CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY HOAT DONG TO CHUYEN MON TRUONG TRUNG HOC PHO THONG DAP UNG YEU CAU DOI MOL GIAO DUC PHO THO! 1. Tổng quan nghiên cứu vấn dé 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Nghiên cứu về hoạt động TCM (tổ chuyên môn) trong trường phỏ thông được. nghiên cứu trên nhiều khia cạnh khác nhau.
Trong phạm vi đề tài đề cập đến một số nghiên cứu sau: Tác giả Catherine C. Pery AE Catherine C. Khi nghiên cứu về thích ửng thành công của nghiên cứu bài học ở Hoa Kỳ đã khẳng định vai trở quan trọng trong việc đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong tổ chuyên môn ở nhà trưởng phổ thông, trong việc nâng cao năng lực nghề nghiệp cho người giáo viên phổ thông Hollingsworth, H. (2005), Jacqueline Hurd va Catherine Lewis nhắn mạnh đến vấn đề tự chủ chuyên môn của giáo viên trong tổ chuyên môn va dua ra các biện pháp quản lý để nâng cao tự chủ chuyên môn của giáo viên trong nhà trưởng phổ thông.
Theo nghién cứu của Goodman 1995, tác giá cho rằng: "tự chủ của giáo viên và sự đồng góp trí tuệ của họ đang bị xói mòn bởi những chương trình phát triển giáo viên trong xã h Những chương trình này là những ý tưởng "từ trên đưa xuống giáo viên” nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi những quyết định từ các nhà hoạch định chính. sich” Ở một khia cạnh khác đánh giá hoạt động chuyên môn theo NCBH. Đánh giá vai trò của nhóm, tổ chuyên môn trong trường học được một số nhà giáo dục trên thé giới đánh giá cao về SHCM (sinh hoạt chuyên môn) theo NCBH (nghiên cứu bải học). Một số nhà giáo dục của Hoa Kì; Vương quốc Anh và Úc, cho rằng NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn có nguồn gốc ở Nhật Bản vào thể ki XIX.
tả trong nhiều tải liệu quốc tế là một quá trình gồm những bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bải học, (2) Quan sắt việc thực hiện một bải học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đôi kế hoạch bài học (tùy chọn), (5) Dạy các phiên bản sửa đổi của bải học (tủy chọn) và (6) Chia sẻ ý kiển và quan điểm về cá phiên bản sửa đổi của bài học. Dinh gid vai trò của nhóm, tổ chuyên môn trong trường học được một số nhà giảo dục trên thế giới đánh giá cao về SHCM (sinh hoạt chuyên môn) theo NCBH (nghiên cứu bải học). Một số nhà giáo dục của Hoa Kì; Vương quốc Anh va Uc, cho rằng NCBH là một hoạt động phát triển chuyên môn có nguồn gốc ở Nhật Bán vào thể ki XIX. Nó đã được mô tả trong nhiều tải liệu quốc tế là một quá trình gồm những bước sau: (1) Hợp tác lập kế hoạch một bải học, (2) Quan sát việc thực hiện một bài học, (3) Thảo luận về bài học, (4) Sửa đổi kế hoạch bài học (tủy chọn), (5) Dạy các phiên bản sửa đôi của bài học (tủy chọn) và (6) Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đôi của bài học.
Các nghiên cứu ở Việt Nam Một trong những đổi mới của hoạt động nhỏm/tỗ chuyên môn trong thời gian qua không thể không nhắc đến vai trỏ của. Trường học kết nổi bắt đầu hoạt động từ 10-2014. Theo lộ trình để ra khi triển khai, đến năm 2015, 100% cơ sở giáo dục trong. ca nude tir ba học mắm non đến đại học được kết nỗi miễn phí hạ tằng cáp quang.
cho phép tiếp cận Internet tốc độ cao, chất lượng ôn định và củng lúc số lượng lớn người sử dụng. Ứng dụng được tổ chức một cách thống nhất, toàn diện vả xuyên suốt từ trung ương đến địa phương trong các hoạt động giáo dục, đảo tạo của ngành giáo dục. Kế từ khi đi vào triển khai, nguồn học liệu mở (thư viện học liệu) về câu hỏi, bài tập, đẻ thí, kế hoạch bải học, tải liệu tham khảo trên "Trường học kết nổi" đã liên tục được tăng cường. Theo đánh giá của Bộ GD&ĐT, thông qua các hoạt động chuyên môn đã thu hút đông đảo giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý giáo dục.
Các thành viên tham gia đã tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn tại đây về xây dựng các chuyên đề dạy học tích hợp, liên môn; đôi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Đến thời điểm này, trên hệ thống "Trưởng học kết nối" cỏ tổng số 31.131 tài khoản cấp trường bao gồm trường phỏ thông (tiểu học, THCS, THPT), các khoa của 4 trường ĐHSP (Thái Nguyên. ĐHSP Hà Nội 2, ĐHSP Hà Nội, ĐHSP Đà Nẵng); 827.917 tai khoản của giáo viên; 8.330 tải khoản của học sinh. Các khỏa tập huấn trên "Trường học kết nỗi lo Bộ GD-ĐT và các sở GD-ĐT chủ trì tổ chức đã thu hút đông đảo giáo viên tham gia, tùy theo để tải, nội dung.
