Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng tại việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2010

98
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VÀNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM

1.1. Khái quát chung về vàng và thị trường vàng

1.1.1. Giới thiệu về kim loại vàng, đặc điểm và giá trị của vàng

1.1.2. Khái niệm về vàng

1.1.3. Đặc điểm của vàng

1.1.4. Một số ứng dụng của vàng

1.2. Sơ lược về thị trường vàng thế giới

1.2.1. Sự hình thành thị trường vàng thế giới

1.2.2. Tóm tắt biến động của thị trường vàng thế giới qua các thời kì

1.2.3. Cơ cấu thị trường vàng thế giới

1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới giá vàng thế giới

1.2.4.1. Cung và cầu về vàng
1.2.4.2. Do ảnh hưởng của giá dầu
1.2.4.3. Do ảnh hưởng của các ngoại tệ mạnh
1.2.4.4. Chính sách tài chính, tiền tệ của các quốc gia

1.3. Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng trên thế giới

1.3.1. Khái niệm và chức năng của quản lý nhà nước đối với thị trường vàng

1.3.1.1. Khái niệm về quản lý
1.3.1.2. Khái niệm về quản lý Nhà nước đối với thị trường vàng
1.3.1.3. Chức năng của quản lý Nhà nước đối với thị trường vàng và hoạt động kinh doanh vàng

1.3.2. Hệ thống pháp lý và chính sách quản lý

1.3.2.1. Đối với hoạt động cất trữ và kinh doanh vàng
1.3.2.2. Đối với chế độ thuế khoá với các giao dịch về vàng
1.3.2.3. Đối với hoạt động dự trữ vàng và doanh số bán ra của các NHTW
1.3.2.4. Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại một số nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG VÀNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM

2.1. Quá trình phát triển của thị trường vàng Việt Nam dưới tác động của quản lý Nhà nước

2.1.1. Giai đoạn từ năm 1993 trở về trước

2.1.1.1. Thị trường vàng Việt Nam giai đoạn 1954-1975 (trước giải phóng)
2.1.1.2. Thị trường vàng Việt Nam giai đoạn sau giải phóng miền Nam

2.1.2. Giai đoạn từ năm 2000 đến nay

2.2. Thực trạng thị trường vàng tại Việt Nam trong những năm gần đây

2.2.1. Đặc điểm của thị trường vàng tại Việt Nam

2.2.1.1. Các đặc điểm chung
2.2.1.2. Chủ thể của thị trường vàng Việt Nam
2.2.1.3. Mạng lưới kinh doanh vàng tại Việt Nam hiện nay

2.2.2. Các hình thức kinh doanh vàng tại Việt Nam

2.2.2.1. Kinh doanh vàng qua tài khoản (sàn giao dịch vàng)
2.2.2.2. Nghiệp vụ mua bán giao ngay (Spot)
2.2.2.3. Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)
2.2.2.4. Nghiệp vụ quyền chọn (Option)
2.2.2.5. Mua bán trực tiếp – môi giới
2.2.2.6. Mua bán trạng thái
2.2.2.7. Chốt nguội, mua hộ vàng cho khách hàng
2.2.2.8. Kinh doanh phối hợp

2.3. Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam từ năm 2000 trở lại đây

2.3.1. Hệ thống pháp lý

2.3.1.1. Các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động kinh doanh vàng
2.3.1.2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh vàng
2.3.1.3. Điều kiện và phạm vi hoạt động kinh doanh vàng

2.3.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam

2.3.2.1. Quản lý nhà nước về hoạt động xuất nhập khẩu vàng
2.3.2.2. Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản

2.4. Thực trạng hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam dưới tác động của quản lý Nhà nước từ năm 2000 trở lại đây

2.4.1. Thực trạng hoạt động tích trữ và tiêu thụ vàng tại Việt Nam trong thời gian qua

2.4.1.1. Thực trạng hoạt động cất giữ vàng tại Việt Nam trong thời gian qua
2.4.1.2. Thực trạng hoạt động tiêu thụ vàng nữ trang tại Việt Nam trong thời gian qua

2.4.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh sàn vàng tại Việt Nam thời gian qua

2.4.3. Thực trạng hoạt động xuất nhập khẩu vàng tại Việt Nam trong thời gian qua

2.4.3.1. Thực trạng hoạt động nhập khẩu vàng tại Việt Nam
2.4.3.2. Thực trạng hoạt động xuất khẩu vàng tại Việt Nam

2.4.4. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam trong thời gian qua

