Tổng quan nghiên cứu

Nền giáo dục Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển mình then chốt với việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Toàn tỉnh Quảng Nam hiện quản lý 57 trường trung học phổ thông với quy mô 48.647 học sinh và hơn 2.200 cán bộ, giáo viên. Trong hệ thống quản trị nhà trường, tổ chuyên môn giữ vai trò là đơn vị cấu thành nền tảng, trực tiếp thực thi chương trình dạy học, bồi dưỡng tay nghề sư phạm và quyết định chất lượng giáo dục toàn diện.

Tuy nhiên, công tác quản lý tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Mô hình quản trị tại nhiều cơ sở còn mang nặng tính hành chính, các buổi sinh hoạt chuyên môn diễn ra đơn điệu và chủ yếu giải quyết sự vụ thay vì đi sâu vào chuyên môn học thuật. Khảo sát thực tế cho thấy năng lực điều hành của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, thiếu các công cụ quản lý khoa học để thích ứng với định hướng giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quản lý tổ chuyên môn tại 4 trường trung học phổ thông đại diện của tỉnh Quảng Nam, bao gồm: Trường THPT Nguyễn Văn Cừ, THPT Quế Sơn, THPT Trần Đại Nghĩa và THPT Hồ Nghinh trong năm học 2020 - 2021. Trên cơ sở khảo sát 145 cán bộ quản lý và giáo viên, đề tài xây dựng hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà quản trị giáo dục nâng cao hiệu quả sinh hoạt chuyên môn, chuẩn hóa quy trình đánh giá giáo viên và tối ưu hóa nguồn lực sư phạm để đáp ứng chuẩn giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục hiện đại, kết hợp quan điểm quản trị hệ thống của khoa học quản lý. Quản lý hoạt động tổ chuyên môn được xác định là quá trình chủ thể quản lý tác động có mục đích, có kế hoạch lên tập thể giáo viên nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục của nhà trường. Ba khái niệm trung tâm tạo nên trục nghiên cứu gồm: Quản lý giáo dục, Tổ chuyên môn và Sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

Khung lý thuyết của đề tài tích hợp mô hình sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học (Lesson Study) có nguồn gốc từ Nhật Bản và được phát triển rộng rãi tại Hoa Kỳ, Vương quốc Anh. Mô hình này vận hành qua quy trình 4 bước trọng tâm: xây dựng kế hoạch bài học, tiến hành dạy minh họa và dự giờ quan sát, thảo luận phân tích hoạt động học của học sinh, và áp dụng thực tiễn cải tiến. Nghiên cứu đồng thời căn cứ vào hành lang pháp lý chuẩn mực gồm Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường trung học và các quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận và phương pháp điều tra thực tiễn thông qua phiếu hỏi trưng cầu ý kiến. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Nam cùng hồ sơ chuyên môn của các trường khảo sát trong giai đoạn 2019 - 2021.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 145 khách thể, được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cao. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm 8 cán bộ quản lý thuộc Ban giám hiệu, 12 tổ trưởng chuyên môn và 125 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 4 trường trung học phổ thông. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, đo lường theo thang đo Likert 4 mức độ (từ mức 1: Yếu/Không cần thiết đến mức 4: Tốt/Rất cần thiết) cùng các phép toán tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm giúp lượng hóa chính xác thực trạng, loại bỏ nhận định chủ quan và kiểm định độ tin cậy của các biện pháp đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu từ 222 giáo viên thuộc 4 trường trung học phổ thông khảo sát cho thấy 100% đội ngũ đạt chuẩn đào tạo từ đại học trở lên. Tuy nhiên, trình độ sau đại học mới chỉ đạt 5,86% (13 thạc sĩ), trong khi trình độ đại học chiếm 94,14% (209 giáo viên). Về cơ cấu lứa tuổi, giáo viên trẻ dưới 30 tuổi chiếm 22,5% (50 người) mang lại sự năng động nhưng còn thiếu kinh nghiệm xử lý tình huống sư phạm; nhóm giáo viên từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,2% (96 người); nhóm trên 50 tuổi chiếm 16,7% (37 người) giàu thâm niên nhưng mức độ sẵn sàng tiếp cận công nghệ thông tin và phương pháp dạy học mới còn hạn chế.