Tiêu biểu như tập huấn về Trưởng học mới có hơn 61 nghìn người tham gia, với gần 11 nghìn sản phâm thu hoạch; tập huẫn công tắc nghiên cửu khoa học kỹ thuật năm 2016.395 tài khoản hoàn thành 100% sản phẩm: tập huấn kiểm tra đánh giá 2016 có gẫn 3 nghìn học viên. Hoạt động sinh hoạt chuyên môn trên cũng được giáo viên toản quốc tham gia sôi nổi. Trên không gian của Bộ GD-ĐT quản lý ó 225.154 tổ/nhóm sinh hoạt chuyên môn với 110.702 sản phẩm đã được nộp lên mạng; trên không gian của các sở giáo dục và đảo tạo quản lý, cả nước có 2.162 giáo viên trong 74.405 tổ/nhóm sinh hoạt chuyên môn và có 47.170 sản phẩm đã nộp lên mạng. ệ ực hiệ là đổi mới cơ chế quản lý giáo dục và phát triển đội ngũ nhà giáotheo tinh thần Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo việc giao quyền tự chủ cho các trường phô thông.
xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường đáp ứng mục tiêu của chương. trình giáo dục phổ thông: thực hiện sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học hay () để nâng cao năng lực sư phạm của đội ngũ nhả giáo trên tỉnh thần "bồi dưỡng tại công việc". Đến nay đã có nhiêu công trình nghiên cứu chủ yếu vẻ mặt lý luận như quản lý và chức năng quán lý, về tiêu chuẩn vả phẩm chất cần có của người quản lý, vai trò của hiệu trưởng trường THPT, về sự liên hệ lừa khoa học quản lý và khoa học khác. Các công trình nghiên cứu riêng về chân dung người hiệu trưởng trường học, có thể kế đđến các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sÿ Hỗ, Lê Tuần, Nguyễn Văn Lê.
Trong phạm vi cho phép cỏ thể đề cập đến một số nghiên cứu sau: 'ác biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn trường Trung học phê thông của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Thái Nguyên" của Định Thị Tuyết Mai (2002); *Một số biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trường nhằm góp phần nâng cao kết quá học tập cho các học sinh THPT thị xã sơn La “ của Nguyễn Khai Tâm (2000) "Các biện pháp quản lý hoạt động dạy của hiệu trưởng trưởng THPT tính Thải Nguyên * của Định Thị Tuyết Mai (2002)° “Biên pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT huyện Yên Khánh - Ninh Bình trong béi cảnh hiện nay” của Đỗ Văn Thông (2008). * Biện pháp quán lý chuyên môn của hiệu trưởng trường THPT Ngõ Gia Tự tỉnh Bắc Ninh “ của Nguyễn Hữu Hùng (2010). Khái quát lịch sử nghiên cứu có thể thấy: Nhìn chung các đê tài đã nghiên cứu lý luận quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học đã tương t được với thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng và đề xuất được một số. biên pháp quản lý của hiệu trưởng.
Kết quả nghiên cứu đề tải trên đã đồng góp thêm. vào việc hiểu rõ, sáng tỏ sơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ, nhóm chuyên môn của Hiệu trưởng. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại chưa có tác giá nào nghiên cứu sâu sắc quản lý hoạt động tô chuyên môn tại các trưởng trung học phỏ thông tỉnh Quang Nam theo định hướng đổi mới giáo dục phố thông. Vì vậy chúng tôi lựa chọn nghiên cứu để tài nhằm tìm hiểu thực trạng tử đó uất một số biện pháp quản lý hoạt động tô chuyên môn tại các trưởng trung học phổ thông tỉnh Quảng Nam theo định hướng đổi mới giáo dục phé thông hiện nay.
Các khái niệm chính 1. Quản lý Nói hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý tưởng sâu sắc của CMa Tất cá mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nảo tiễn hành trên quy mô tương đối lớn, thi ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoả những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh tử sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khi quan độc lập của nó. Một nghệ sỹ vĩ cằm thi tự điều khiển mình, cỏn đản nhạc thi cần có nhạc trưởng”.68] Tir khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tô chức, quản lý đã được. Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn.
Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phổi hợp sự nỗ lực của các thánh viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu dé ra.Marx đã viết: “Bất cứ lao động xã hội hay công đồng trực tiếp nảo được thực hiện ở qui mô tương đối lớn đều cần đến một chừng mực nhất định của sự quản lý” [42, 11.36] Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách. tiếp cận khác nhau. Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về quan niệm. Sau đây là một số khái niệm thường gặp: - Theo từ điển quản lý là hoạt động tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thế quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [52, tr.88] ~ Theo Nguyễn Ngọc Quang; “Quán lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quan lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.87] ~ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chinh các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phủ hợp với qui luật, đạt tới mục đích để ra và đúng ý chí của người quản lý.