2.4.4.1. Đánh giá về hoạt động kinh doanh sàn giao dịch vàng
2.4.4.2. Đánh giá về hoạt động xuất nhập khẩu vàng
2.4.4.3. Đánh giá về chính sách quản lý của Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng trong thời gian qua
2.4.4.3.1. Những thành tựu và kết quả đạt được
2.4.4.3.2. Những hạn chế còn tồn tại

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM

3.1. Dự báo về giá vàng trong thời gian tới

3.2. Mục tiêu đổi mới cơ chế hoạt động kinh doanh vàng

3.2.1. Từng bước tự do hoá thị trường vàng

3.2.2. Phát triển sản xuất vàng trang sức mỹ nghệ, hướng tới xuất khẩu

3.2.3. Huy động sử dụng nguồn vốn dưới dạng vàng có hiệu quả để phát triển nền kinh tế

3.3. Một số đề xuất nhằm đổi mới cơ chế quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam

3.3.1. Đề xuất với chính sách quản lý xuất nhập khẩu vàng

3.3.2. Đề xuất về chính sách tỷ giá

3.3.3. Các đề xuất liên quan đến thị trường vàng nội địa

3.3.3.1. Ban hành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng vàng nữ trang
3.3.3.2. Phát triển vàng tiền tệ và sản xuất vàng theo tiêu chuẩn quốc tế
3.3.3.3. Quản lý hoạt động kinh doanh vàng và tăng cường hoạt động của Hiệp hội kinh doanh Vàng Việt Nam
3.3.3.4. Một số giải pháp với hình thức kinh doanh sàn giao dịch vàng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam

Quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam là một vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều khía cạnh như chính sách, pháp luật và thực tiễn thị trường. Vàng không chỉ là một loại hàng hóa thông thường mà còn là một tài sản có giá trị cao, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân. Việc quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh vàng sẽ giúp ổn định thị trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

1.1. Khái niệm và vai trò của vàng trong nền kinh tế

Vàng được coi là một tài sản an toàn trong thời kỳ bất ổn kinh tế. Nó không chỉ được sử dụng trong ngành trang sức mà còn là một công cụ đầu tư và dự trữ giá trị. Sự biến động của giá vàng có thể ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư và chính sách tiền tệ của nhà nước.

1.2. Lịch sử phát triển của thị trường vàng tại Việt Nam

Thị trường vàng Việt Nam đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, từ những năm 1990 đến nay. Sự thay đổi trong chính sách quản lý và nhu cầu tiêu dùng đã tạo ra những biến động lớn trong hoạt động kinh doanh vàng.

II. Thực trạng hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam hiện nay

Hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh từ thị trường quốc tế và các quy định pháp lý chưa hoàn thiện. Việc quản lý nhà nước đối với hoạt động này cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững.

2.1. Đặc điểm của thị trường vàng Việt Nam

Thị trường vàng Việt Nam có những đặc điểm riêng biệt, bao gồm sự phổ biến của vàng trang sức và nhu cầu đầu tư cao. Tuy nhiên, thị trường cũng gặp phải nhiều vấn đề như tình trạng buôn lậu và thiếu minh bạch.

2.2. Các hình thức kinh doanh vàng phổ biến

Các hình thức kinh doanh vàng tại Việt Nam bao gồm mua bán vàng trang sức, vàng miếng và giao dịch trên sàn vàng. Mỗi hình thức đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường.

III. Vấn đề và thách thức trong quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức, từ việc kiểm soát giá vàng đến việc đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Những vấn đề này cần được giải quyết để tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh.

3.1. Những khó khăn trong việc quản lý giá vàng

Giá vàng thường xuyên biến động do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như cung cầu, chính sách tiền tệ và tình hình kinh tế thế giới. Việc quản lý giá vàng hiệu quả là một thách thức lớn đối với nhà nước.

3.2. Tình trạng buôn lậu và gian lận trong kinh doanh vàng

Tình trạng buôn lậu vàng và gian lận trong kinh doanh vàng đang diễn ra phổ biến, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường. Cần có các biện pháp mạnh mẽ để ngăn chặn tình trạng này.

IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh vàng

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh vàng, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía nhà nước và các cơ quan chức năng. Những giải pháp này sẽ giúp ổn định thị trường và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

4.1. Cải cách chính sách quản lý vàng

Cần cải cách các chính sách quản lý vàng để phù hợp với thực tiễn thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng. Việc này sẽ giúp tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng.

