Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ triết học với đề tài "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh hiện nay" do nghiên cứu sinh Phạm Thị Lệ Ngọc thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng (Hà Nội, năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS Nguyễn Văn Thế và PGS, TS Võ Văn Hải. Công trình thuộc chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, mã số 922 90 02.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ LUẬN ÁN |
| - Tên đề tài: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường |
| ở Quảng Ninh hiện nay |
| - Tác giả: Phạm Thị Lệ Ngọc |
| - Chuyên ngành: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử |
| - Mã số: 922 90 02 |
| - Cơ sở đào tạo: Học viện Chính trị - Bộ Quốc phòng |
| - Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS, TS Nguyễn Văn Thế; 2. PGS, TS Võ Văn Hải |
| - Năm bảo vệ: 2019 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường là vấn đề có tính quy luật trong tiến trình phát triển của xã hội. Tại Việt Nam, giải quyết hài hòa mối quan hệ này là nội dung và mục tiêu cốt lõi của chiến lược phát triển bền vững. Quảng Ninh là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đóng vai trò đầu tàu phát triển kinh tế - xã hội và là cửa ngõ giao thương quan trọng với khu vực ASEAN và Trung Quốc. Nhờ lợi thế cảng biển, du lịch và tài nguyên than đá, tỉnh đã đạt nhiều thành tựu lớn trong những năm qua.
Tuy nhiên, thực tiễn tại Quảng Ninh đang bộc lộ những mâu thuẫn và hạn chế: tăng trưởng kinh tế chưa thực sự bền vững, vẫn dựa chủ yếu vào khai thác tài nguyên hữu hạn; mâu thuẫn gay gắt giữa khai thác than, phát triển công nghiệp nặng với phát triển du lịch, dịch vụ trên cùng một địa bàn; mâu thuẫn giữa tiềm năng thế mạnh với cơ chế chính sách còn bó hẹp; áp lực giữa công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh với việc bảo đảm chất lượng môi trường sống; cùng thách thức từ các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: trước thời điểm tác giả thực hiện luận án, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở tỉnh Quảng Ninh từ góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cơ bản giải quyết mối quan hệ này trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án và xác định các vấn đề luận án cần tập trung giải quyết.
- Làm rõ thực chất và những nhân tố cơ bản quy định mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh.
- Phân tích thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và xác định những vấn đề đặt ra đối với việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản để tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh hiện nay.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận, thực tiễn mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên ở Quảng Ninh.
- Về không gian: Triển khai nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng từ năm 2011 đến năm 2018; các giải pháp đề xuất định hướng cho thời kỳ đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài, chia thành 3 nhóm chủ đề:
1. Nhóm công trình nghiên cứu về lý luận
- Tài liệu quốc tế: Atkinson và cộng sự trong "Indicators for Sustainable Development: Theory, Method, Applications" phân chia 6 hệ thống chỉ tiêu phát triển bền vững thành 3 nhóm tương ứng với 3 nguồn vốn: vốn con người, vốn cấu trúc và vốn tự nhiên; O’Connor M với "The 'Four Spheres' framework for sustainability" đề xuất mô hình tứ giác bốn trụ cột (kinh tế, xã hội, hệ tự nhiên/môi trường và hệ thống quy định chính trị); Gene M. Grossman và Alan B. Krueger trong "Economic growth and the environment" phân tích 4 chỉ số ô nhiễm (không khí đô thị, nồng độ oxy ở lưu vực sông, ô nhiễm đáy sông, ô nhiễm kim loại nặng) để chỉ ra diễn biến chất lượng môi trường theo các giai đoạn tăng trưởng; Tsumor Ushiyama qua "Environment Pollution Control in Japan - Development and Characteristics" làm rõ vai trò của chính quyền tự quản và cộng đồng dân cư Tokyo trong kiểm soát ô nhiễm.
