Quản Lý Không Gian, Kiến Trúc và Cảnh Quan Đô Thị Ven Biển Tỉnh Quảng Ninh

Khám phá quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh, nâng cao giá trị môi trường và phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sỹ

2024

255
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH

1.1. Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển

1.2. Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển tại Việt Nam

1.3. Khái quát về tỉnh Quảng Ninh và các đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

1.3.1. Khái quát về tỉnh Quảng Ninh

1.3.2. Khái quát về các đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

1.4. Thực trạng không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

1.4.1. Hiện trạng phân bố không gian các đô thị ven biển

1.4.2. Không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị ven biển

1.5. Thực trạng quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

1.5.1. Công tác ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch, kiến trúc

1.5.2. Tổ chức bộ máy nhà nước về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị ven biển

1.5.3. Thực trạng quy hoạch hệ thống đô thị ven biển

1.5.4. Công tác quản lý thực hiện theo quy hoạch không gian, kiến trúc, cảnh quan

1.5.5. Công tác xây dựng, bảo vệ, cải tạo, chỉnh trang đô thị

1.5.6. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan

1.5.7. Thực trạng tác động của biến đổi khí hậu đến đô thị ven biển Tỉnh Quảng Ninh

1.6. Đánh giá chung công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

1.6.1. Kết quả đạt được

1.6.2. Hạn chế tồn tại

1.7. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.7.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.7.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

1.7.3. Đánh giá tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

1.8. Các vấn đề cần nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ VEN BIỂN

2.1. Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển

2.2. Các tiêu chí và xu hướng phát triển đô thị có khả năng thích ứng biến đổi khí hậu tại các vùng ven biển

2.3. Các quy định về quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển

2.4. Các chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu của Việt Nam

2.5. Định hướng phát triển hệ thống đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

2.6. Các yếu tố tác động đến công tác quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển Quảng Ninh

2.6.1. Điều kiện tự nhiên tại Quảng Ninh

2.6.2. Quy mô dân số

2.6.3. Điều kiện kinh tế

2.6.4. Thể chế, chính sách của nhà nước. Quy hoạch đô thị

2.6.5. Nguồn nhân lực cho quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý không gian kiến trúc cảnh quan

2.6.6. Khoa học công nghệ

2.7. Tác động của biến đổi khí hậu đối với các đô thị ven biển

2.8. Kết quả điều tra về tổ chức và quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển Quảng Ninh

2.9. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

2.10. Phương pháp điều tra khảo sát

2.11. Kết quả điều tra tổng hợp

2.12. Kinh nghiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan các đô thị ven biển

2.12.1. Kinh nghiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển thích ứng với biến đổi khí hậu trên thế giới

2.12.2. Kinh nghiệm quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam

2.12.3. Các bài học rút ra

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển tỉnh Quảng Ninh

3.2. Một số yêu cầu về Quản lý Không gian kiến trúc cảnh quan đô thị ven biển

3.3. Đề xuất bộ tiêu chí quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển

3.4. Các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển Tỉnh Quảng Ninh

3.4.1. Hoàn thiện khung pháp lý, công cụ, cơ sở dữ liệu quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển

3.4.2. Rà soát, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch

3.4.3. Giải pháp phân vùng quản lý không gian các đô thị ven biển và trình tự thực hiện

3.4.4. Giải pháp Quản lý đối với không gian kiến trúc đô thị

3.4.5. Giải pháp Quản lý cảnh quan môi trường

3.4.6. Giải pháp tổ chức bộ máy, mô hình quản lý

3.4.7. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan

3.4.8. Áp dụng thí điểm kết quả nghiên cứu quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan thành phố Hạ Long

3.4.8.1. Giới thiệu thành phố Hạ Long
3.4.8.2. Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan thành phố Hạ Long
3.4.8.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

