Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoài thực hiện tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, thuộc chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình (mã số: 9580106), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nghiêm Vân Khanh và PGS. Lê Văn Kiều, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công nghiệp khai thác và sàng tuyển than giữ vai trò cốt lõi trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Quảng Ninh, đóng góp khoảng 35% vào tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) của tỉnh vào năm 2020. Hoạt động này cung cấp nguồn nhiên liệu chiến lược cho nền kinh tế quốc dân, phục vụ xuất khẩu và tạo việc làm cho hàng vạn lao động địa phương. Tuy nhiên, theo các đánh giá quản lý chuyên ngành, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng (QLDA ĐTXD) công trình ngành than thời gian qua bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn:

  • Công tác quản lý dự án chủ yếu tập trung vào việc huy động vốn, tổ chức thi công để sớm đưa công trình vào vận hành, chưa chú trọng lồng ghép đồng bộ công tác quản lý môi trường (QLMT) nhằm giảm thiểu ô nhiễm và bảo đảm tăng trưởng bền vững.
  • Theo các định hướng tại Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016, Quyết định số 1265/QĐ-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về "Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030", quá trình QLDA công trình ngành than chưa thiết lập được chuỗi kết nối xuyên suốt giữa các giai đoạn đầu tư với việc kiểm soát phát thải, xả thải vượt ngưỡng chịu tải của môi trường đất, nước, không khí và hiện tượng sạt lở, sụt lún địa tầng.
  • Các dự án tập trung tại các vùng đô thị và công nghiệp trọng điểm như Cẩm Phả, Uông Bí, Hạ Long, Đông Triều, Hoành Bồ với quy mô, công nghệ khai thác khác nhau nhưng mô hình tổ chức quản lý dự án của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) chưa phản ánh được các yếu tố đặc thù sinh thái khu vực.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất hệ thống các giải pháp QLDA ĐTXD đối với các công trình khai thác, sàng tuyển thuộc ngành than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, triển vọng đến năm 2030, nhằm đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thúc đẩy quá trình chuyển đổi ngành than theo định hướng phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với các công trình khai thác, sàng tuyển thuộc mỏ than gắn với yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
  • Phạm vi không gian: Các khu vực triển khai dự án khai thác và sàng tuyển than trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (tập trung tại thành phố Uông Bí, thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và thị xã Đông Triều).
  • Phạm vi tổ chức và kỹ thuật: Các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ than do Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) làm chủ đầu tư hoặc quản lý trực tiếp.
  • Phạm vi thời gian: Căn cứ theo Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn và triển vọng đến năm 2030; số liệu hiện trạng môi trường và sản xuất kinh doanh tập trung phân tích trong giai đoạn 2011–2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu liên quan đã được điểm lại

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu và công trình nghiên cứu thuộc 3 nhóm chính:

  1. Nhóm tài liệu về môi trường và phát triển kinh tế: Tổng kết các báo cáo đánh giá tác động của tăng trưởng công nghiệp nặng đến môi trường tự nhiên, các khung lý thuyết về kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh và phát triển bền vững trong khai thác tài nguyên không tái tạo.
  2. Nhóm công trình về khai thác khoáng sản và bảo vệ môi trường: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016–2020 (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, 2020), Đề án BVMT vùng than Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (Quyết định số 1052/QĐ-VINACOMIN năm 2013), cùng các nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm nguồn nước mặt, bụi lơ lửng và biến dạng cảnh quan do bãi thải cao mỏ than.
  3. Nhóm tài liệu về quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành than: Các tài liệu phân tích mô hình tổ chức ban quản lý dự án của Tập đoàn TKV, các quy chuẩn xây dựng công trình mỏ lộ thiên, mỏ hầm lò và nhà máy tuyển than (Vàng Danh, Nam Cầu Trắng, Cửa Ông), tài liệu thống kê năng lượng của BP Statistical (2021), dự báo của FocusEconomics (2016) và Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA).

