BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP a DƯƠNG TRUNG HIẾU NGHIÊN CỨU MỘT SO ĐẶC ĐIỂM CẨU TRÚC RUNG THỨ SINH NGHEO VÀ DE XUẤT GIẢI PHÁP KY THUAT PHỤC HOt RUNG TẠI HUYỆN HOANH BŨ TINH QUANG NINH Chuyên ngành? Lam học Mã số: 4.THẠC SY KHOA HỌC LAM NGHIỆP. Người bướng dẫn khoa học: TS. PHAM XUAN HOÀN -đồi cảm on Dé đánh giá et quả sau ba năm đào tạo cao học lateaghiep 2002532005, được sự nhất trí của Trường Đại học lâm nghiệp, tôi thựo hiện Li vải nghiệp “Mahi cửa: một số đc điẳm cẩu: trúc sảng Ut sink el QO oho bs oh bight et ti ing i 9 5 Dé hoàn thành lưện vn này, ôi 4ã nhận đấợc sự quan !đl:giúp đổ edn inh chu đáo của các thầy giáo hướng dẫn khoa học ại học Lam nghiệp Xuân.
Mai, Hà Tay, Ban giám hiệu Trường Trang hgk Lâm nghigp FEW, cán bọ, nhân dan của huyện Hoành Bồ và bạn bè đồng nghiệp x44 "Nhân dip này, tôi xin bày tổ lồng: in thank tới thầy giáo TS. Phạm Sudn Hoàn đã tận tình giáp đ tôi trong sốt quá tru thực hiện luận vn. Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Đào tạ) Sau dại học Tedhg Đại học Lâm nghiệp, Ban giám hiệu Trường Trung học lâm tép ITW, sáophòng Thống ké, phòng Nông nghiệp và phát triển nông th ảnh Bá, các thấy có giáo và các bạn đồng nghiệp nơi tái đang công tắc đã gi tỏi RB thành luận van này. Do hạn chế về ering, thời gian VOD nghiệm trong công tác nghiên ci, bản luận văn không tre id sốt.
Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung hada học, các thấy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận vai Một lần chân hành cảm ơn ! Hà Táy, thắng 6 năm 2005 Tác gid ì MOT SỐ Ki HIỆU DUNG TRONG ĐỀ A SỞ ^+ Dis Đường kính than cây tai vi tr 1,3 rod Hạ: “Chiểu cao vit ngọn (m) (©) G/ha: — Tổng tiết diện ngang tren ha ( S N/D,s: — Phânbổsốcây theocðkính Ps Ni: Số cây trong một 6 tiêu oe N/H„; — Phân b6 96 cay theo ct Nz OTC: Ô tiêu chuẩn ODB: Ôdạngbản & Đ,¿. udmg kiah binh quan (em) —_. = ~ MỤC LỤC LỠI CẢM ON MỘT SỐ KI HIỆU DUNG TRONG ĐỀ TAT MỤC LUC DANH MỤC CÁC BẰNG VÀ HÌNH VE, ĐỒ THỊ DAT VẤN ĐỀ. TONG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỊ 1.
Trên thế giới. 16 16 16 16 16 : "7 tia ce Bang thai rừng thứ sink nghèo 7 23. Đặc điểm c traHÿthái rừng.4 tái sinh fc nhiên của các trang thái rừng thứ sinh: „ nại copes m 2.24, ẤM sở Tu tị đhŠ hưông d ái nh tự it 7 2. Tầng kết, đánh a 18 sbi vi nghèo.
cứu 18 ác tai iều thứ cấp. : 18 lữ thập số liệu sơ cấp. Phương pháp xử lý số liêu 2 'CHƯƠNG 3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN 341.
Đặc điểm tự nhiên. Dac điểm kinh tế xã hội. KẾT QUA NGHIÊN CÚU VÀ THẢO LUẬN 4. Đặc điểm cấu trúc của các trang thái rừng thứ si 4.
Đặc điểm cấu trie tổ thành.2, Phân bố số cây theo cỡ kính (NID, Pees 413. Die fe stds ổng indi tte tự Cây gố của. các trạng thái rừng : = 138 4.4, Phân bổ số cáy theo c oA 4. Đặc điểm cấu trác mat độ.
