Mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý học liệu tại thƣ viện các trƣờng Đại học đáp ứng yêu cầu đào tạo Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý học liệu tại thƣ viện Trƣờng Đại học Điều Dƣỡng Nam Định đáp ứng yêu cầu đào tạo Chƣơng 3: Biện pháp quản lý học liệu tại thƣ viện đáp ứng yêu cầu đào tạo Trƣờng Đại học Điều Dƣỡng Nam Định Kết luận và khuyến nghị 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỌC LIỆU TẠI THƢ VIỆN TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐÀO TẠO 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Nói đến cơ sở vật chất của một trƣờng đại học ngƣời ta thƣờng nghĩ ngay đến giảng đƣờng, các phòng thí nghiệm, xƣởng thực tập hay trại thực nghiệm và thƣ viện. Hoạt động chính của một trƣờng đại học diễn ra chủ yếu ở bốn khu vực trên. Có thể nói nhìn vào trụ sở, trang thiết bị, nguồn học liệu của thƣ viện, mức độ làm việc của cán bộ thƣ viện, hiệu quả học tập của sinh viên, giảng viên ở thƣ viện, ngƣời ta có thể hiểu phần nào chất lƣợng đào tạo, thƣơng hiệu của một trƣờng đại học.
Viện trƣởng viện Đại học Illinois, Edmund Jamess đã viết: “Trong những cơ sở phòng hay phòng ban của một trường đại học, không có cơ sở nào thiết yếu hơn thư viện đại học. Ngày nay không một công trình khoa học nào có giá trị đích thực mà không có sự trợ giúp của thư viện, ngoại trừ những trường hợp phi thường của những thiên tài thỉnh thoảng xảy ra trong lịch sử nhân loại, đó là những trường hợp ngoại lệ”. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của học liệu đối với việc nâng cao chất lƣợng đào tạo, các thƣ viện đại học cần có những biện pháp quản lý tốt nguồn học liệu trong trƣờng. Ở trong nƣớc đã có một số tác giả có các bài viết, luận văn về vai trò của học liệu, xây dựng và phát triển, quản lý nguồn học liệu tại thƣ viện.
-Tác giả Phạm Thu có bài viết “Vai trò của nguồn học liệu tại các trường đại học / học viện” đăng trong kỷ yếu Xây dựng và phát triển nguồn học liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu- Tháng 8/2007. Trong đó giới thiệu xu thế phát triển nguồn học liệu tại các trƣờng đại học/ học viện, kinh nghiệm tạo lập và sử dụng chúng trong quá trình đào tạo và nghiên cứu tại một số trƣờng đại học ở nƣớc ngoài. Tác giả đề xuất các giải pháp nhấn mạnh tới vai trò của thƣ viện trong việc phát triển nguồn học liệu. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Tác giả Nguyễn Văn Hành với bài viết “Thư viện trường đại học với công tác phát triển học liệu phục vụ đào tạo tín chỉ” trong đó đề cập việc phát triển học liệu phục vụ đào tạo của nhà trƣờng trở thành một nhiệm vụ trọng tâm của các thƣ viện trƣờng đại học nƣớc ta hiện nay.
- Theo tác giả Vũ Dƣơng Thúy Ngà đăng trên Tạp chí Thông tin-tƣ liệu số 3/2015 trong bài “Bàn về một số yêu cầu đặt ra đối với thƣ viện đại học trong công cuộc đổi mới giáo dục đại học Việt Nam.” Tác giả chú trọng đến xây dựng và phát triển học liệu, tạo ra sản phẩm và dịch vụ thông tin phong phú, đổi mới công tác phục vụ bạn đọc. - Bùi Văn Ngân (2008): Biện pháp quản lý nguồn học liệu đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ tại khoa Sư phạm đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã đƣa ra 5 giải pháp trong đó nhấn mạnh đến giải pháp “nâng cao nhận thức của cán bộ thông tin tƣ liệu đáp ứng yêu cầu đào tạo của học chế tín chỉ. -Trịnh Tất Đạt (2011): Xây dựng và phát triển nguồn học liệu phục vụ đào tạo theo phương thức tín chỉ tại Trung tâm thông tin- thư viện- học liệu trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật tỉnh Thanh Hóa.Trong đó tác giả đề cập đến việc xây dựng, quản lý, cung cấp học liệu trong trƣờng đại học phục vụ cho đào tạo theo phƣơng thức tín chỉ.