3.5. Tính khả thi của giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển Quảng Ninh

3.6. Tính hiệu quả về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển Quảng Ninh

3.7. Tính thực tiễn và áp dụng nhân rộng giải pháp quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Lý Không Gian Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Các đô thị ven biển đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Chúng có lợi thế về cảnh quan, tài nguyên và giao thương hàng hải. Quảng Ninh, với Vịnh Hạ Long, là một trung tâm du lịch lớn và có tiềm năng phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, quản lý không gian đô thị ở đây chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển, còn nhiều bất cập. Việc san lấp mặt bằng ven biển gây tác động xấu đến môi trường. Quy hoạch sử dụng đất chưa hiệu quả, dẫn đến lãng phí và sử dụng sai mục đích. Việc quản lý và thực hiện quy chế kiến trúc khu vực ven biển còn nhiều hạn chế, gây bức xúc trong dư luận. Với vị trí địa lý đặc biệt, Quảng Ninh chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến đổi khí hậu (BĐKH), đặc biệt là nước biển dâng và bão lũ. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng đang tạo ra nhiều thách thức trong việc quản lý và bảo vệ môi trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Kiến Trúc Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Quảng Ninh sở hữu tiềm năng du lịch to lớn, đặc biệt nhờ Vịnh Hạ Long. Các đô thị ven biển như Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút du khách. Kiến trúc đô thị ven biển cần được quy hoạch và xây dựng một cách hài hòa với cảnh quan tự nhiên, tạo ra những điểm nhấn độc đáo, thu hút du khách. Đồng thời, cũng cần bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống, tạo nên bản sắc riêng cho từng đô thị. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà quản lý, kiến trúc sư và cộng đồng dân cư.

1.2. Thực Trạng Phát Triển Không Gian Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh Hiện Nay

Hệ thống đô thị ven biển Quảng Ninh đã có những bước phát triển đáng kể về quy hoạch và hạ tầng. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề như quy hoạch chưa đồng bộ, thiếu tính bền vững. Việc phát triển các dự án ven biển đôi khi chưa chú trọng đến bảo vệ môi trường, gây ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên. Phát triển không gian đô thị cần được thực hiện một cách có kế hoạch, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, di sản.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Kiến Trúc Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Quảng Ninh đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý kiến trúc đô thị, đặc biệt ở khu vực ven biển. Đó là sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch và thực tế, sự chồng chéo trong các quy định pháp luật, và sự hạn chế về nguồn lực. Việc san lấp mặt bằng ven biển không kiểm soát gây ra những hệ lụy về môi trường và cảnh quan. Biến đổi khí hậu đe dọa trực tiếp đến các công trình ven biển. Tình trạng ô nhiễm môi trường chưa được giải quyết triệt để. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý không gian đô thị còn hạn chế. Các yếu tố này đòi hỏi cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả để giải quyết.

2.1. Tác Động Của Biến Đổi Khí Hậu Đến Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Quảng Ninh là một trong những tỉnh chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu. Nước biển dâng, bão lũ, xâm nhập mặn đang đe dọa trực tiếp đến các đô thị ven biển. Các công trình xây dựng cần được thiết kế và xây dựng đảm bảo khả năng chống chịu với thiên tai. Cần có các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu như xây dựng hệ thống đê điều, trồng rừng ngập mặn, và quy hoạch đô thị thích ứng.

2.2. Bất Cập Trong Quy Hoạch Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh Hiện Nay

Công tác quy hoạch đô thị ở Quảng Ninh vẫn còn nhiều bất cập. Quy hoạch chưa đồng bộ, thiếu tầm nhìn dài hạn và chưa tính đến các yếu tố biến đổi khí hậu. Việc thực hiện quy hoạch còn chậm trễ, thiếu sự giám sát chặt chẽ. Cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo tính khả thi và bền vững. Ưu tiên các giải pháp quy hoạch đô thị xanh, thân thiện với môi trường.

2.3. Thiếu Hụt Hạ Tầng Kỹ Thuật Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Hạ tầng kỹ thuật đô thị, đặc biệt là ở các đô thị ven biển đang còn nhiều hạn chế. Hệ thống giao thông, cấp thoát nước, xử lý rác thải, nước thải chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển. Cần đầu tư nâng cấp hạ tầng kỹ thuật một cách đồng bộ, đảm bảo chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường. Ưu tiên các giải pháp hạ tầng kỹ thuật xanh, tiết kiệm năng lượng.

III. Cách Quản Lý Không Gian Kiến Trúc Ven Biển Quảng Ninh Bền Vững

Để quản lý không gian kiến trúc ven biển Quảng Ninh một cách bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tăng cường năng lực quản lý, và thúc đẩy sự tham gia của cộng đồng. Quy hoạch cần đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và tầm nhìn dài hạn. Thiết kế kiến trúc cần hài hòa với cảnh quan tự nhiên và ứng phó với biến đổi khí hậu. Cần có cơ chế khuyến khích đầu tư vào các dự án xanh, thân thiện với môi trường. Chú trọng bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống, tạo nên bản sắc riêng cho từng đô thị.

3.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Quản Lý Không Gian Đô Thị Quảng Ninh

Hệ thống pháp luật về quản lý không gian đô thị cần được hoàn thiện, đảm bảo tính đồng bộ, minh bạch và dễ thực hiện. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật còn bất cập, chồng chéo. Xây dựng các quy chế, quy định cụ thể về kiến trúc cảnh quan cho khu vực ven biển. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước Về Kiến Trúc Đô Thị Ven Biển

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về kiến trúc đô thị. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn cao, am hiểu pháp luật và thực tiễn. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quy hoạch, kiến trúc. Xây dựng cơ sở dữ liệu về không gian đô thị.

3.3. Thúc Đẩy Sự Tham Gia Của Cộng Đồng Vào Quản Lý Đô Thị

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quản lý không gian kiến trúc. Công khai thông tin quy hoạch, kiến trúc để người dân được biết và tham gia ý kiến. Xây dựng cơ chế để người dân giám sát, phản biện các dự án xây dựng. Khuyến khích các tổ chức xã hội tham gia vào các hoạt động quản lý đô thị.

IV. Giải Pháp Phân Vùng Quản Lý Không Gian Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Việc phân vùng quản lý không gian giúp cho việc quản lý được cụ thể và hiệu quả hơn. Cần xác định các vùng có chức năng khác nhau như vùng bảo tồn, vùng phát triển du lịch, vùng phát triển công nghiệp... Xây dựng các quy định quản lý riêng cho từng vùng, phù hợp với đặc điểm và chức năng của vùng đó. Phân vùng quản lý cần dựa trên các yếu tố như địa hình, cảnh quan, môi trường, và các giá trị văn hóa.

4.1. Xác Định Các Vùng Bảo Tồn Kiến Trúc Ven Biển Quảng Ninh

Xác định và khoanh vùng các khu vực cần bảo tồn kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa. Xây dựng các quy định nghiêm ngặt về bảo tồn, tu bổ các công trình kiến trúc cổ. Khuyến khích phục dựng các công trình kiến trúc truyền thống.

4.2. Quản Lý Phát Triển Du Lịch Tại Các Vùng Ven Biển Quảng Ninh

Phát triển du lịch cần gắn liền với bảo vệ môi trường và bảo tồn kiến trúc. Xây dựng các khu du lịch sinh thái, thân thiện với môi trường. Quản lý chặt chẽ các hoạt động xây dựng, kinh doanh du lịch. Khuyến khích phát triển các loại hình du lịch cộng đồng.

4.3. Quản Lý Phát Triển Kinh Tế Trong Không Gian Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Quản lý phát triển kinh tế theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường. Hạn chế phát triển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường. Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ, du lịch và các ngành công nghiệp sạch.

V. Ứng Dụng Quản Lý Kiến Trúc Hạ Long Nghiên Cứu Điển Hình

Hạ Long là một trong những đô thị ven biển quan trọng nhất của Quảng Ninh. Việc ứng dụng các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc tại Hạ Long có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển đô thị bền vững. Cần xây dựng một mô hình quản lý đô thị toàn diện, tích hợp các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Mô hình này cần dựa trên các nguyên tắc phát triển bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậubảo tồn các giá trị văn hóa.

5.1. Đánh Giá Thực Trạng Quản Lý Không Gian Đô Thị Hạ Long

Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quản lý không gian kiến trúc tại Hạ Long. Xác định những thành công, hạn chế và nguyên nhân. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đô thị.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Kiến Trúc Cảnh Quan Hạ Long

Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi để quản lý không gian kiến trúc tại Hạ Long. Các giải pháp này cần phù hợp với đặc điểm của Hạ Long và có tính đến các yếu tố biến đổi khí hậuphát triển bền vững.

5.3. Áp Dụng Thí Điểm Các Giải Pháp Quản Lý Kiến Trúc Đô Thị Hạ Long

Áp dụng thí điểm các giải pháp quản lý không gian kiến trúc tại một số khu vực của Hạ Long. Đánh giá hiệu quả của các giải pháp và điều chỉnh cho phù hợp. Nhân rộng các giải pháp thành công ra toàn thành phố.

VI. Triển Vọng Phát Triển và Bảo Tồn Đô Thị Ven Biển Quảng Ninh

Tương lai của đô thị ven biển Quảng Ninh phụ thuộc vào việc thực hiện các giải pháp quản lý không gian, kiến trúc một cách hiệu quả. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, các nhà khoa học, doanh nghiệp và cộng đồng. Phát triển kinh tế cần đi đôi với bảo vệ môi trườngbảo tồn văn hóa. Quảng Ninh có tiềm năng trở thành một trung tâm du lịch biển hàng đầu của khu vực, nhưng điều này chỉ có thể đạt được nếu có một chiến lược phát triển bền vữngthích ứng với biến đổi khí hậu.

6.1. Phát Triển Đô Thị Xanh Tại Quảng Ninh

Hướng đến phát triển đô thị xanh, thân thiện với môi trường. Khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu xây dựng xanh. Tăng cường diện tích cây xanh, mặt nước trong không gian đô thị.

6.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Minh Vào Quản Lý Đô Thị

Ứng dụng công nghệ thông minh vào quản lý đô thị. Xây dựng hệ thống giao thông thông minh, hệ thống chiếu sáng thông minh, hệ thống quản lý chất thải thông minh. Tăng cường kết nối internet, wifi công cộng.

6.3. Hợp Tác Quốc Tế Trong Phát Triển Đô Thị Bền Vững

Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển đô thị bền vững. Học hỏi kinh nghiệm của các nước phát triển về quản lý đô thị, ứng phó với biến đổi khí hậu. Thu hút đầu tư nước ngoài vào các dự án xanh, thân thiện với môi trường.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ KHÔNG GIAN, KIẾN TRÚC, CẢNH QUAN ĐÔ THỊ VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NINH 1. Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển 1. Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển Theo thống kê của Liên Hợp Quốc, trên toàn cầu, các vùng ven biển đại diện cho 20% tổng diện tích bề mặt trái đất, phần lớn cư dân ở khu vực này cũng tập trung ở các điểm đô thị ven biển. Trải qua thời gian dài, nhiều đô thị ven biển trên thế giới hiện nay đã phát triển có quy mô lớn, thậm chí cực lớn.

Quản lý KGKTCQ đô thị là nội dung quan trọng trong công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch, nó phản ánh hệ thống quản lý nhà nước của chính quyền đô thị ở mỗi quốc gia. Tại mỗi thời kỳ khác nhau, các chính sách về quản lý KGKTCQ tại các đô thị đều có sự thay đổi do có yếu tố tác động của sự phát triển kinh tế xã hội và BĐKH, nên các đô thị đã chú trọng đến công tác quản lý về KGKTCQ để gìn giữ cảnh quan thiên nhiên, văn hóa vùng miền, giảm thiểu CO2, ứng phó với BĐKH. Hiện nay trên thế giới một số nước đã rất thành công trong công tác quản lý cụ thể như sau: Tại Italia, thành phố Venice được biết đến nhiều nhất hiện nay với nhiều tuyến đường thủy cắt ngang qua. Được dệt nên từ 118 đảo, 175 kênh đào và các đảo nối với nhau bởi 444 cây cầu, nhìn từ xa Venice trông giống như một mạng nhện khổng lồ.

Thành phố này có lịch sử từ thế kỷ thứ VI, ẩn chứa trong lòng Venice là một số lượng lớn các công trình kiến trúc mang giá trị lịch sử và văn hóa của nhân loại. Để đạt được những thành quả này, nhà nước đã rất coi trọng công tác quy hoạch đô thị, lấy quy hoạch làm gốc để phát triển đô thị. Quy hoạch luôn được quan tâm, chú trọng đến đến công tác bảo tồn. [125] Tại Hà Lan, Amsterdam là một trong những thành phố đầu tiên bị ảnh hưởng bởi mực nước biển dâng do BĐKH, bởi vậy bằng nhiều cách khác nhau, các nhà lãnh đạo đã quyết tâm lựa chọn phát triển phương pháp vận chuyển giảm thiểu CO2.

Đó là phương thức chuyển đổi từ phương tiện cá nhân sang hình thức công cộng thuận tiện nhất, đặc biệt nhấn mạnh sử dụng xe đạp. Chiến dịch loại bỏ dần xe tư nhân, phát triển xe đạp xuất phát từ những lo ngại về chất lượng cuộc sống và ô nhiễm không khí đã bắt 11 đầu tăng khoảng thời gian đó. Vì thế, Amsterdam được quy hoạch ngay từ đầu với 450km đường xe đạp. Nhiều dự án đã thiết lập trong 4 lĩnh vực khác nhau (không gian công cộng bền vững, giao thông bền vững, cuộc sống bền vững và làm việc bền vững), [126] Hình 1.

Thành phố Venice từ trên cao Hình 1. Thành phố Amsterdam [Nguồn: Photo by Divulgaçã] [Nguồn: Photo by Horst-schlaemma] Hình 1. Thành phố Nice, Pháp Hình 1. Thành phố Boulogne-sur-Mer [Nguồn: vietmytourist.com] [Nguồn: marinas.com] Tại Pháp, thành phố Boulogne-sur-Mer thuộc tỉnh Pas-de-Calais ở miền Bắc nước Pháp là một thành phố ven biển có lịch sử đô thị khá lâu đời với sự tồn tại đã được chứng minh từ thời Đế chế La Mã.

Sau chiến tranh Thế giới thứ hai, Boulogne-sur-Mer bị tàn phá nặng nề, đây chính là thời điểm tái cấu trúc thành phố và tổ chức lại không gian theo chủ nghĩa công năng với nhiều khu vực rất khác nhau. Sự kết hợp giữa các hoạt động thuộc nhiều lĩnh vực hoặc ngành nghề khác nhau trong cùng một khu vực cần được quản lý một cách bài bản, tránh tình trạng tập trung theo kiểu tự phát. Thành phố đã tổ chức lại không gian theo chủ nghĩa công năng với nhiều khu vực rất khác nhau: bãi tắm công cộng dọc theo trục đường chính phía trung tâm thành phố; khu nội đô lịch sử trong khu vực thành thượng; khu thành hạ trở thành một khu biệt thự được xây dựng lại hoàn toàn và khu vực bên kia sông chuyển thành cảng, khu công nghiệp chuyên dụng phục vụ các 12 hoạt động đánh bắt và chế biến thủy hải sản,.[102] Tại Phần Lan, Thủ đô Helsinki là một thành phố biển nhộn nhịp với các hòn đảo tuyệt đẹp và những công viên xanh. Với hơn 460 năm lịch sử, Helsinki không chỉ có những kiến trúc nghệ thuật cổ kính, mà còn được quản lý phát triển để trở thành thành phố hiện đại với ngành công nghiệp du lịch thông minh.

Năm 2000, Helsinki được công nhận là thành phố văn hóa của châu Âu. Không gian nơi đây được quy hoạch với các tòa nhà tân nghệ thuật đầy màu sắc, cũng như những bảo tàng cổ kính, những công trình kiến trúc độc đáo và đẹp vào hàng bậc nhất châu Âu. [125] Tại Brazil, Thành phố Curitiba của Brazil là một ví dụ cho thấy chi phí không phảilà rào cản trong việc quy hoạch, phát triển và quản lý đô thị vừa mang tính sinh thái vừa đảm bảo mục tiêu phát triển. Curitiba đã phát triển được môi trường đô thị bền vững thông qua phương pháp quy hoạch tích hợp.

Diện tích mảng xanh được gia tăng, phần lớn là những công viên được tạo ra để tăng cường khả năng chống ngập lụt, nhờ vào quy định khuyến khích chuyển nhượng quyền thành phố để bảo tồn không gian xanh và các di sản văn hóa. Với tinh thần sáng tạo, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Curitiba đã giải quyết thành công ngập lụt, rác thải, nhà ở xã hội tới bảo tồn di sản. Đây cũng là thành phố duy nhất của Nam Mỹ đạt mức trên trung bình về chỉ tiêu sinh thái trong bảng xếp hạng.

Singarore, Tại châu Á, Singapore là một trong những quốc gia có tốc độ đô thị hóa nhanh đặc biện BĐKH và mực NBD là mối đe dọa hiện hữu đối với một quốc đảo nằm ở vùng trũng như Singapore. Nhưng Singapore lại mang cho người dân cuộc sống chất lượng cao, môi trường tốt, đô thị bền vững .Để làm được điều đó là nhờ vào quy hoạch tổng thể 1/5.000 có từ rất sớm ( năm 1971). Chính phủ Singapore đã làm tốt công tác quản lý quy hoạch, tôn trọng thiên nhiên bằng cách áp dụng một loạt chiến lược “vườn trong phố,vườn tường, vườn mái ”. Theo quy định, những công trình cỡ lớn bắt buộc phải có không gian cho cây xanh mới được phép xây dựng, các khoảng trống trên đường phố đều được trồng cây xanh, nên các khu đô thị lớn của Singapore có tỷ lệ cây xanh rất cao (chiếm 30%).