- Tài liệu trong nước: Lương Đình Hải với "Phát triển xã hội bền vững và hài hòa - Những vấn đề lý luận và thực tiễn chủ yếu hiện nay" nhấn mạnh thế giới quan triết học mới và 3 trụ cột kinh tế - xã hội - sinh thái; Bùi Văn Dũng với các công trình "Cơ sở triết học nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường" và "Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường cho sự phát triển lâu bền" luận giải tính thống nhất và mâu thuẫn biện chứng bắt nguồn từ sản xuất vật chất; Đỗ Trọng Hưng nghiên cứu khái niệm và nhân tố quy định trong "Kết hợp tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường ở các tỉnh Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay"; Nguyễn Văn Ngừng phân tích môi trường là địa bàn và đối tượng của phát triển trong "Một số vấn đề về bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế ở nước ta hiện nay". Ngoài ra, các công trình của Trần Văn Chử, Đỗ Thị Ngọc Lan, Võ Đình Long - Lê Bá Huy, Ngô Hải Ninh, Nguyễn Danh Sơn cũng được tác giả tổng thuật.
2. Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng
- Các nghiên cứu của Chu Thái Thành, Hoàng Đình Cúc, Mai Hoàng Thịnh, Nguyễn Đình Hòa phân tích thực trạng mất cân đối giữa tăng trưởng kinh tế với ô nhiễm môi trường và cạn kiệt tài nguyên tại Việt Nam.
- Trần Đắc Hiến trong "Ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay - Thực trạng và một số giải pháp khắc phục" chỉ ra 3 dạng ô nhiễm chính (đất, nước, không khí) cùng các bất cập về thể chế pháp luật.
- Các nghiên cứu theo địa bàn và chuyên ngành: Đỗ Trọng Hưng chỉ ra 4 mâu thuẫn tại Bắc Trung Bộ; Võ Thị Tuyết Hoa đánh giá thực trạng kinh tế nông thôn gắn với môi trường tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010-2015; Nguyễn Văn Kim đúc kết bài học lịch sử của Nhật Bản; Jung Gun Young phân tích quản lý nhà nước về môi trường ở Hàn Quốc; Hoàng Hữu Bình nghiên cứu vùng dân tộc miền núi; Nguyễn Quốc Hùng khảo sát ô nhiễm đất đai; Nguyễn Thị Huệ nghiên cứu chuyên sâu về "Bảo vệ môi trường trong khai thác than ở Quảng Ninh".
3. Nhóm công trình nghiên cứu về giải pháp
- Tài liệu quốc tế: Mohan Munasinghe nghiên cứu đường cong Kuznets môi trường (EKC); T. Tietenberg đề xuất công cụ kinh tế cho chính sách môi trường; Wang Xiaolu, Fan Gang và Liu Peng nghiên cứu chuyển đổi mô hình tăng trưởng tại Trung Quốc; Carlo Carraro và Marzio Galeotti ứng dụng mô hình WARM; Robert W. Haun và Robert N. Stavins kết hợp lý thuyết và thực tiễn về khuyến khích kinh tế.
- Tài liệu trong nước: Lê Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Khương, Hoàng Đình Cúc đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao vai trò của Nhà nước; Nguyễn Ngọc Lan nghiên cứu giải pháp phát triển kinh tế tư nhân gắn với giữ gìn môi trường sinh thái biển đảo Quảng Ninh; Hà Văn Hòa đề xuất hệ thống quản lý nhà nước về môi trường biển ven bờ Quảng Ninh; Nguyễn Cảnh Nam bàn về giải pháp công nghệ và quản lý trong khai thác than hướng tới công nghiệp xanh.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả nhận định các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề ở nhiều góc độ kinh tế học, quản lý nhà nước, xã hội học hoặc nghiên cứu từng ngành riêng lẻ (khai thác than, du lịch biển) tại Quảng Ninh. Đến thời điểm năm 2019, chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý luận triết học, đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2011-2018 và đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án được xây dựng trên nền tảng:
- Hệ thống quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin: Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới; mối quan hệ biện chứng giữa con người, xã hội và tự nhiên. Tác giả vận dụng các luận điểm kinh điển của C. Mác trong Bản thảo kinh tế - triết học (1844) (tự nhiên là thân thể vô cơ của con người, cung cấp tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt) và của Ph. Ăngghen trong Biện chứng của tự nhiên (con người là một bộ phận của tự nhiên; tự nhiên sẽ trả thù nếu con người vi phạm các quy luật khách quan).
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Quan điểm về bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ("rừng vàng, biển bạc"), khai thác đi đôi với tu bổ, bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng để điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường sống.
- Đường lối, quan điểm của Đảng và pháp luật Nhà nước: Các văn kiện Đại hội Đảng về phát triển bền vững và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
Hệ thống khái niệm công cụ được xác lập trong luận án gồm:
- Phát triển bền vững: Quá trình vận hành đồng thời ba bình diện phát triển kinh tế bền vững, xã hội công bằng ổn định và môi trường sinh thái trong lành, bảo đảm nhu cầu hiện tại không làm tổn hại đến thế hệ tương lai.