Có thể nhận thấy rằng, cũng đã có các tác giả đề cập đến quản lý học liệu phục vụ cho công tác đào tạo trong các nghiên cứu, bài tham luận. Đây là những tri thức khoa học vừa có giá trị lý luận, vừa có giá trị thực tiễn cho quản lý học liệu ở các trƣờng đại học. Tuy nhiên, Trƣờng Đại học Điều Dƣỡng Nam Định đến nay vẫn chƣa có công trình nghiên cứu của tác giả nào đề cập đến vấn đề quản lý học liệu đáp ứng nhu cầu đào tạo. Chính vì vậy “ Quản lý học liệu tại thư viện đáp ứng yêu cầu đào tạo Trường Đại học Điều Dưỡng Nam Định” đƣợc tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục của mình.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Một số khái niệm cơ bản 1. Quản lý "Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất cứ ngƣời học quản lý ban đầu nào cũng cần hiểu và mong muốn lý giải. Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Xét trên phƣơng diện nghĩa của từ, quản lý thƣờng đƣợc hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó.
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau. Cùng với sự phát triển của phƣơng thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con ngƣời thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lí càng trở nên rõ rệt. Xuất phát từ góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong nƣớc, và ngoài nƣớc đã đƣa ra giải thích không giống nhau về quản lý.
Các trƣờng phái quản lý học đã đƣa ra các định nghĩa về quản lý [16, tr17] nhƣ sau: Theo F.W Taylor (1856-1915) là một trong những ngƣời đầu tiên khai sinh ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trƣờng phái “quản lý theo khoa học”, tiếp cận quản lý dƣới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Theo Henrry Fayol (1886-1925): là ngƣời đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là ngƣời có tầm ảnh hƣởng to lớn trong lịch sử tƣ tƣởng quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra. H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều ngƣời đã cho rằng: Quản lý là một quá trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com động của những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được. Từ những năm 1950 trở lại đây, do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý đối với sự phát triển kinh tế, đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Có thể nêu ra một số cách tiếp cận sau: Cách tiếp cận theo vai trò quản lý là một cách tiếp cận mới đối với lý thuyết quản lý thu hút đƣợc sự chú ý của các nhà nghiên cứu lý luận và các nhà thực hành.
Về căn bản, cách tiếp cận này nhằm quan sát những cái mà thực tế các nhà quản lý làm và từ các quan sát nhƣ thế đi tới những kết luận xác định hoạt động (hoặc vai trò) của quản lý. Từ cách tiếp cận khác nhau có những khái niệm khác nhau về quản lý nhƣ: - Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của ngƣời khác. - Quản lý là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm đƣa ra các quyết định - Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những cộng sự trong cùng một tổ chức. - Quản lý là quá trình phối hợp các nguồn lực nhằm đạt đƣợc những mục đích của tổ chức.
Hoặc đơn giản hơn nữa, quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó. Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp.) đều có thể đƣợc xem nhƣ một hệ thống gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tƣợng quản lý. Mỗi hệ thống bao giờ cũng hoạt động trong môi trƣờng nhất định (khách thể quản lý) Nhƣ vậy có thể đƣa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm cho tổ chức được vận hành và đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Quản lý giáo dục Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hƣớng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục. Quản lý giáo dục thực chất là quản lý nhà nƣớc về giáo dục bao gồm: Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp Khách thể quản lý: Hệ thống Giáo dục quốc dân (các trƣờng học, trung tâm giáo dục, các cơ sở đào tạo và phục vụ đào tạo…) Quan hệ quản lý: Giữa ngƣời dạy - ngƣời học; giữa ngƣời quản lý - ngƣời dạy; ngƣời quản lý - ngƣời học; giữa ngƣời dạy - ngƣời học; ngƣời dạy - cộng đồng. Các mối quan hệ này có ảnh hƣởng đến chất lƣợng giáo dục, đào tạo, chất lƣợng hoạt động của các nhà trƣờng và toàn bộ hệ thống giáo dục. Quản lý giáo dục góp phần phát triển và hoàn thiện hệ thống giáo dục, nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo, phát huy vai trò chủ đạo của giáo viên, tính tích cực chủ động của học sinh đem lại kết quả cao trong quá trình giáo dục.