Chính phủ chọn ngày thứ nhất của tháng 11 là ngày trồng cây toàn quốc. Việc quản lý cây xanh rất nghiêm ngặt, ai xâm hại có thể bị phạt hoặc vào tù. Đặc biệt Singapore duy trì các lựa chọn về đất đai và không gian bằng cách tiếp 13 tục áp dụng các chiến lược sáng tạo để tối ưu hóa việc sử dụng không gian hạn chế của mình. Đầu tiên, Singapore tối ưu hóa không gian biển của mình theo cách nhạy cảm với môi trường biển, bằng cách đồng định vị các mục đích sử dụng và khai thác công nghệ.

Thứ hai, Singapore nhìn vượt xa hơn các phương pháp cải tạo đất truyền thống bằng cách khám phá các giải pháp sáng tạo và đổi mới để tạo ra đất đai. Thứ ba, Singapore khai thác không gian ngầm của mình bằng cách khám phá tính khả thi của việc tạo thêm không gian hang động. Nhiều quốc gia có biển đã phát triển thành công những mô hình đô thị biển. Các đô thị ven biển đóng góp đáng kể vào nền kinh tế nhờ hoạt động du lịch và cảng biển.

Tuy nhiên, do phát triển đô thị hóa với tốc độ cao và những diễn biến phức tạp của BĐKH, các đô thị ven biển đang đứng trước các thách thức lớn bởi mô hình quản lý phát triển đô thị theo cách truyền thống đang ứng phó và thích ứng kém hiệu quả với nhiều thách thức mới do BĐKH gây ra. Vì vậy, các đô thị ven biển cần chú trọng đến công tác quản lý về KGKTCQ để gìn giữ cảnh quan thiên nhiên, văn hóa vùng miền, giảm thiểu CO2, ứng phó với BĐKH. Tổng quan về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị ven biển tại Việt Nam Việt Nam có vị trí địa kinh tế và quốc phòng rất đặc biệt với 3.260 km ven bờ biển cùng nhiều đảo, bán đảo, vùng vịnh. Trong vùng duyên hải có 28 tỉnh thành bao gồm: Quảng Ninh, TP Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, TP Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa- Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, chiếm gần 50% tổng số tỉnh thành trên cả nước (28/63 tỉnh thành), là nơi sinh sống của một nửa dân số Việt Nam (46,6 triệu người/ 97,86 triệu người cả nước).

Hệ thống đô thị ven biển cũng đã được hình thành và phát triển, chiếm 1/3 đường bờ biến, bao gồm 72 đô thị sát biển trong tổng số 368 đô thị thuộc vùng duyên hải (2019); một số đô thị cảng lớn như TP Hải Phòng; đô thị hành chính đa chức năng như TP Đà Nẵng; đô thị du lịch như TP Hạ Long, Nha Trang, Sầm Sơn… Các khu kinh tế ven biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Nghi Sơn (Thanh Hóa), Chân Mây (Thừa Thiên Huế), 14 Dung Quất (Quảng Ngãi), Chu Lai - Kỳ Hà (Quảng Nam)…Đô thị biển chứa đựng các tiềm năng to lớn, có thể trở thành những đô thị động lực của quốc gia với các hình thái: Đô thị biển - trung tâm kinh tế thương mại cảng; Đô thị biển - trung tâm kinh tế và du lịch; Đô thị biển - trung tâm đa chức năng lớn; Đô thị du lịch biển [49]. Bản đồ mạng lưới các đô thị du lịch ven biển Việt Nam Khu vực ven biển Việt Nam được chia thành 3 vùng chính như sau: (1) Ven biển phía Bắc: gồm 5 tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình với dân số khoảng 8,656 triệu người. (2) Ven biển miền Trung gồm 14 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, dân số khoảng 21,427 triệu người. (3) Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc TRăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang.

Dân số 17,204 triệu người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Lý Không Gian và Kiến Trúc Đô Thị Ven Biển Tỉnh Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc quản lý không gian và phát triển kiến trúc đô thị tại khu vực ven biển của tỉnh Quảng Ninh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quy hoạch hợp lý nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chất lượng cuộc sống cho cư dân địa phương.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm những hiểu biết về cách thức quản lý không gian đô thị hiệu quả, cũng như các chiến lược phát triển bền vững có thể áp dụng trong thực tiễn. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận án quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại quảng ninh đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nơi đề cập đến các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm trong ngành công nghiệp than. Bên cạnh đó, tài liệu Cơ sở khoa học cho việc hoàn nguyên môi trường cảnh quan và khai thác sử dụng các khu vực mỏ than lộ thiên sau khi dừng hoạt động sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở quảng ninh hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về sự tương tác giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trong bối cảnh tỉnh Quảng Ninh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản lý không gian và phát triển bền vững tại khu vực ven biển.