê tông hóa cao tại các khu đô thị mới ven biển; kiến trúc chắp vá thiếu bản sắc địa phương; tình trạng san gạt đồi và lấn biển gây ô nhiễm môi trường và xâm hại vùng đệm cảnh quan di sản thiên nhiên; thiếu bộ tiêu chí phân vùng kiểm soát không gian theo rủi ro BĐKH; và bộ máy quản lý trật tự xây dựng còn thiếu về nhân lực, chuyên môn.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý và giải pháp nào mang tính tổ chức?

Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý. Trong đó, giải pháp mang tính tổ chức là nhóm giải pháp thứ 6: Đổi mới bộ máy quản lý thông qua việc thành lập Ban Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị cấp huyện và xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa các sở, ban, ngành và chính quyền cơ sở.

5. Kết quả nghiên cứu được áp dụng thí điểm tại địa bàn nào?

Kết quả nghiên cứu được áp dụng thí điểm tại thành phố Hạ Long thông qua đề xuất mô hình phân vùng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan theo Quy hoạch chung thành phố đến năm 2040 (lấy Vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối), hoàn thiện sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cấp thành phố và áp dụng các giải pháp kỹ thuật hạ tầng thích ứng BĐKH tại khu vực trung tâm Bãi Cháy - Hồng Gai.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Đào Phương Nam đã giải quyết toàn diện bài toán quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan tại 5 đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh trong bối cảnh chịu tác động ngày càng gia tăng của biến đổi khí hậu. Bằng việc kết hợp các phương pháp điều tra hiện trạng, khảo sát xã hội học và kiểm định mô hình, tác giả đã xác định được 9 nhóm nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ thể chế, phân vùng quy hoạch đến tổ chức bộ máy. Kết quả nghiên cứu và mô hình thí điểm tại thành phố Hạ Long cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quy hoạch, quản lý phát triển bền vững các đô thị ven biển Việt Nam.