- Tăng trưởng kinh tế: Sự gia tăng cả về số lượng (mặt lượng/chiều rộng) và chất lượng (mặt chất/chiều sâu) của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định dựa trên 4 trụ cột: nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng công nghệ mới, kết cấu hạ tầng hiện đại và nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Môi trường và bảo vệ môi trường: Tập trung vào môi trường tự nhiên (đất, nước, không khí, khoáng sản, sinh vật biển). Bảo vệ môi trường là toàn bộ hoạt động giữ gìn môi trường trong sạch, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên, cải thiện, phục hồi và duy trì cân bằng sinh thái.
- Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh: Sự quy định, tác động qua lại biện chứng theo hai chiều tích cực và tiêu cực giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững tại địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể được áp dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch;
- Phương pháp lịch sử và lôgíc;
- Phương pháp hệ thống - cấu trúc;
- Phương pháp khảo sát thực tế và xin ý kiến chuyên gia.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn kiện, báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh các nhiệm kỳ 2010-2015 và 2015-2020.
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ từ năm 2011 đến 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Các văn bản quy hoạch chiến lược của tỉnh: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
- Hệ thống sách chuyên khảo, bài báo khoa học và các đề tài nghiên cứu đã công bố liên quan đến địa bàn và chủ đề nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình đã công bố trong và ngoài nước về lý luận, thực trạng và giải pháp giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường. Tác giả chỉ ra rằng các công trình trước đây đã cung cấp nền tảng tư liệu quan trọng về khái niệm, các chỉ số phát triển bền vững và kinh nghiệm thực tiễn ở nhiều quốc gia, địa phương. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ triết học về mối quan hệ này tại tỉnh Quảng Ninh - một địa bàn có cơ cấu kinh tế và tài nguyên khoáng sản đặc thù - vẫn còn bỏ ngỏ. Từ đó, chương 1 xác lập 3 nhóm vấn đề cốt lõi về lý luận, thực tiễn và giải pháp mà luận án trực tiếp tập trung giải quyết.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh
Chương 2 làm rõ cơ sở triết học và thực chất mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại Quảng Ninh:
- Luận chứng các nội dung cơ bản của mối quan hệ thể hiện trong: (1) xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; (2) quản lý, khai thác tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là tài nguyên than đá, đất, nước, rừng và biển); (3) phát triển các ngành thương mại dịch vụ, du lịch, công nghiệp, xây dựng và nông nghiệp.
- Xác định rõ chủ thể (hệ thống cấp ủy, chính quyền, các bộ ngành, đoàn thể, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư) cùng phương thức giải quyết mối quan hệ.
- Phân tích tính hai mặt trong tác động của tăng trưởng kinh tế đến môi trường: Tác động tích cực tạo nguồn lực tài chính, khoa học công nghệ và thúc đẩy chuyển đổi mô hình kinh tế từ "nâu" sang "xanh"; tác động tiêu cực gây cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và biến dạng cảnh quan nếu phát triển theo chiều rộng. Ngược lại, môi trường tự nhiên vừa là tiền đề cung cấp nguyên vật liệu đầu vào, vừa là giới hạn sinh thái buộc tăng trưởng kinh tế phải điều chỉnh cơ cấu hợp lý.
- Luận giải các nhóm nhân tố quy định mối quan hệ tại Quảng Ninh: vị trí địa chính trị và điều kiện tự nhiên; nguồn lực tài nguyên khoáng sản; trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu ngành; hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách; nhận thức và năng lực của các chủ thể quản lý và người dân.
Chương 3: Thực trạng và vấn đề đặt ra đối với việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh hiện nay
Chương 3 phân tích thực tế tình hình giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2018:
- Về nhận thức và chỉ đạo thực hiện: Tỉnh ủy và chính quyền các cấp đã có chuyển biến tích cực trong tư duy phát triển, ban hành các nghị quyết chuyên đề, tích cực triển khai quy hoạch tổng thể và chủ trương chuyển đổi phương thức phát triển từ "nâu" sang "xanh".
- Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với từng bước chuyển dịch cơ cấu sang dịch vụ - du lịch; bước đầu kiểm soát các nguồn phát thải lớn từ hoạt động khai thác than, sản xuất xi măng, nhiệt điện; triển khai các dự án cải thiện môi trường tại khu vực vịnh Hạ Long, vịnh Bái Tử Long và các đô thị ven biển.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tăng trưởng kinh tế vẫn còn phụ thuộc đáng kể vào các ngành khai khoáng và công nghiệp nặng; tình trạng ô nhiễm bụi, nước thải mỏ, bồi lắng bùn đá tại các vùng khai thác than (Cẩm Phả, Hạ Long, Uông Bí, Đông Triều) còn diễn biến phức tạp; hạ tầng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và nước thải đô thị chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa; công tác thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý vi phạm môi trường đôi lúc chưa đủ sức răn đe; nhận thức về bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân và doanh nghiệp chưa đồng đều.
- Bốn vấn đề/mâu thuẫn đặt ra cần giải quyết:
- Mâu thuẫn giữa khai thác than, phát triển công nghiệp nặng với yêu cầu phát triển du lịch, dịch vụ chất lượng cao trên cùng một không gian lãnh thổ.
- Mâu thuẫn giữa yêu cầu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao với sự suy giảm, hữu hạn của nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Áp lực giữa quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng với năng lực bảo đảm chất lượng môi trường sống và hạ tầng sinh thái.
- Thách thức trong việc thực hiện mục tiêu phát triển bền vững trước diễn biến tiêu cực của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Chương 4: Giải pháp cơ bản giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh hiện nay
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện gồm 4 nhóm tương ứng với 4 tiết:
- Tiết 4.1: Nâng cao nhận thức, phát huy vai trò, trách nhiệm của các chủ thể (cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư) trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
- Tiết 4.2: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương; nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường; tăng cường chế tài xử phạt và đa dạng hóa nguồn tài chính đầu tư cho môi trường.
- Tiết 4.3: Nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng từ "nâu" sang "xanh", ưu tiên phát triển du lịch dịch vụ đẳng cấp quốc tế, công nghiệp công nghệ cao thân thiện môi trường; đổi mới công nghệ khai thác than sạch và thực hiện nghiêm túc công tác hoàn nguyên môi trường sau khai thác.
- Tiết 4.4: Tăng cường ứng dụng khoa học và công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải và quan trắc môi trường tự động; đẩy mạnh hợp tác quốc tế nhằm tranh thủ nguồn vốn, kỹ thuật; mở rộng liên kết vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong quản lý các lưu vực sông và vùng biển liên tỉnh.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CHÍNH CÁC CHƯƠNG TRONG LUẬN ÁN |
+---------+-------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Chương | Tên chương theo văn bản | Nội dung trọng tâm |
+---------+-------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Chương 1| TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN | Điểm luận 3 nhóm công trình lý |
| | ĐỀ TÀI LUẬN ÁN | luận, thực trạng, giải pháp; xác |
| | | định khoảng trống triết học. |
+---------+-------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Chương 2| MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG | Xác lập khái niệm, cơ sở Mác - |
| | TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở QUẢNG | Lênin, nội dung, chủ thể, tác |
| | NINH | động 2 chiều và nhân tố quy định. |
+---------+-------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Chương 3| THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆC GIẢI | Đánh giá thực trạng giai đoạn |
| | QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ | 2011-2018 (thành tựu, hạn chế); |
| | BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở QUẢNG NINH HIỆN NAY | chỉ ra 4 mâu thuẫn lớn. |
+---------+-------------------------------------------------+-----------------------------------+
| Chương 4| GIẢI PHÁP CƠ BẢN GIẢI QUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA | Đề xuất 4 nhóm giải pháp: nhận |
| | TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở | thức, chính sách/giám sát, chuyển |
| | QUẢNG NINH HIỆN NAY | dịch cơ cấu, KH-CN & liên kết. |
+---------+-------------------------------------------------+-----------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được những kết quả và đóng góp mới cụ thể sau:
Đóng góp mới về lý luận
- Xây dựng quan niệm có tính hệ thống về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở một địa phương ven biển có ngành công nghiệp khai khoáng phát triển như Quảng Ninh dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Luận giải sâu sắc các nhân tố cơ bản quy định mối quan hệ này, làm rõ tính biện chứng giữa yêu cầu phát triển nền sản xuất vật chất với sự tôn trọng và bảo vệ các quy luật khách quan của môi trường tự nhiên.