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận kỹ thuật khai thác mỏ đơn lẻ, đánh giá tác động môi trường cục bộ tại từng khai trường hoặc giải quyết bài toán kinh tế thuần túy của doanh nghiệp. Vẫn còn tồn tại các khoảng trống lớn:

  • Thiếu một khung giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ than gắn chặt với đặc thù quy hoạch phân khu (vùng đô thị du lịch, vùng kinh tế công nghiệp, vùng rừng núi đầu nguồn).
  • Thiếu bộ tiêu chí định lượng và xếp hạng thứ tự ưu tiên đầu tư dự án dựa trên khoảng cách ly an toàn môi trường và tăng trưởng xanh.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý dự án của TKV chưa được kiện toàn theo mô hình ban quản lý khu vực phù hợp với quy định của Luật Xây dựng và thực tiễn kiểm soát ô nhiễm liên vùng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Hệ thống khái niệm pháp lý: Vận dụng các định nghĩa chuẩn hóa theo Luật Xây dựng và Luật Khoáng sản: dự án đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư, hoạt động xây dựng, tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án, thẩm định, thẩm tra, khai thác khoáng sản, quy hoạch khoáng sản, khai trường, mỏ lộ thiên, mỏ hầm lò, xưởng sàng tuyển.
  • Khung lý thuyết quản lý dự án xây dựng: Phân tích toàn diện 3 giai đoạn của vòng đời dự án (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư/khai thác bảo trì); phân tích vai trò, nguyên tắc, nhiệm vụ quản lý dự án và các hình thức tổ chức ban quản lý dự án (ban quản lý dự án chuyên ngành, khu vực, một dự án).
  • Khung phân tích môi trường: Phân loại dự án đầu tư theo mức độ tác động môi trường; xác định các yếu tố đặc thù của công trình khai thác mỏ (bóc đất đá, đổ thải, tháo khô mỏ, nổ mìn, sàng tuyển cơ học và tuyển nổi) gây biến động đến hệ sinh thái, địa hình và nguồn nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp 05 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp hệ thống hóa và kế thừa: Thu thập, phân loại và kế thừa các văn bản quy phạm pháp luật, số liệu sản xuất ngành than, các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước về quản lý xây dựng mỏ than và bảo vệ môi trường.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát: Khảo sát thực địa tại các vùng mỏ than Uông Bí, Hòn Gai, Cẩm Phả; thu thập hồ sơ kỹ thuật, báo cáo giám sát môi trường định kỳ tại các mỏ than (điển hình như mỏ than Núi Béo); điều tra tác động của khói bụi, tiếng ồn, nước thải mỏ đến đời sống dân cư xung quanh.
  3. Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu và số liệu: Xử lý chuỗi số liệu thống kê sản lượng than, nhu cầu năng lượng, các thông số quan trắc chất lượng nước mặt (TSS, COD, $\text{BOD}_5$, $\text{NH}_4^+$, $\text{NO}_2^-$, Fe, Hg, Coliform) và chất lượng không khí (nồng độ bụi lơ lửng) giai đoạn 2016–2020.
  4. Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng ngành mỏ của Việt Nam với một số quốc gia trên thế giới và giữa các tỉnh trong nước; đối chiếu thực trạng quản lý với các quy định pháp luật hiện hành.
  5. Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo khoa học, lấy ý kiến nhận xét và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, nhà khoa học tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, cán bộ quản lý thuộc các sở, ngành của tỉnh Quảng Ninh và cán bộ phụ trách công tác đầu tư, kỹ thuật, môi trường tại Tập đoàn TKV.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo số liệu sản xuất, tiêu thụ của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam (TKV) và Tổng công ty Đông Bắc.
  • Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016–2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh công bố tháng 12/2020.
  • Số liệu quan trắc trạm tự động liên tục Ka Long (thành phố Móng Cái) và số liệu quan trắc điển hình tại mỏ than Núi Béo năm 2020.
  • Các báo cáo thống kê quốc tế: BP Statistical (2021), FocusEconomics (2016), Báo cáo năng lượng của IEA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than và môi trường

Chương 1 phân tích bối cảnh phát triển của ngành than toàn cầu và Việt Nam, thống kê hiện trạng các dự án mỏ than tại Quảng Ninh và đánh giá chất lượng môi trường khu vực.

1. Thị trường than thế giới và dự báo nhu cầu trong nước

  • Thế giới: Tốc độ tăng trưởng sản lượng than bình quân 50 năm qua đạt 5,4%/năm; giai đoạn 1950–1980 đạt 7%/năm, từ thập niên 90 giảm còn khoảng 1,5%/năm. Các giai đoạn suy giảm tăng trưởng gắn với khủng hoảng kinh tế: 1991–1993 (-3,9%; -0,8%; -2,7%), 1997–1998 (-1,7%), 2002–2003 (<1%), 2008–2009 (-0,02%), 2014–2015 (-4,0%). Năm 2015, sản lượng toàn cầu đạt 3.830,1 triệu TOE (châu Á – Thái Bình Dương chiếm 70,6%, riêng Trung Quốc chiếm 47,7%).
  • Việt Nam: Tổng sản lượng than nguyên khai giai đoạn 2011–2020 đạt 435,445 triệu tấn (khai thác lộ thiên chiếm 43,4% với 189,097 triệu tấn; khai thác hầm lò chiếm 54,9% với 238,984 triệu tấn). Nhu cầu than trong nước dự báo tăng nhanh nhằm phục vụ sản xuất điện.
STT Phân loại nhu cầu sử dụng than Dự báo năm 2025 (Triệu tấn) Dự báo năm 2030 (Triệu tấn)
1 Nhiệt điện 96,5 131,1
2 Phân bón, hóa chất 5,0 5,0
3 Xi măng 6,7 6,9
4 Luyện kim 7,2 7,2
5 Các hộ tiêu thụ khác 6,1 6,4
Tổng Tổng nhu cầu than cả nước 121,5 156,6

2. Hiện trạng các dự án mỏ than và cơ sở sàng tuyển tại Quảng Ninh TKV hiện trực tiếp quản lý 40 mỏ than và 50 dự án sàng tuyển, chế biến phân bổ tại 3 khu vực chính:

  • Khu vực Uông Bí: 8 dự án khai thác mỏ (3 mỏ hầm lò: Vàng Danh, Nam Mẫu, Khe Chuối – Hồ Thiên; 1 mỏ hầm lò kết hợp lộ thiên: Đông Tràng Bạch; 4 mỏ lộ thiên: Mạo Khê, Hồng Thái, Đồng Vông – Uông Thượng, Đồng Rì) và 11 dự án sàng tuyển (Nhà máy tuyển Vàng Danh công suất 2,0 triệu tấn/năm, 2 cụm tuyển, 8 xưởng sàng).
  • Khu vực Hòn Gai: 9 dự án khai thác mỏ (1 mỏ hầm lò: Hà Ráng; 8 mỏ lộ thiên: Hà Tu, Núi Béo, Hà Lầm, Cao Thắng, Tân Lập, 917, Thành Công, Giáp Khẩu) và 12 dự án sàng tuyển (Nhà máy tuyển Nam Cầu Trắng công suất 2,5–3,0 triệu tấn/năm, 2 cụm tuyển, 9 xưởng sàng).
  • Khu vực Cẩm Phả: 23 dự án khai thác mỏ (2 mỏ hầm lò: Bắc Khe Tam, Nam Khe Tam; 1 mỏ kết hợp: Cọc Sáu; 20 mỏ lộ thiên: Đèo Nai, Thống Nhất, Cao Sơn, Đông Đá Mài, Bắc Quảng Lợi, Tây Nam Đá Mài, Bắc Khe Chàm, Kế Bào, Mông Dương, Dương Huy, Bàng Nâu...) và 27 dự án sàng tuyển (Công ty Tuyển than Cửa Ông gồm Tuyển 1: 3,5 triệu tấn, Tuyển 2: 6,5 triệu tấn, Tuyển 3: 2,0 triệu tấn; cùng 23 xưởng sàng tại mỏ tổng công suất 10,185 triệu tấn/năm).

