CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE VAN DE HOÀN NGUYEN MOL TRUONG TRONG HOẠT DONG KHAI THAC THAN LỘ THIEN 1. Khái quát chung về khai thác than đá và hậu qua 6 nhiễm môi trường 1. Tổng quan tình hình khai thắc than ở trên thé giới và Việt Nam a) Tinh hình khai thác than ở trên thể giới Hàng năm trên thé giới có khoảng hon 4,030 triệu tấn than được khai thác. Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á, trong khi đó châu Âu.
khai thác với tốc độ giảm dẫn. Các nước khai thác nhiều nhất không tập trung trên một châu lục mà nằm ri rác trên thé giới, năm nước khai thác lớn nhất hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, An Độ, Ue và Nam Phi, Hau hết các nước khai thác than cho nhu cầu tiêu ding nội dia, chỉ có khoảng 18% than cứng dành cho thị tường xuất khẩu. Lượng than khai thác được dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, với Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lượng. ‘Than đóng vai trd sống còn với sản xuất điện và vai trò này sẽ còn được duy trì trong tương lai.
Khoảng 39% lượng điện sản xuất ra trên toàn thé giới là từ nguồn nguyên liệu này và tỷ lệ này sẽ vẫn được duy tri trong tương lai (dự. Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ 0.9% đến 1,5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong các lò hơi sẽ tăng khoảng 1,5%/ndm trong khí than non được sử dụng trong sản xuất điện, tăng với mức 1%/ năm. Cầu về than cốc, loại than được.
xử dụng trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0. Thị trường than lớn nhất là châu A, chiếm khoảng 54% lượng tiêu thụ toàn thể giới, trong đó nhu cầu chủ yếu đến từ Trung Quốc. Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự nhiên phải nhập khẩu than cho các nhu cầu về. năng lượng và công nghiệp như Nhật Bản, Đài Bắc và Hàn Quốc.
Không chỉ những nước không thể khai thác than mới phải nhập khẩu mà ngay ca các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than. Nhu cầu nhập khẩu. phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than céchat lượng. Than sẽ vẫn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng trưởng cao.
Khai thác than đá là một hoạt động kinh tế quan trọng trên thé gic. song để lại hậu quả môi trường lớn: (i) Ô nhiễm môi trường trong quá trình khai thác và (ii) B đổi giá tri cảnh quan, môi trường sinh thái, địa mạo, địa chất, tài nguyên nước và dat. Trung bình để sản xuất ra 1 tấn than thì phải bóc đi 8- 10 m’ đất đá phủ, thải từ 1-3 m’ nước thai mỏ. Với số lượng đó, ước tính một năm có khoảng từ 32.24024030 triệu m` đắt đá phủ trên toàn thể giới bị bóc tách, sẽ thải ra môi trường khoảng 4,060+13,090 triệu m’ nước thai mỏ.
khai thác với số lượng không lồ trên thé giới kéo theo ảnh hưởng lớn tới môi. trường tự nhiên và con người. Các nước trên thể giới cũng đã có những biện pháp nhằm giảm thiểu tối da những ảnh hướng tới môi trường. World coal production, 2010-2040 bon short fons otnar ore OECD ] sia mm cia i lunses § sates 3 lcmne 2010” 2015.
Tông lượng than được sản xuất hàng năm ởtrên thế giới Global Coal Production Shares (2010) Hình 1. Tỷ lệ sản xuất than trên thé giới năm 2010. Hydro 16% ‘on 6% Nuclear 15% Hình 1. Bóc ting đất canh tác và lớp đất mặt trong khai thác than đá 5) Tình hình khai thác than tại Việt Nam Ở Việt Nam, than có5 loại chính: Than đá (than antraxit), than mỡ, than bùn, than ngọn lửa dài và than nâu.
Trữ lượng than đá được đánh giá là 3,5 ty tin trong đó chủ yếu nằm ở vùng Quảng Ninh trên 3,3 tỷ tấn (tính đến độ sâu -300m); còn lại gần 200 triệu tấn phân bổ rải rác ở các tinh như: Thái Nguyên, Hai Dương, Bắc Giang, Son La, Quảng Nam.với trữ lượng từ vải trăm nghìn tấn đến vài chục triệu tắn, Ở những noi này, quy mô khai thác thường từ vai nghìn tắn đến hai trăm nghìn tắn/năm. Bể than Quảng Ninh được phát hiện và khai thác rất sớm, đã bắt đầu cách đây trên 170 năm dưới thời thuộc Pháp. Sản lượng than nguyên khai được khai thác giai đoạn 200622012 được thể hiện trong Bảng 1. Sản lượng than những năm gần đây đạt 46:47 triệu tấn than nguyên khai tương đương với 43244 triệu tin than thương phẩm.
an 20062013 & Tenchi | ‘Nam thực hiện ơn vị tiêu | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 Than [ Triệu Ỉ Ỉ 408 | 43,1 | 42.0 nguyên khai | tấn -Lô thiên | Triệu 24,5 | 26.76 | 265 | 261 | 236 -Hằmlò | Triệu 147 | 163 | 176 | 18,17) 198 | 218 | 204 Đẩtđábóc | Triệu v- | 1930 | 211,0 | 216,4 | 208,7 | 228,8 | 274.5 | 229,7 Hed bse ti Minin | 78 | 7.73 ái (Nguồn: VINACOMIN, 2013) “Tổng tài nguyên than của Việt Nam tính đến 01/01/2010 là 49,8 tỉ tấn, tài nguyên xát c minh à 7,6 tỉ tấn, trong đó trữ lượng chị han và tin cậy A+B+CI) chiếm 43%; tài nguyên dự tính cấp 333(C2) 39% và cắp 34a (P) chiếm 28%, Mục tiêu định hướng chiến lược phát t n ngành than Việt Nam đến năm 2025 với sản lượng than thương phẩm (không kể đồng bằng Sông Hồng) khoảng 85 triệu tin vào năm 2025. Sản lượng than những năm tới theo quy. hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 được tổng hợp trong bảng 1.2: Quy hoạchs n lượng than đến năm 2020, có xét triển vọng đến im 2030 Mũ/công Sản lượng theo năm khai thác (DV 1000 tin) trường | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | 2020 | 2025 | 2030 “Tổng toàn ảnh 57.732 ngàn! Vũng Đông 52.282 Bắc ‘Ving Nội 2.700 Địa Các mô khác (ngoài | 1.750 Vinacomin) Ving đồng bằng Sông 13.000 Hồng INguẫn: VINACOMIN, 2013) 1. Những vẫn dé ô nhiễm môi trường trong khai thác than 1.1 Vẫn dé ô nhiễm phát sinh (Qué trình phát sinh ô nhiễm mỗi trường gắn với toàn bộ hoại động khai thác than bao gồm các khâu công tác chủ yếu: Khai thác, Sàng tuyển chế biến, tàng trữ và vận chuyển than.
Thực tế các vấn dé môi trường phát sinh từ các. hoạt động khai thác khoáng sản than trong nhiều năm qua có thể hiểu cụ thé: ~ Biển đổi địa hình và cảnh quan: Những biến đổi mạnh nhất di ra chủ yếu ở những khu vực có khai thác than lộ thiên. Dat đá thải phần lớn đỗ bãi thải ngoài. Nhiễu các mô khai thác lộ thiên có độ sâu từ -50 m đến -150 m dưới mực nước biển đã tạo nên những biến đổi lớn về địa mạo khu vực, khó có thi toàn nguyên môi trường sau khi kết thúc mỏ.
- Suy thoái rừng: Ty lệ rừng che phủ trên toàn tinh bị suy giảm một cách. nghiêm trọng do mở khai trường, đỗ thải và trôi lấp, do lay gỗ chồng lò. tự nhiên bị giảm mạnh nhất tại các khu vực có khai thác than lộ thiên, có nơi tới 70-80%. ~ Xói mòn, rửa trôi và sat lở đất: Hiện tượng xôi mòn, rãnh xói và trượt lở xảy ra rất phổ biến trên các khai trường khai thác than, tuyến đường vận chuyển và đặc biệt là trên các khu vực dé thái.
Đặc biệt, các bai đất đá thải cao tới vài trăm mét và những bãi thải tuy nhỏ nhưng có vị trí trên sườn đồi luôn là những nguy cơ đe dog gây nên sat lở lớn, lũ tích làm nguy hại đến tính. mạng, phá huỷ nhà của, hoa màu của nhân dân và các công trình giao thông các khu vực dưới chân bãi thải hoặc dưới hạ lưu - Chất thải, chất thải nguy hại: Theo báo cáo của 27 công ty thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam thì tổng khối lượng chất thải nguy hại thải ra hàng tháng là ắc quy 13.462 kg/tháng, dầu cặn thai 78. Hằu hết các đơn vị đều chưa có hồ sơ quản lý chất thải nguy hại, các đơn vị thu mua chất thải nguy hại này đều không có giấy phép theo quy định. ~ Bui: Bụi được tạo ra ở hau khắp các khâu công nghệ khai thác m6, Bui tác động đến môi trường bên ngoài chủ yếu là các khâu vận chuyển, sàng tuyển, chế biến và tiêu thụ than.
Trong các khâu công nghệ, vận chuyển than là khâu tạo bụi lớn nhất, phạm vi ảnh hưởng rộng nhất. Tiếp đến là các khâu. sàng tuyển và u thụ. hành phan bụi tại vùng than Quảng Ninh có những đặc điểm ig biệt so với những nơi khác.
~ Nước thải m : Lượng nước mưa rửa trôi bÈ mặt khai trường khai thác, bãi thải vào mia mưa có khối lượng lớn, cuốn theo nhiều dat đá, than chưa đo. lường được gây bồi lắp sông, suối, ao, hd và vùng ven biển, gây ngập lạt các khu dan cư lân cận. Lượng nước thải này vẫn còn phát sinh kể cả khi các hoạt động mỏ đã kết thúc, vì vậy tiềm tàng ảnh hưởng lâu dài. Như vậy ta cổ thé t iy hoạt động khai thác than có tác động tiêu cực đến rất nhiều lĩnh.
vực, hoạt động đỗ thai bãi thải cũng là một trong những nguyên nhân chủ đạo tác động đến môi trường. Môi trường và ô nhiễm môi trường. * Moi trường: Tại khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 quy định: “Mai trường bao gầm các yến tổ tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tén tại, phát triển của com "người và sinh vật”. Ta có thé thấy, con người có mối quan hệ mật thiết với sự tổn tại của cảnh quan thiên nhiên cũng như môi trường sống xung quanh.
Như vậy bắt cứ một sự vật hiện tượng nào cũng tổn tại trong một môi trường của nó. Môi trường sống của con người theo chức năng được phân loại ++ Môi trường tự nhiền bao gồm các nhân tổ thiên nhiên như vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biễn cả không khí động, thực vật, đất, nước. Môi trường tự nhiên cho ta không khí dé thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cin cho sản xuất, tiêu thụ va là nơi chứa đựng, đồng.
hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh quan để giải trí, làm cho cuộc sống. ‘con người thêm phong phú.