Đặc điểm đất ở các trang thái rùng, _. Đặc điểm tai sinh từ nhỉ ủa các trang thái rùng thứ sinh nghèo. Cấu trúc tổ thành c¿ in TC. Chất lượng và ngudn gốc cay tái sinh.
Phân b inh theo cấp chiều cao. Phân bố cáy tái sinh then mặt phẳng nằm ngang. Một số nha ảnh Luệc teÐ tái sinh tự nhiên. Ảnh hud NinGedy cao 45.
Khoanh nuối phục hồi rừng. 454, Đánh giá wu, nhược điểm. Để xuất một sổ biện pháp kỹ thuật lâm sinh cho các sinh nghèo tai huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh. KẾT LUẬN, TỔN TẠI VÀ.KHUYEN NGHỊ ¿ 51, Kết luận 52.
“TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH. PHU LUC DANH MỤC CÁC BANG VA HÌNH VE, ĐỒ THỊ 1. Công thức tổ thành của cíc trang thi rừng khu vue nghiên cứu YS). Bảng tổng hợp kết quả tính phân bố N/H,„ theo hà 4.
Kết quả tính toán một số đại lượng sinh trưởng ở cá g trạng. Hình thái phẫu diện đất đặc trưn 4. Thâm mục, him lượng mùn, độ chua và cáế chất dint ko 4. Tổ thành cây tái sinh ở các trang thái ng.
bdo trong đấtở các trang thái rừng 4.8, Mat độ cây tái sinh ở các trang thái rừng thứ sinh nạhềo 4. Chất lượng và nguồn gốc cây ảnh ở các rangi rừng thứ sinh nghèo cy ái sinh theo cấy eh bốân 4.10, Ph ðefb€Ẵng th rừng thứ sinh nghéo 4,11. Hình thái phân bố cây 4. Ảnh hưởng của độ tần nh 4.
Ảnh hưởng của. Ảnh hưởng ciupeay bụi, tản By đếntái sinh tự nhiên 2. Biểu đồ phẩn bố Nƒ của rang thái rùng IIA (Hàm Weibull) 35 4. Biểu đồ phân bố N/D cla trang thái rừng IIB (Hàm Weibull) 35 4.
Bio 19 của trạng thái rừng IILA, (Ham Weibull) 35 3 41 4. Biểu đồ phân bố N/H của trang tháinagiHA 48, Biểu đồ phân bố N/H của trang thái rừng IIB 4 49. Biểu đồ phân bố N/H của trạng thái rừng HA, DAT VẤN ĐỀ Quảng Ninh là tỉnh miền núi, biên giới và hãi đảo. TroAG cơ cấu kin hiện nay, ngoài công nghiệp, nông nghiệp, thương mai, du lịch và dịch ¥a, Quâng: Ninh cồn có tiém năng rất lớn về lâm nghiệp.
Dat rừng Quai N F370 ha, chiếm T0% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Trong đó, đất 14,ÙẢ, đất chưa có rừng còn 205. Do kiến tạo địa hình “Quảng Ninh mang tính chất của một vùng rừng nhiệt đổi, lạng về thủng loại và có giá trị lớn về kinh tế, văn hoá du lịch. Tài nguyên rằng của tập trùng kéo cài từ Đông Triều, Hòn Gai tới Tiên Yên, Ba Chệ, Bình Liew: trong đó, diện tích rừng tự nhiên tập trung chủ yếu ở Ưông Bi, , Tiên, Yên và Ba Che.
Trả qua mộ thời gian dài khai thie chọn nhiề ấn không đúng qui tình kỹ thu, không dim bio thời gian để ging phục hố, đếh nay rừng Quảng Ninh đã bị giảm sút nghiêm trọng cả về sốlượg và chất l iện tích rừng nghèo kiệt dang gây cảng tăng lên. Các điện tích rim thổi sau khai thác tring và sau 32. Diện tích rừng m có 168.9322 ba ng tự hiền Trong đ 9 gis08% igB4EÖ ring nghèo là 380435 ba chiếm eter 1 ý,phương thức canh tác nương rấy của an thả gia súc bừa bãi. đã làm cho rừng tự i thie, chất lượng và nang lực phòng hộ của ring bị uy giảm, đặc biệt là diện ugg thứ sinh nghèo tăng lên rõ rệt.