Đóng góp mới về thực tiễn
- Khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng nhận thức cũng như quá trình chỉ đạo, giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở Quảng Ninh giai đoạn 2011-2018; chỉ rõ những mặt được, mặt hạn chế và nguyên nhân thực tế.
- Khái quát các vấn đề, mâu thuẫn cơ bản đang đặt ra trong tiến trình chuyển đổi mô hình kinh tế tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản, có cơ sở khoa học và tính khả thi nhằm hỗ trợ các cơ quan lãnh đạo, quản lý địa phương tiếp tục giải quyết hiệu quả mối quan hệ này trong giai đoạn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được xác định trong văn bản, luận án tiếp cận đề tài chủ yếu từ góc độ triết học chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích định tính trên phạm vi môi trường tự nhiên và giới hạn dữ liệu khảo sát từ năm 2011 đến năm 2018 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Luận án không đi sâu vào các mô hình kinh tế lượng hoặc các thông số kỹ thuật môi trường chuyên sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu so sánh mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường giữa Quảng Ninh với các tỉnh, thành phố khác trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá định lượng hiệu quả thực thi của các chiến lược chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh" tại Quảng Ninh trong các giai đoạn tiếp theo sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan ban ngành trong việc xây dựng nghị quyết, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ tài nguyên môi trường.
- Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Đặc biệt là các doanh nghiệp ngành than (Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam), doanh nghiệp du lịch và các cơ sở sản xuất công nghiệp, giúp nhận thức rõ trách nhiệm xã hội và định hướng đổi mới công nghệ sạch.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Kinh tế môi trường và Phát triển bền vững. Phần đáng tham khảo nhất là khung phân tích triết học ở Chương 2, hệ thống mâu thuẫn thực tiễn ở Chương 3 và các định hướng giải pháp chuyển đổi cơ cấu ở Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định các trụ cột cơ bản của tăng trưởng kinh tế gồm những yếu tố nào?
Tác giả quan niệm tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng cả về số lượng và chất lượng của nền kinh tế dựa trên 4 trụ cột cơ bản: nguồn nhân lực chất lượng cao, ứng dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại và nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
2. Mâu thuẫn thực tiễn nổi bật nhất tại Quảng Ninh mà luận án chỉ ra là gì?
Mâu thuẫn lớn nhất là sự xung đột trực tiếp trên cùng một địa bàn không gian lãnh thổ giữa việc khai thác than, phát triển công nghiệp nặng (xi măng, nhiệt điện) với yêu cầu bảo tồn cảnh quan thiên nhiên để phát triển ngành du lịch, dịch vụ chất lượng cao.
3. Chiến lược chuyển đổi mô hình kinh tế của Quảng Ninh được luận án phân tích có đặc trưng gì?
Đó là quá trình chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ "nâu" sang "xanh", giảm dần sự phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên hữu hạn (than đá, đất đai, lao động giá rẻ) sang phát triển dựa vào vị trí địa chính trị, kinh tế tri thức, khoa học công nghệ, dịch vụ du lịch, kinh tế biển và bảo vệ môi trường sinh thái.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp cơ bản và gồm những nhóm nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể; (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường; (3) Nâng cao hiệu quả quy hoạch, chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ "nâu" sang "xanh"; (4) Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, mở rộng hợp tác quốc tế và liên kết vùng.
5. Cơ sở triết học Mác - Lênin nào được tác giả sử dụng làm nền tảng phân tích mối quan hệ giữa kinh tế và môi trường?
Tác giả dựa trên nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới và mối quan hệ biện chứng giữa con người, xã hội và giới tự nhiên. Trong đó khẳng định con người là một bộ phận của tự nhiên, tồn tại trong tự nhiên; sản xuất vật chất là cầu nối tương tác và con người phải nhận thức, tuân thủ các quy luật khách quan của tự nhiên để tránh các hậu quả suy thoái môi trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Lệ Ngọc là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường tại tỉnh Quảng Ninh. Tác giả đã làm rõ cơ sở lý luận, chỉ ra các nhân tố quy định và đánh giá khách quan thực trạng nhận thức cùng quá trình giải quyết mối quan hệ này trong giai đoạn 2011-2018. Hệ thống 4 nhóm giải pháp cơ bản được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp luận cứ phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và chuyển đổi mô hình kinh tế từ "nâu" sang "xanh" của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030.