4.2. Tăng cường kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh vàng

Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát sẽ giúp phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh vàng, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý vàng

Nghiên cứu về quản lý hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các ứng dụng thực tiễn từ các nước khác có thể được áp dụng để cải thiện tình hình tại Việt Nam.

5.1. Kinh nghiệm từ các quốc gia khác

Nhiều quốc gia đã áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả trong hoạt động kinh doanh vàng. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện quản lý.

5.2. Kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp

Kết quả nghiên cứu cho thấy cần có những giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh vàng, từ đó đảm bảo sự phát triển bền vững của thị trường.

VI. Kết luận và tương lai của hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam

Hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Việc quản lý hiệu quả sẽ quyết định sự phát triển bền vững của thị trường vàng trong tương lai.

6.1. Triển vọng phát triển của thị trường vàng

Thị trường vàng Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.

6.2. Những thách thức cần vượt qua

Để phát triển bền vững, thị trường vàng cần vượt qua những thách thức như quản lý giá, tình trạng buôn lậu và gian lận trong kinh doanh.

24/07/2025
Quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vàng tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Lời mở đầu, Danh mục viết tắt, Danh mục bảng biểu sơ đồ, Kết luận, Mục lục và Danh mục tài liệu tham khảo, Khóa luận gồm 3 chƣơng chính sau: Chƣơng 1: Tổng quan về thị trƣờng vàng và quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh vàng trên thế giới. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam. Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với hoạt động kinh doanh vàng tại Việt nam 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đề tài là một vấn đề mới, phức tạp đặc biệt với một sinh viên nhƣ em, vì trình độ hiểu biết còn hạn chế, kinh nghiệm bản thân chƣa có, việc thu thập và xử lí thông tin gấp và gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, nội dung bài viết còn nhiều vấn đề chƣa đƣợc cập nhật đầy đủ và còn nhiều thiếu sót.

Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo của thầy cô và các bạn về nội dung cũng nhƣ cách trình bày. Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, Tiến sĩ Lê Thị Thu Thuỷ đã dành thời gian đóng góp nhiều ý kiến quý báu, cũng nhƣ chỉnh lý nội dung và hình thức giúp em hoàn thành khoá luận. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG VÀNG VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 1. Khái quát chung về vàng và thị trƣờng vàng 1.1 Giới thiệu về kim loại vàng, đặc điểm và giá trị của vàng 1.1 Khái niệm về vàng Theo bách khoa toàn thƣ mở: “Vàng là tên một nguyên tố hoá học có kí hiệu Au và số nguyên tử 79 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Vàng là một kim loại quí đƣợc tìm kiếm trên diện rộng để dùng trong hệ thống tiền tệ, làm đồ trang sức hoặc trong các lĩnh vực nghệ thuật khác từ những kỉ nguyên đầu tiên của nhân loại. Kim loại này xuất hiện dƣới dạng quặng, hạt trong đá và trong các mỏ bồi tích và là một trong số các kim loại đúc tiền. Vàng đƣợc loài ngƣời tìm thấy trong thiên nhiên đã từ rất lâu. Trong tự vị Ấn Độ cổ từ 6.000 năm trƣớc đây đã có ghi từ “vàng”.

Vàng tồn tại trong tự nhiên nhƣ một thành phần cấu tạo nên vỏ Trái đất chiếm tỷ lệ 4,3 x 10-7% [29], trong nƣớc biển cũng chứa một lƣợng vàng trung bình khoảng 0,05mg/m3. Ngƣời ta khai thác vàng chủ yếu từ các mỏ dƣới dạng vàng gốc và vàng sa khoáng (tức là đào đất đá, cát sỏi). Vàng là những kim loại chuyển tiếp (có hoá trị 3 và 1) dễ uốn, dễ dát mỏng, mềm, màu vàng và chiếu sáng, vàng không phản ứng với hầu hết các chất nhƣng lại chịu tác dụng của nƣớc cƣờng toan (aqua regia) để tạo thành axit cloroauric cũng nhƣ chịu tác động của dung dịch cyanua của các kim loại kiềm.2 Đặc điểm của vàng Vàng luôn là một kim loại phổ biến và rất có giá trị trong đời sống hàng ngày của chúng ta. Trong quá khứ, vàng luôn đƣợc coi là “kim loại vua và vua của các kim loại” bởi nó biểu trƣng cho sự giàu có, quyền uy và có giá trị lâu dài.