Về mức độ nhận thức, 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều khẳng định vai trò sống còn của tổ chuyên môn trong nhà trường. Khảo sát ghi nhận nội dung "Triển khai các hoạt động giáo dục chung" đạt điểm trung bình 3,42/4,0 và "Bồi dưỡng, nâng cao tay nghề sư phạm" đạt 3,36/4,0. Trái lại, khâu "Đánh giá, phân loại giáo viên trong tổ chuyên môn" chỉ đạt điểm trung bình 2,89/4,0, xếp thứ bậc thấp nhất trong các tiêu chí nhận thức.

Về thực trạng quản lý, hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại các trường vẫn nặng về hình thức. Khoảng 65% thời lượng các buổi họp tổ vẫn dành cho công tác hành chính, thông báo văn bản chỉ đạo và phân công lịch dạy. Tỷ lệ các buổi sinh hoạt chuyên đề chuyên sâu hoặc phân tích hoạt động học của học sinh theo mô hình nghiên cứu bài học chỉ chiếm khoảng 35%. Công tác kiểm tra nội bộ chủ yếu tập trung vào kiểm tra hồ sơ, giáo án sổ sách mang tính định lượng mà chưa đánh giá thực chất sự tiến bộ của học sinh trên lớp học.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh sự chuyển biến chưa đồng bộ giữa nhận thức lý thuyết và năng lực hành động thực tế. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc đội ngũ tổ trưởng chuyên môn được bổ nhiệm chủ yếu dựa trên uy tín tay nghề giảng dạy mà chưa qua các khóa đào tạo bài bản về kỹ năng quản trị trường học. Họ gặp lúng túng trong việc thiết kế kế hoạch giáo dục môn học linh hoạt và chưa biết cách vận hành một buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng gợi mở, hợp tác.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ tương quan so sánh giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, kết hợp cùng bảng ma trận phân tích mối liên hệ giữa nhóm tuổi giáo viên và khả năng thích ứng công nghệ. So với các công trình nghiên cứu của Đinh Thị Tuyết Mai tại Thái Nguyên hay nghiên cứu của Catherine Lewis trên bình diện quốc tế, phát hiện tại Quảng Nam tái khẳng định rằng nếu không trao quyền tự chủ chuyên môn và giải phóng giáo viên khỏi gánh nặng hành chính, việc đổi mới phương pháp dạy học sẽ chỉ dừng lại ở mức phong trào ngắn hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực trạng và yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đề tài đề xuất hệ thống 6 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng quản lý tổ chuyên môn:

  • Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn bám sát chương trình nhà trường: Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn hoàn thành việc xây dựng phân phối chương trình, kế hoạch giáo dục môn học và kế hoạch dạy học chuyên đề trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, đảm bảo 100% giáo viên nắm vững mục tiêu cần đạt của từng khối lớp.
  • Xây dựng cơ chế phân công trách nhiệm và ủy quyền quản trị: Hiệu trưởng ban hành quy chế phối hợp rõ ràng giữa tổ trưởng chuyên môn, tổ phó và các tổ chức đoàn thể trong trường; lượng hóa tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ theo từng tháng nhằm nâng cao vai trò tự chủ của tổ trưởng.
  • Triển khai chương trình bồi dưỡng năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức tập huấn định kỳ 2 lần mỗi năm học cho 100% tổ trưởng, tổ phó chuyên môn về các kỹ năng: lập kế hoạch chiến lược, điều hành hội thảo học thuật, đánh giá giờ dạy theo năng lực người học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ.
  • Đổi mới quy trình sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học: Chuyển đổi tối thiểu 70% số buổi họp tổ chuyên môn định kỳ hàng tháng sang mô hình nghiên cứu bài học; tập trung thảo luận về các bài học khó, phương pháp tích hợp liên môn và cách thức hỗ trợ học sinh tiếp thu kiến thức.
  • Tăng cường kiểm tra, đánh giá giáo viên dựa trên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông: Thực hiện quy trình đánh giá công khai, dân chủ; kết hợp giữa kiểm tra định kỳ và dự giờ đột xuất tối thiểu 2 tiết/học kỳ/giáo viên, lấy mức độ tiến bộ và năng lực thực tế của học sinh làm thước đo chính để xếp loại sư phạm.
  • Tối ưu hóa quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và nền tảng số hóa: Khai thác tối đa hiệu quả của hệ thống Trường học kết nối, trang bị đồng bộ máy chiếu, phòng bộ môn đạt chuẩn; đặt mục tiêu 100% giáo viên tích hợp bài giảng số và sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học trong các tiết lên lớp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông: Ứng dụng khung giải pháp quản trị để tái cấu trúc tổ chức chuyên môn, thiết lập cơ chế giám sát chất lượng và ban hành các chính sách khuyến khích giáo viên đổi mới sáng tạo trong nhà trường.
  • Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn các bộ môn: Sử dụng như một tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thực hành về quy trình xây dựng kế hoạch dạy học, kỹ thuật điều hành buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và phương pháp quản lý hồ sơ tổ viên khoa học.
  • Giáo viên trực tiếp đứng lớp tại các cơ sở giáo dục phổ thông: Nắm bắt các tiêu chuẩn đánh giá nghề nghiệp, hiểu rõ lộ trình tự bồi dưỡng chuyên môn và phương thức cộng tác chuyên môn hiệu quả với đồng nghiệp để nâng cao chất lượng bài giảng.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo mô hình lý luận, phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, hệ thống công cụ bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học khác gì so với sinh hoạt truyền thống?
Sinh hoạt truyền thống thường tập trung vào việc nhận xét, đánh giá và soi xét giáo viên dạy có đúng giáo án hay không. Ngược lại, sinh hoạt theo nghiên cứu bài học tập trung quan sát học sinh học như thế nào, các em gặp khó khăn gì và cùng nhau tìm giải pháp tháo gỡ. Khảo sát cho thấy khoảng 85% cán bộ và giáo viên đánh giá mô hình này giúp cải thiện rõ rệt năng lực sư phạm.