Do yêu cầu cần thiết để phát Hiếp Kink tế ‘Rho; mà đặc biệt là phát triển ngành nông nghiệp, du tự nhiên bằng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh, khoanh nuôi phục hồi, nuôi dưỡng, sở các qui luật phục hồi tự nhiên lại càng xúc tiến ti sinh làm giàu rùng. trên cơ cấp thiết hơn. "Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện để tài i6 dae điểm cấu trúc rừng thứ sinh nghèo và dé xuất giải phái hỏi đi phúc rừng tai re +, Awy CHUONG 1 TONG QUAN VAN ĐỀ NGHIÊN COU 1. Trên thế gi ^~.
Nghiên cứu về cấu trúc rừng ( ^ “Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ qu 1 i có dc Ngoc Lan, 1986) [18] XS ‘ gian thành phần cấu tạo nên quấn xã thực vat rừng theo so không khong gình v Và dion (hing Về cơ sở nh thái của cấu trí ring an’ ‘Ring tự nhiên Ta mot hệ sinh thi cực kỹ phức tạp bao ÿổm nhiều thành phần với các quy luật sắp xếp khác nhau theo và thôigÌan. Cấu trúc lớp thảm. thực vật là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên, ân phẩm của quá trình đấu tranh nh tồn giữa thực vat với thự vật và giữa thựC ạt với hoàn cảnh sống, Trên van điền sinh thấ sấu rc rùng nh l hình bê ngài phân nh nội dụng bên tong của hệ sinh thai rừng ~ Rất nhiều nhà khoa ho ng nghiên cứu về cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng, tiêu biểu là BauéG. Các tác giả đã tập lái nói,chúng và cơ sở sinh thái cho kinh doanh Múi niệm về hệ sinh thấi rừng, đây là cơ sở & thái của quad cất dig của rừng đo Davit và PAW.Ricbards (1933 - 1934) [18] để xướng và sử dung lần đầu tiên ở Guyana, đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc của tổng rừng.
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là chi minh họa được các sắp xếp theo hướng thẳng đứng của các loài cây gỗ troíg mdr diện tích có an. Cusen (1951) đã khắc phục bằng cách vẽ một số giải lau và đưa lại một hình tượng vẻ không gian ba chiều.W (1952) [42] đã phan biệt tổ thành ahd vật của rừng fits thành hai loại rừng mưa hỗn hợp có tổ thành loài cây phức tấP xà mui Xe wu có tổ thành loài cây đơn giản, trong những lập dia đặc bit, rùng HẾY Ấn bu Chi bao gồm. một vài loài cây. Cũng theo tác giả nay, rừng mi 8 có nhiến lũng (hường có 3 tầng, trừ tầng cây bụi và ting cây thân cỏ).
Trong ring’ mưa Niet đói, ngoài cây 26 lớn, cây bụi và các loài than cỏ còn có nhiéy loài cây leo đã hình đáng và kích hước, cùng nhiều thục vật phụ sinh trên 1 cành,cây hình thành nên nhóm thực vat ngoại ting i "Nghiên cửu định lượng cấu trúc rừng K© “rong những nghiên cứu về tự nhiên, vá để nghiên cứu định lượng quỷ luật phân bố số cay theo đường kính, bố số Êấy theo chiều cao, phân chia tầng. thứ được nhiều tác giả thực hi wi ¡ Npoai việe phản ảnh cấu trúc nội tại của làm phần làm căn cứ để xuất c ápkinh doanh, còn làm cơ sở để xây ng Ke OH nguyên rừng ke giả lại sering lá rộng thường xanh thường có từ 3 39) phân chia ring ở Nigeria thành 5 ~ 6 tầng. Tuy nhiên, thấu hết các tác giả khi nghiêm Gi ting thứ rừng tự nhiên đều nhấc đến sự phân tầng ở mức (Ếệ,nhận xét hoặc đưa rà những kết luận mang tính định tra rùng quan tam. Meyer (1934) đã mô tả phân bố N/D,; bằng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục.
Balley (1973) [38] sử dụng hàm Weibull, Schiffel biểu thị đường cong cộng dén phần tram số cây bằng da thức bậc ba. M và Patatscase (1964), Bill và Kem K.A (1964) đã tiếp Êạm phân bố này bằng phương trình logari.N sit dụng phân bố i thị phân bố số cây theo đường kính lâm phẩn Thong ôn đới.