Những miếng vàng đầu tiên đƣợc tìm thấy bởi con ngƣời cách đây vài nghìn năm. Vào thời điểm đó, vàng thƣờng đƣợc dùng để làm đồ trang sức hoặc xây dựng các lăng mộ hoàng gia, ví dụ nhƣ lăng mộ của Pharaoh Tutankhamen thế kỉ 19 trƣớc Công nguyên với 110kg vàng, việc xây chùa vàng của Thái Lan cách đây 50 năm tốn đến 5,5 tấn vàng. Cùng với sự phát triển thƣơng mại giữa các nƣớc và các khu vực, những đồng tiền 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com vàng đầu tiên dã đƣợc tạo ra tại Lydia cách đây 2000 năm để làm phƣơng tiện trao đổi. Sau đó, chúng trở nên phổ biến hơn ở các nƣớc Trung Đông.

Tại thời điểm đó, những ngƣời Châu Á thƣờng sử dụng vàng thỏi để trao đổi và mua bán thƣơng mại.1 Vàng là kim loại quý Vàng là nguyên tố kim loại có màu vàng khi thành khối, nhƣng có thể có màu đen, hồng ngọc hay tía khi đƣợc cắt nhuyễn và là kim loại dễ uốn dát nhất trên thực tế: 1g vàng có thể đƣợc dập thành tấm 1m2, hoặc 1 ounce thành 300 feet2 [29]. Với đặc tính là một kim loại mềm, vàng thƣờng tạo hợp kim với các kim loại khác để làm tăng độ cứng trong kết cấu: hợp kim với đồng cho màu đỏ hơn, hợp kim với sắt tạo ra màu xanh lá, hợp kim với nhôm cho màu tía, với bạch kim cho màu trắng, bismuth tự nhiên với hợp kim bạc cho màu đen. Đồ trang sức đƣợc làm bằng các kết hợp vàng nhiều màu bán cho du khách ở miền Tây nƣớc Mỹ đƣợc gọi là “vàng Black Hills”. Vàng có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, không bị tác động bởi không khí và phần lớn hoá chất (chỉ có bạc và đồng là những chất dẫn điện tốt hơn).

Nó không bị ảnh hƣởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, ôxy và hầu hết chất ăn mòn; vì vậy nó thích hợp để tạo tiền và kim loại trang sức. Các halogen có tác dụng hoá học với vàng còn nƣớc cƣờng toan thì hoà tan nó. Trong đời sống, từ xa xƣa, vàng đã là một kim loại cao giá, đƣợc nhiều ngƣời hâm mộ, ƣớc mơ. Nguyên nhân chủ yếu, có lẽ do vàng là một kim loại khan hiếm, lại có nhiều thuộc tính lý hoá và ngày càng nhiều công dụng mới đƣợc phát hiện.

Ai cũng biết rằng từ xa xƣa, vàng đã đƣợc sử dụng để chế tạo các loại vật dụng, đồ trang sức, trang trí sang trọng. Màu vàng tƣợng trƣng cho sự phồn thịnh, cao sang. Tại các nƣớc Châu Á nhƣ Trung Quốc, Ấn Độ và cả Việt Nam, vàng lại càng đƣợc ƣa chuộng hơn. Từ những đặc điểm trên ta có thể nhận thấy rằng vàng là một kim loại quý với rất nhiều ứng dụng thực tế.2 Vàng là một kim loại tương đối hiếm Từ khởi thuỷ xa xƣa, khi con ngƣời phát hiện ra sự có mặt của vàng trong tự nhiên, ngƣời ta đã tìm đủ mọi cách nhằm khai thác đƣợc vàng.

Về cơ bản tất cả vàng trong lịch sử đều tồn tại trên mặt đất tuy nhiên vàng vẫn rất hiếm. Toàn bộ lƣợng vàng này ƣớc lƣợng khoảng 155. Nếu đem tất cả bỏ vào cùng một chiếc 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thùng lớn thì kích thƣớc của nó sẽ khoảng 8.000 m3, khối lƣợng này tƣơng đƣơng 1/5 đáy của tƣợng đài Washington hay 3,25 lần kích thƣớc của một hồ bơi Olympic. Do đó, có thể nói vàng là kim loại hiếm.