3. Hiện trạng ô nhiễm môi trường do các dự án ngành than

  • Môi trường nước: Các suối tiếp nhận nước thải mỏ bị ô nhiễm nghiêm trọng giai đoạn 2016–2020. Suối Moong Cọc 6 có hàm lượng TSS vượt từ 1,1 đến 30,4 lần, COD vượt từ 1,3 đến 4,7 lần, Fe vượt từ 1,2 đến 4,9 lần giới hạn cho phép (GHCP) của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (loại B2). Suối Lộ Phong có TSS vượt 1,06–12,3 lần, $\text{NO}_2^-$ vượt 1,02–12,6 lần, COD vượt 1,3–6,1 lần, Fe vượt 1,2–4,4 lần GHCP.
  • Môi trường không khí: Nồng độ bụi trung bình tại các khu vực mỏ than dao động từ 350 $\mu\text{g/m}^3$ đến 600 $\mu\text{g/m}^3$, vượt ngưỡng quy định 300 $\mu\text{g/m}^3$ của QCVN 05:2013/BTNMT. Điển hình tại ngã tư đường ra cảng Bến Cân – QL18A (Đông Triều), nồng độ bụi vượt 1,02–1,58 lần GHCP trong 13/18 đợt quan trắc (trung bình đạt 336,77 $\mu\text{g/m}^3$).
  • Bãi thải: TKV quản lý diện tích bãi thải khoảng 2.425 ha với tổng trữ lượng đất đá thải 1,666 tỷ $\text{m}^3$. Các bãi thải lớn có chiều cao từ 250 m đến 300 m, sườn dốc 30–40 độ, cấu trúc bở rời không cắt phân tầng, gây nguy cơ sạt lở đất đá nghiêm trọng trong mùa mưa bão và phát tán bụi mù mịt xuống các phường dân cư Cẩm Tây, Cẩm Phú, Mông Dương.

4. Đánh giá hạn chế trong mô hình quản lý dự án của TKV TKV duy trì đồng thời 3 hình thức tổ chức quản lý: Ban QLDA chuyên ngành mỏ than, Ban QLDA khu vực (Ban than Đồng Bằng Sông Hồng – hoạt động kém hiệu quả do công nghệ chưa đáp ứng việc khai thác ngầm dưới đồng bằng), và 02 Ban QLDA một dự án (Khe Chàm, Nhà điều hành Vinacomin). Ban QLDA cấp Tập đoàn phải trực tiếp điều hành quá nhiều dự án phân tán, dẫn đến tình trạng phê duyệt chậm, điều chỉnh dự toán kéo dài, chất lượng thẩm tra khảo sát chưa cao và thiếu sự gắn kết với công tác bảo vệ môi trường địa phương. Từ năm 2018, TKV không còn được trích lập Quỹ Môi trường tập trung, gây áp lực lớn lên nguồn vốn đầu tư công trình xử lý chất thải.

Chương 2. Cơ sở khoa học và pháp lý quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Chương 2 xây dựng khung cơ sở pháp lý và lý luận quản lý dự án chuyên ngành mỏ gắn với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm và tăng trưởng xanh.

1. Cơ sở pháp lý Phân tích hệ thống luật và văn bản dưới luật điều chỉnh công tác đầu tư xây dựng mỏ than:

  • Hệ thống luật: Luật Xây dựng (2014, sửa đổi bổ sung 2020), Luật Khoáng sản (2010), Luật Bảo vệ môi trường, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công.
  • Các Nghị định thi hành: Nghị định số 164/2016/NĐ-CP, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, Nghị định số 35/2021/NĐ-CP.
  • Quy hoạch chuyên ngành: Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 về điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, triển vọng đến 2030; Quyết định số 1799/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 phê duyệt Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh.

2. Cơ sở lý luận và đặc thù quản lý dự án ngành than

  • Xác định các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng: quản lý phạm vi, tiến độ, chi phí, chất lượng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong thi công.
  • Chỉ rõ các đặc thù kỹ thuật - môi trường của dự án mỏ than: phụ thuộc hoàn toàn vào vị trí phân bố địa chất tự nhiên; khối lượng bóc đất đá lớn; khai trường biến đổi liên tục theo chiều sâu; nước tháo khô mỏ có tính axit và hàm lượng kim loại cao; rủi ro sạt lở tầng mỏ và bãi thải cao; quá trình sàng tuyển phát sinh lượng bùn nước lớn cần tuần hoàn khép kín.
  • Định hướng chuyển đổi công nghệ: Đóng cửa các mỏ lộ thiên xung quanh đô thị Hạ Long sau năm 2020; chuyển đổi phương thức khai thác xuống sâu bằng hầm lò; di dời các nhà máy sàng tuyển ven vịnh (như Nam Cầu Trắng) vào khu vực tập trung Hà Khánh để hoàn trả cảnh quan đô thị.

3. Bài học kinh nghiệm Đúc kết kinh nghiệm quản lý dự án mỏ than và phục hồi hoàn nguyên môi trường từ các quốc gia khai khoáng phát triển và các mô hình quản lý xây dựng công trình khai thác khoáng sản tại một số tỉnh của Việt Nam.

Chương 3. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án ngành than tại Quảng Ninh:

1. Quản lý dự án theo 03 phân khu quy hoạch Luận án đề xuất phân chia các dự án mỏ than theo 3 phân khu quy hoạch đặc thù của tỉnh Quảng Ninh:

  • Phân khu 1 (Khu vực đô thị, kinh tế - du lịch ven biển): Gồm các mỏ và cơ sở sàng tuyển tại Hạ Long và trung tâm Cẩm Phả. Áp dụng quy chuẩn môi trường nghiêm ngặt nhất; đình chỉ mở rộng mỏ lộ thiên; di dời các nhà máy tuyển than gây bụi và ô nhiễm cảnh quan (như Nam Cầu Trắng sang Hà Khánh); đóng cửa các mỏ kết thúc khai thác để hoàn nguyên thành công viên, hồ cảnh quan đô thị.
  • Phân khu 2 (Khu vực phát triển công nghiệp tập trung): Gồm các mỏ hầm lò và lộ thiên lớn tại Cẩm Phả, Uông Bí. Tập trung cơ giới hóa đào lò, xây dựng các trung tâm chế biến than đồng bộ; xây dựng hệ thống băng tải kín và đường sắt chuyên dùng vận chuyển than ra cảng thay thế hoàn toàn xe ô tô chạy trên đường bộ.
  • Phân khu 3 (Khu vực đồi núi, rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn): Gồm các dự án vùng Đông Triều, Hoành Bồ. Kiểm soát ranh giới khai thác nghiêm ngặt, nghiêm cấm xâm phạm rừng đặc dụng; áp dụng giải pháp đê chắn đất đá thải và hồ lắng sinh học ngăn chặn bùn cát tràn xuống sông hồ thượng nguồn.

2. Xây dựng bộ tiêu chí xếp loại dự án đầu tư xây dựng ngành than Thiết lập bộ tiêu chí gồm 3 nhóm nhằm xác định thứ tự ưu tiên phê duyệt và bố trí vốn đầu tư:

  • Nhóm 1: Tiêu chí về khoảng cách ly môi trường an toàn: Đánh giá cự ly giữa khai trường, bãi thải, nhà máy tuyển với khu dân cư, công trình văn hóa, di tích lịch sử và nguồn nước sinh hoạt.
  • Nhóm 2: Tiêu chí về kiến trúc cảnh quan và bảo tồn giá trị văn hóa – xã hội, hệ sinh thái: Đánh giá tỷ lệ phục hồi thảm thực vật, bảo tồn đa dạng sinh học và tác động đến cảnh quan đô thị, du lịch.
  • Nhóm 3: Tiêu chí về mối quan hệ giữa môi trường và tăng trưởng kinh tế xanh – tuần hoàn: Đánh giá tỷ lệ tuần hoàn tái sử dụng nước thải mỏ và nước sau tuyển; mức độ tận thu đất đá thải mỏ làm vật liệu san nền xây dựng đô thị; mức độ tự động hóa, tiết kiệm năng lượng của dây chuyền công nghệ.

3. Đề xuất giải pháp QLMT lồng ghép theo 3 giai đoạn quản lý dự án

  • Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Khảo sát kỹ lưỡng thực địa để tránh chồng lấn giữa ranh giới dự án mỏ với quy hoạch đô thị và rừng phòng hộ; tích hợp đánh giá tác động môi trường ngay từ bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; tính toán chính xác tuổi thọ mỏ và chi phí cải tạo phục hồi môi trường sau đóng cửa mỏ vào tổng mức đầu tư.
  • Giai đoạn thực hiện đầu tư: Giám sát chặt chẽ nhà thầu thi công xây lắp mỏ; quản lý góc dốc tầng khai thác lộ thiên theo đúng thiết kế để ngăn ngừa chập tầng gây sạt lở; thi công đồng bộ các hạng mục bảo vệ môi trường trước khi khai thác than (trạm xử lý nước thải mỏ, hào thoát nước chân bãi thải, trạm rửa xe tự động, trạm quan trắc tự động); áp dụng công nghệ phun sương dập bụi cao áp trong thi công bãi thải.
  • Giai đoạn kết thúc đầu tư và khai thác bảo trì: Thực hiện nghiệm thu liên động hệ thống công nghệ kèm theo công trình bảo vệ môi trường; vận hành khép kín 100% bùn nước sau tuyển (như mô hình công nghệ lọc ép khí nén tại Tuyển than Cửa Ông); thực hiện cải tạo hoàn nguyên bãi thải (cắt tầng, giảm góc dốc xuống dưới 20–25 độ, phủ lớp đất màu và trồng cây keo, cỏ vetiver chống xói mòn).

4. Đổi mới cơ chế chính sách và kiện toàn tổ chức Ban QLDA tại TKV

  • Điều chỉnh mô hình tổ chức: Giải thể Ban QLDA than Đồng Bằng Sông Hồng; chấm dứt hoạt động của các Ban QLDA một dự án theo quy định Luật Xây dựng; thành lập 03 Ban QLDA ĐTXD khu vực trực thuộc Tập đoàn TKV đặt tại 3 địa bàn trọng điểm: Ban QLDA Khu vực Uông Bí, Ban QLDA Khu vực Hòn Gai và Ban QLDA Khu vực Cẩm Phả.
  • Cơ cấu tổ chức Ban QLDA khu vực: Bố trí các phòng chuyên môn chuyên trách: Phòng Kế hoạch – Đầu tư, Phòng Quản lý Kỹ thuật và Công nghệ, Phòng Quản lý Môi trường và An toàn mỏ, Phòng Giám sát thi công xây dựng.
  • Đổi mới cơ chế phối hợp: Phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm phối hợp định kỳ giữa UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng với Ban Quản lý dự án khu vực của TKV trong kiểm tra, giám sát chất lượng công trình và xả thải môi trường; tái thiết lập cơ chế cấp vốn hoặc quỹ môi trường ổn định cho doanh nghiệp mỏ.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đóng góp các kết quả nghiên cứu khoa học và thực tiễn cụ thể:

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chuyên ngành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than theo tiếp cận tích hợp công tác quản lý môi trường và yêu cầu tăng trưởng xanh trong đô thị khoáng sản.
  2. Xây dựng phương pháp luận phân chia 03 khu vực quy hoạch quản lý dự án mỏ than (vùng đô thị du lịch ven biển, vùng kinh tế công nghiệp tập trung, vùng rừng núi đồi cao) gắn liền với ngưỡng chịu tải sinh thái đặc thù của tỉnh Quảng Ninh.
  3. Thiết lập hệ thống 3 nhóm tiêu chí khoa học (khoảng cách an toàn môi trường; kiến trúc cảnh quan và hệ sinh thái; kinh tế tuần hoàn) phục vụ việc xếp loại thứ tự ưu tiên phê duyệt và phân bổ nguồn lực đầu tư cho các dự án mỏ than.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp luận cứ thực tiễn để Tập đoàn TKV tái cấu trúc mô hình tổ chức quản lý dự án thông qua việc hình thành 03 Ban QLDA ĐTXD khu vực (Uông Bí, Hòn Gai, Cẩm Phả), khắc phục triệt để tình trạng manh mún, chồng chéo của mô hình Ban QLDA một dự án và giảm tải áp lực quản lý cho Ban QLDA cấp Tập đoàn.
  2. Xây dựng bộ quy trình lồng ghép kiểm soát môi trường chi tiết xuyên suốt 3 giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng mỏ than (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và khai thác).
  3. Đề xuất các giải pháp cơ chế chính sách phối hợp liên ngành giữa chính quyền tỉnh Quảng Ninh và TKV trong thẩm định quy hoạch, giải phóng mặt bằng, kiểm tra giám sát xả thải và hoàn nguyên bãi thải mỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào các dự án mỏ than và sàng tuyển do Tập đoàn TKV quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; chưa mở rộng đánh giá sâu đối với các đơn vị khai thác than thuộc Tổng công ty Đông Bắc hoặc các mỏ than nội địa khác ngoài Quảng Ninh (như mỏ Khánh Hòa, Núi Hồng, Na Dương).
  • Dữ liệu định lượng chi tiết về chi phí đầu tư các công trình bảo vệ môi trường hầm lò sâu mức âm phụ thuộc vào báo cáo điển hình của một số mỏ trọng điểm (như mỏ Núi Béo, Vàng Danh, Cửa Ông).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu mở rộng ứng dụng mô hình Ban quản lý dự án khu vực tích hợp bảo vệ môi trường cho các loại hình khai thác khoáng sản kim loại, vật liệu xây dựng tại các địa phương khác trên toàn quốc.
  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số, mô hình thông tin công trình (BIM) và hệ thống cảm biến quan trắc tự động (IoT) trong giám sát vòng đời dự án mỏ hầm lò tự động hóa mức âm dưới mực nước biển.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh Quảng Ninh, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng): Sử dụng các đề xuất phân vùng quy hoạch và bộ tiêu chí để rà soát quy hoạch phát triển mỏ, ban hành quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng thi công và cấp phép đầu tư công trình bảo vệ môi trường.
  • Chủ đầu tư và doanh nghiệp ngành than (Tập đoàn TKV, các công ty than thành viên, các Ban QLDA): Tham khảo mô hình cơ cấu tổ chức Ban QLDA khu vực, quy trình kiểm soát nhà thầu thi công xây lắp mỏ, giải pháp tuần hoàn bùn nước và cải tạo hoàn nguyên bãi thải mỏ cao.
  • Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Làm tài liệu giảng dạy, nghiên cứu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Quản lý đô thị và công trình, Kinh tế xây dựng, Kỹ thuật mỏ và Quản lý tài nguyên môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo quy hoạch được trích dẫn trong luận án, dự báo nhu cầu than của Việt Nam đến năm 2030 là bao nhiêu và ngành nào tiêu thụ nhiều nhất? Theo số liệu quy hoạch phát triển ngành than được luận án tổng hợp, tổng nhu cầu than của Việt Nam dự báo đạt 121,5 triệu tấn vào năm 2025 và tăng lên 156,6 triệu tấn vào năm 2030. Trong đó, ngành nhiệt điện tiêu thụ than lớn nhất với 96,5 triệu tấn vào năm 2025 và 131,1 triệu tấn vào năm 2030.