Khảo sát tại 4 trường THPT có đảm bảo tính đại diện cho tỉnh Quảng Nam không?
Có. Mẫu khảo sát 145 người được phân bổ tại 4 trường đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội khác nhau của tỉnh: từ trường thuộc khu vực đồng bằng phát triển đến các trường khu vực trung du, nông thôn. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100% giúp dữ liệu có độ tin cậy thống kê cao.

Khó khăn lớn nhất khi đổi mới quản lý tổ chuyên môn tại các trường hiện nay là gì?
Khó khăn lớn nhất nằm ở rào cản tâm lý ngại thay đổi và thói quen làm việc theo kinh nghiệm cũ. Ngoài ra, việc 16,7% giáo viên trên 50 tuổi gặp khó khăn trong tiếp cận công nghệ thông tin cùng với quỹ thời gian dành cho sinh hoạt chuyên môn bị eo hẹp bởi khối lượng giảng dạy lớn cũng là rào cản đáng kể.

Làm thế nào để nâng cao động lực tham gia sinh hoạt chuyên môn của giáo viên?
Nhà trường cần kết hợp đồng bộ giữa đòn bẩy kinh tế và động viên tinh thần. Cụ thể là gắn kết quả hoạt động chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm và sản phẩm bài giảng số với quy chế chi tiêu nội bộ, bình xét thi đua khen thưởng và tạo môi trường học thuật cởi mở, không gây áp lực điểm số.

Ban giám hiệu cần ưu tiên triển khai giải pháp nào trước tiên?
Giải pháp ưu tiên hàng đầu là bồi dưỡng kỹ năng quản lý cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và đổi mới cách thức xây dựng kế hoạch giáo dục. Khi tổ trưởng nắm vững phương pháp điều hành và có kế hoạch hoạt động bám sát thực tiễn, các giải pháp về sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra đánh giá mới có thể phát huy hiệu quả.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Số liệu khảo sát thực chứng trên 145 cán bộ quản lý và giáo viên tại 4 trường THPT tỉnh Quảng Nam phản ánh chân thực các ưu điểm và điểm nghẽn trong quản trị chuyên môn cơ sở.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý đề xuất có tính liên hoàn, giải quyết triệt để từ khâu lập kế hoạch, phát triển năng lực tổ trưởng đến đổi mới sinh hoạt chuyên môn và kiểm tra đánh giá.
  • Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện theo từng giai đoạn, ưu tiên chuẩn hóa năng lực quản trị cho tổ trưởng chuyên môn ngay từ đầu năm học mới.
  • Các nhà quản lý giáo dục và lãnh đạo trường trung học phổ thông hãy chủ động áp dụng các giải pháp này để xây dựng môi trường sư phạm chuyên nghiệp, góp phần thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục.