phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự hoc cia SV. Thực trạng quản lý HĐTH của SV Khoa Sư phạm trường Đại học Trà Vinh Chương 3. Các biện pháp quản lý HĐTH của SV Khoa Sư phạm trường Đại học Trà Vinh.
Ph + luận và khuyến nghị 8. Téng quan tài liệu nghiên cứu Tài liệu nghiên cứu gồm sách, giáo trình, bài giảng, các bài viết đăng trên các tạp chí chuyên ngành. Các công trình nghiên cứu về vấn đề “Tự học” của các tác giả N. Rubakin, Nguyễn Cảnh Toàn, Phan Trọng Luận, Trần Bá Hoành, Lê Khánh Bằng, Nguyễn Hiến Lê,.
Các bài viết đăng trên tạp chí chuyên ngành của tác giả: Lê Quang Sơn, Trần Thị Thìn, Phạm Xuân Thông,. Luận văn Thạc sĩ của các tác giả: Dương Thị Thu Thủy, Võ Hoàng Khải, Phạm Quang Bảo, Lê Minh Tuấn,. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN 1. TONG QUAN VAN DE NGHIEN CỨU Trong lịch sử phát triển của giáo dục, vấn đề tự học (TH) va quan ly HĐTH của SV được nhiều nhà giáo dục trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu cả về lý luận cũng như thực tiễn, bởi chỉ có TH bản thân người học mới có khả năng tiếp nhận tối đa khối lượng trí thức cần thiết, nắm vững và thực.
sự làm chủ trí thức đó. Song ở mỗi giai đoạn lịch sử, vấn đề TH được đề cập đến ở những góc. độ khác nhau Ở phương Đông, từ thời Trung Hoa cổ đại, Nhà giáo dục lỗi lạc - Không Tử (551 - 479, tr CN) đã sớm nhận thấy vai trò quan trọng của TH, Ông luôn quan tâm và coi trọng vai trò tích cực chủ động suy nghĩ của người học. Ông cho rằng: Đồng thời với việc hướng dẫn của người thầy, người học phải tích cực suy nghĩ, tìm tòi khám phá để lĩnh hội tri thức, tức là vừa học thầy vừa phải tự học.
Ở phương Tây, thời Cận đại, trong quá trình truyền thụ kinh nghiệm xã hội cho thế hệ sau, các nhà khoa học đã rất quan tâm đến tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Theo nhà sư phạm lỗi lạc J.Komenxki (1592- 1670): “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phản đoán đúng đẳn, phát triển nhân cách,. Hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên day ít hơn, học sinh học nhiều hơn " [34, tr. Trong giai đoạn hiện đại, các Nhà giáo dục học đi sâu nghiên cứu khoa học giáo dục và khẳng định vai trò to lớn của tự học.ILLênin cho rằng: *Không tự mình chịu khó bỏ ra một chút công phu nào đó thì không thé tim ra sự thật trong bắt cứ vẫn đề hệ trọng nào và hễ ai sợ tốn công sức thì không sao tìm ra sự thật được.
Nhà giáo dục N. Rubakin (1862 -1946) với tác phẩm: “Tự học như thế nào”, bàn về phương pháp tự hoc (PPTH), tic gia dé cp nhié È các PPTH, việc TH, đặc tính riêng của từng người, hướng dẫn cách đọc sách mang lại hiệu quả, cách đọc sách, nghệ thuật chọn sách.Crupxkaia, quan trọng là dạy học sinh học tập, mà không chờ người khác làm thay mình. Giáo viên không chỉ là diễn giả, còn học sinh không chỉ là thính giả, mà còn cần dạy cho họ biết tự mình làm việc như đọc, hiểu điều đã học, kiểm tra nhiều điều bằng con đường nghiên cứu, tìm tài liệu, tập hợp lựa chọn tài liệu. [22] Ở Việt Nam, HĐTH thực sự được xã hội quan tâm và trở thành một truyền thống quý báu của dân tộc ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tắm gương. sáng về ý chí quyết tâm trong TH và tự rèn luyện. Người căn dặn: “JẺ cách học, phải lấy tự học làm cốt” [19, tr. 67], người học nói chung và SV nói riêng phải biết TH.
Hơn nửa thế kỷ đã qua, tư tưởng giáo dục của Người đã trở thành tư tưởng và lý luận cho đường lối chính sách giáo dục ở nước ta. Nghị quyết hội nghị lần thứ hai, Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng. định: “Đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao khả năng tự học, tự nghiên cứu của người học”, “Đảm bảo điều kiện và thời gian tự học - tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân nhất là thanh niên” [7]. Quan điểm này tiếp tục được khẳng định ở các văn kiện Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thir IX, lần thứ X, về cách dạy - học hiện nay.
Có nhiều công trình nghiên cứu công phu về vấn đề TH như: “Quá trình dạy - tự học” của GS Nguyễn Cảnh Toàn; “Tự học - chìa khóa vàng của giáo dục” của GS Phan Trọng Luận; “ Học và dạy cách học"; “Vị trí của tự học, tự dao tạo trong quá trình dạy học” của GS Trần Bá Hoành. “Tổ chức công tác tự học cho SV” của Lê Khánh Bing. “Ty hoc một nhu cầu thời đại” của Nguyễn Hiến Lê,. Các tác giả đều khẳng định vai trò to lớn của TH và đề cập đến nhiều khía cạnh của HĐTH như: PPTH, phương châm cơ bản đảm bảo thắng lợi của TH, những trở ngại trong việc TH và kinh nghiệm khắc phục,.
biện pháp quản lý, tổ chức HĐTH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Các tác giả phân tích vai trò, vị trí của HĐTH trong giáo dục - đảo tạo của Nhà trường, việc tiếp thu lĩnh hội tri thức của SV, quản lý HĐTH đồng thời đề xuất những giải pháp thiết thực phù hợp với từng đối tượng cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả HĐTH của SV cũng như chất lượng đào tạo của Nhà trường [17], [19], [20]. [30] Trong thời gian qua, có một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục đã quan tâm nghiên cứu nhằm khai thác và vận dụng vào thực tiễn những biện pháp tổ chức HĐTH ở một số Trường Cao đăng và Đại học góp. phan nang cao hiệu quả, chất lượng dạy học nói chung và quá trình TH của SV nói riêng, tiêu biểu như luận văn củ : Dương Thị Thu Thủy, Võ Hoàng Khải, Phạm Quang Bảo, Lê Minh Tuất „.
Mỗi tác giả có cách tiếp cận riêng ấn đề tự học, song tất cả đều tập trung xoay quanh những van đề: Tang cường HĐTH cho SV, quản lý HĐTH của SV,. Ở những góc độ khác nhau, các tác giả đều đề cập đến vai trò, vị trí, tầm quan trọng của TH; Thực trạng của HĐTH, đưa ra các PP và biện pháp để nâng cao hiệu quả của HĐTH qua đó cũng khẳng định rõ: Tự học có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo. Đó là cách thức giúp người học phát huy tính độc lập, chủ động sáng tạo để chiếm lĩnh tri thức khoa học. Các tác giả nghiên cứu và ất biện pháp quản lý HĐTH của SV Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, Cao đẳng Sư phạm, Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng.
Tuy nhiên, quản lý HĐTH của SV ở Khoa Sư phạm trường ĐHTV trong giai đoạn hiện nay chưa được đề cập đến. Chính vì vậy, chúng tôi nhận thấy rằng việc đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận về TH, biện pháp quản lý HĐTH của SV trên cơ sở đó đề ra các biện pháp. quản lý HĐTH của SV là vấn đề rất thiết thực, đặc biệt là quản lý HĐTH của SV trong đào tạo theo học chế tín chỉ vẫn còn là vấn đề mới mang tính thời sự, có ý nghĩa đối với Khoa sư phạm (KSP) trường Đại học Trà Vinh (ĐHTV). Vì vậy, trong luận văn này tác giả tập trung vào việc xây dựng các biện pháp quản lý HĐTH của sinh viên KSP trường ĐHTV trong giai đoạn hiện nay, nhằm nâng cao hiệu quả HĐTH, chất lượng đào tạo của Nhà trường.
CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐÈ 1. Quản lý Co ol u quan niệm khác nhau về quan ly (QL). Quản lý theo Tir dién Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa, 2001) là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thê quản lý (người QL) đến khách thể quản lý (người bị QL) trong một tô chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được. mục đích của tổ chức.
Các hình thức, chức năng QL chủ yếu bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo hoặc lãnh đạo và kiểm tra. Giáo dục là một hệ thống tổ chức hoạt động phức tạp, do đó rất cần được QL chặt chẽ, (X. Quản lý giáo dục); F.W Taylor cho rằng: Quản lý là chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Các Học thuyết đó được xây dựng trên cơ sở các quan niệm khác nhau về bản chất của con người và bản chất của tổ chức.
Mỗi loại hình tổ chức đều phải có những mô hình 10 quản lý phù hợp với đặc trưng riêng của nó tùy theo nhiệm vụ, nội dung, yêu cầu và mục đích đề ra. Ngày nay thuật ngữ “Quản lý” đã trở nên phô biến nhưng vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất. Mỗi một định nghĩa thường dùng cho một lĩnh vực QL cụ thể và tùy theo cách tiếp cận khác nhau. Với cách tiếp cận tình huống thì: “Quản jý là thiết kế và duy trì một môi trường trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định ”.
29] “Theo cách tiếp cận hoạt động của tô chức: “QE (ác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến”. 26] “QL là hành động - một loại hoạt động xã hội nhằm đạt mục đích đề ra bằng việc thực hiện các nhiệm vụ, chức năng theo một phương pháp quản lý phù hợp. OL là tác động định hướng”. 15] Tom lai, có thể hiểu khái nigm QL nhu sau: OL /d quá trình tác động một cách liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý vào khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục (QLGD) øghữa rộng QLGD là thực hiện việc QL trong. lĩnh vực giáo dục (GD). Nghiø hẹp, QLGD chủ yếu là QLGD thế hệ trẻ, giáo dục trong Nhà trường, giáo dục trong hệ thống GD quốc dân (NXB Từ điển bách khoa, 2001).V Khudominxkhi: "QLGD có thể hiểu là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể ở các cấp khác nhau đến it cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ giáo dục đến các Trường, các Cơ sở giáo dục khác,.