2. Tập đoàn TKV hiện đang quản lý bao nhiêu dự án khai thác và sàng tuyển than tại tỉnh Quảng Ninh và phân bổ ra sao? TKV hiện quản lý trực tiếp 40 dự án khai thác mỏ than (Uông Bí: 8 mỏ; Hòn Gai: 9 mỏ; Cẩm Phả: 23 mỏ) và 50 dự án chế biến, sàng tuyển than (Uông Bí: 11 dự án; Hòn Gai: 12 dự án; Cẩm Phả: 27 dự án).

3. Hiện trạng ô nhiễm nước mặt điển hình tại các khu vực mỏ than ở Quảng Ninh được ghi nhận với những số liệu nào? Giai đoạn 2016–2020, suối Moong Cọc 6 ghi nhận hàm lượng TSS vượt từ 1,1 đến 30,4 lần, COD vượt từ 1,3 đến 4,7 lần, Fe vượt từ 1,2 đến 4,9 lần GHCP của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (loại B2). Suối Lộ Phong có TSS vượt từ 1,06 đến 12,3 lần, $\text{NO}_2^-$ vượt từ 1,02 đến 12,6 lần, COD vượt từ 1,3 đến 6,1 lần GHCP.

4. Quy mô bãi thải mỏ than do TKV quản lý tại Quảng Ninh có đặc điểm kỹ thuật gì gây rủi ro môi trường? Diện tích bãi thải do TKV quản lý rộng khoảng 2.425 ha với tổng trữ lượng đất đá thải 1,666 tỷ $\text{m}^3$. Các bãi thải lớn có chiều cao từ 250 m đến 300 m, góc dốc sườn 30–40 độ, đất đá bở rời chưa được cắt phân tầng, gây phát tán bụi mù mịt và tiềm ẩn nguy cơ sạt lở nghiêm trọng trong mùa mưa bão xuống các khu dân cư lân cận.

5. Luận án đề xuất mô hình tổ chức Ban QLDA tại Tập đoàn TKV thay đổi như thế nào so với trước đây? Luận án đề xuất giải thể Ban QLDA than Đồng Bằng Sông Hồng, chấm dứt mô hình Ban QLDA một dự án (như Khe Chàm, Nhà điều hành) do không còn phù hợp với Luật Xây dựng; đồng thời thành lập 03 Ban QLDA ĐTXD khu vực (Ban QLDA Khu vực Uông Bí, Ban QLDA Khu vực Hòn Gai, Ban QLDA Khu vực Cẩm Phả) để quản lý tập trung, đồng bộ các dự án mỏ gắn với công tác kiểm soát môi trường theo từng vùng địa bàn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoài đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình khai thác và sàng tuyển than của Tập đoàn TKV tại tỉnh Quảng Ninh trong mối tương quan với các thách thức ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và bãi thải mỏ. Trên cơ sở khung pháp lý và phương pháp luận chuyên ngành Quản lý đô thị và công trình, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm phân vùng quản lý theo 03 khu vực quy hoạch, thiết lập bộ 3 nhóm tiêu chí lựa chọn ưu tiên đầu tư, lồng ghép quy trình kiểm soát môi trường trong 3 giai đoạn của dự án và tái cấu trúc mô hình tổ chức thành 03 Ban QLDA khu vực. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước và Tập đoàn TKV thực hiện chuyển đổi ngành than theo định hướng phát triển bền vững và tăng trưởng xanh.