Vàng là một loại hàng hoá đặc biệt vì nó đƣợc sản xuất ra để tích luỹ trong khi các loại hàng hoá khác đƣợc sản xuất để tiêu dùng. Vàng khác với các kim loại quý hiếm khác nhƣ bạch kim, plađi, bạc. bởi vì nhu cầu với kim loại quý hiếm này tăng lên chủ yếu do các ứng dụng công nghiệp. Tuy nhiên giá trị của vàng không sinh ra do tính hữu dụng của nó trong công nghiệp hay tiêu dùng, mà nó sinh ra từ việc cả thế giới chấp nhận giá trị của nó.

Vì vậy, vàng chính là tiền. Vì vàng đƣợc tích luỹ và không đƣợc tiêu dùng nên nguồn cung của vàng là nguồn cung từ phía trên mặt đất. Thực tế này đã làm thay đổi mọi thuật ngữ trong việc phân tích vàng. Giá vàng vẫn hoạt động thông qua cung cầu nhƣng nguồn cung thi lại không chỉ là những gì đƣợc khai thác hàng năm mà còn có cả sự gia tăng trong nguồn hàng phía trên mặt đất, trung bình hàng năm xấp xỉ 1,7%.

Nguồn cung vàng trong ngắn hạn về cơ bản là không đổi vì sản lƣợng khai thác mới không thể thay đổi nhanh đƣợc. Do đó, giá vàng hiện nay đƣợc xác định chủ yếu dựa trên lƣợng cầu, điều này càng làm tăng đặc tính “kim loại hiếm” của vàng.3 Một số ứng dụng của vàng Đầu tiên cùng với sự phát hiện ra vàng, con ngƣời đã thông qua lao động làm cho vàng trở thành hữu ích dƣới dạng các trang sức cho bản thân. Ngoài ra vàng còn đƣợc sử dụng rộng rãi làm các đồ tế tự, đúc các bức tƣợng thần linh. Dần dần, nghề thủ công mỹ nghệ kim hoàn đã hình thành và phát triển, phục vụ cho nhu cầu làm đẹp, tôn giáo và biểu thị quyền lực của con ngƣời nhƣ đồ dùng hàng ngày, đồ trang sức, các công trình mỹ thuật, điêu khắc, kiến trúc.

Bên cạnh những ứng dụng trong ngành trang sức, tiền kim loại và là một chuẩn cho trao đổi tiền tệ ở nhiều nƣớc , vàng còn nổi bật vào cuối thế kỉ 20 nhƣ là một kim loại công nghiệp thiết yếu bởi tính dẫn điện tuyệt vời, tính kháng ăn mòn và các kết hợp lí tính và hóa tính mong muốn khác. Một số ứng dụng khác có thể kể đến là: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com +Vàng có thể đƣợc làm thành sợi và dùng trong ngành thêu. +Vàng thực hiện các chức năng quan trọng trong máy tính, thiết bị thông tin liên lạc, đầu máy máy bay phản lực, tàu không gian và nhiều sản phẩm khác. +Tính dẫn điện cao và đề kháng với ôxi hoá của vàng khiến nó đƣợc sử dụng rộng rãi để mạ bề mặt các đầu nối điện, bảo đảm tiếp xúc tốt và trở kháng thấp.

+Vàng đƣợc dùng trong nha khoa phục hồi, đặc biệt trong phục hồi răng nhƣ thân răng và cầu răng giả. +Vàng keo (hạt nano vàng) là dung dịch đậm màu hiện đang đƣợc nghiên cứu trong nhiều phòng thí nghiệm y học, sinh học, v. Nó cũng là dạng đƣợc dùng làm nƣớc sơn vàng lên ceramic trƣớc khi nung. +Chlorauric acid đƣợc dùng trong chụp ảnh để xử lí ảnh bạc.

+Disodium aurothiomalate dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp. +Đồng vị vàng Au-198, (bán huỷ: 2,7 ngày) đƣợc dùng điều trị ung thƣ và một số bệnh khác. +Vàng đƣợc dùng để tạo lớp áo phủ, giúp cho các vật chất sinh học có thể xem đƣợc dƣới kính hiển vi điện tử quét.2 Sơ lược về thị trường vàng thế giới Trong nền kinh tế, vàng là một loại hàng hoá đặc biệt nên thị trƣờng vàng cũng là một thị trƣờng đặc biệt. Nó mang một sắc thái riêng biệt, chịu tác động của nhiều nhân tố và ngƣợc lại nó cũng tác động sâu rộng tới các lĩnh vực hoạt động kinh tế khác.

Giá vàng thế giới cũng nhƣ giá vàng trong nƣớc thƣờng đƣợc xem nhƣ một loại phong vũ biểu kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