Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục phổ thông đóng vai trò nền tảng trong việc nâng cao dân trí và phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại tỉnh Điện Biên, một địa bàn miền núi biên giới Tây Bắc với 19 dân tộc cùng sinh sống, tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm tới 76,9% trong tổng số 14.574 học sinh THPT vào năm học 2013-2014. Mặc dù toàn tỉnh đã duy trì ổn định quy mô 29 trường THPT với tỷ lệ tốt nghiệp đạt 98,08%, công tác giáo dục toàn diện vẫn đối mặt với nhiều rào cản do điều kiện kinh tế xã hội còn khó khăn và phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm chưa đồng bộ.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục với thực tiễn quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của đội ngũ cán bộ quản lý trường học. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng quản lý, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống 8 biện pháp quản lý mang tính khoa học, khả thi cho Hiệu trưởng các trường THPT trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát tại 5 trường THPT tiêu biểu đại diện cho các vùng kinh tế xã hội của tỉnh, bao gồm THPT Thành phố Điện Biên Phủ, THPT Phan Đình Giót, THPT Thanh Chăn, THPT huyện Điện Biên và THPT Thanh Nưa trong giai đoạn 2010 đến 2014. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp nâng cao tỷ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt vượt mức 67,94%, giảm thiểu tỷ lệ bỏ học dưới 2,55% và tạo dựng môi trường rèn luyện kỹ năng sống vững chắc cho thế hệ trẻ vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henry Fayol với 5 chức năng cơ bản gồm dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra, kết hợp cùng lý thuyết quản lý quá trình sư phạm của các nhà khoa học giáo dục trong nước. Quản lý nhà trường được xem là sự tác động có định hướng, có chủ đích của Hiệu trưởng tới tập thể sư phạm nhằm tối ưu hóa các nguồn lực theo mục tiêu giáo dục đào tạo. Nghiên cứu cũng kế thừa quan điểm của nhà sư phạm Anton Makarenko về vai trò của hoạt động tập thể với luận điểm khẳng định công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ chứ không chỉ giới hạn trong giờ học chính khóa.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm sáng tỏ gồm: hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý giáo dục, chức năng quản lý của Hiệu trưởng và quá trình phát triển nhân cách học sinh. Về mặt pháp lý, đề tài dựa trên Điều 2 và Điều 54 Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách công dân, Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Điều lệ trường THPT quy định rõ vị trí của hoạt động ngoài giờ, cùng Chỉ thị số 45/2007/CT-BGDĐT về lồng ghép giáo dục pháp luật vào hoạt động ngoại khóa. Nội dung hoạt động được tích hợp qua 6 mảng kiến thức lớn và phân bổ thành 10 chủ đề giáo dục xuyên suốt 12 tháng năm học.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2010-2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên cùng hệ thống phiếu trưng cầu ý kiến thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 34 cán bộ quản lý, 308 giáo viên và 3.860 học sinh thuộc khối lớp 10 và 11. Phương pháp chọn mẫu kết hợp giữa chọn mẫu phân tầng theo khu vực địa lý và chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện tại 5 trường THPT nhằm phản ánh chính xác bức tranh giáo dục toàn tỉnh.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê toán học giáo dục để xử lý số liệu điều tra theo thang đo 4 mức độ: Tốt tương ứng 4 điểm, Khá 3 điểm, Trung bình 2 điểm và Yếu 1 điểm. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, hiệu quả chỉ đạo và xác định hệ số tương quan giữa tính cần thiết với tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa và phân tích định lượng được tiến hành trong 2 năm học từ 2012-2013 đến 2013-2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn cho thấy nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vị trí của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đạt mức khá cao với điểm trung bình dao động từ 3,45 đến 3,72 điểm. Tuy nhiên, mức độ quan tâm ở khâu lập kế hoạch chi tiết và phối hợp liên lực lượng chỉ đạt điểm trung bình 2,68 điểm, cho thấy sự chênh lệch lớn giữa nhận thức lý thuyết và năng lực triển khai thực tế.

Về điều kiện cơ sở vật chất, 92% trường THPT có phòng thí nghiệm thực hành và 100% trường có thư viện đạt chuẩn, nhưng chỉ có khoảng 35% đơn vị sở hữu sân bãi thể dục thể thao và trang thiết bị âm thanh đáp ứng đúng quy cách cho hoạt động tập thể quy mô lớn.

Tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm tốt trong 4 năm tăng từ 57,32% lên 67,94%, phản ánh nỗ lực chung của ngành giáo dục địa phương. Dẫu vậy, có 48,6% học sinh được khảo sát cho rằng nội dung sinh hoạt còn đơn điệu, mang nặng tính hình thức và thiếu các chủ đề rèn luyện kỹ năng thực hành xã hội.

Đội ngũ cán bộ quản lý gồm 69 người có 100% đạt chuẩn trình độ, trong đó có 4 thạc sĩ và 65 cử nhân đại học. Ngược lại, có tới 42,5% giáo viên chủ nhiệm phản ánh chưa từng được tham gia các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng tổ chức và điều hành hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp.

Thảo luận kết quả

Các số liệu thực trạng có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự tăng trưởng chất lượng hạnh kiểm học sinh qua các năm học và bảng ma trận đối sánh điểm trung bình giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp quản lý.

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ áp lực thi cử khiến giáo viên và học sinh dồn phần lớn thời gian cho các môn văn hóa trên lớp. Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động phong trào còn eo hẹp dù ngân sách địa phương dành tới 30% cho sự nghiệp giáo dục nhưng chủ yếu phục vụ chi thường xuyên và lương cán bộ.

So với các nghiên cứu tương tự tại các tỉnh miền núi phía Bắc như Sơn La hay Lai Châu, Điện Biên có ưu thế về mạng lưới 29 trường học kiên cố hóa đạt 92,2% nhưng lại chịu thách thức lớn về tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao và địa bàn cư trú phân tán. Do đó, người Hiệu trưởng cần nhanh chóng chuyển dịch từ phong cách chỉ đạo hành chính thụ động sang quản trị tương tác, phát huy tính tự quản của học sinh và huy động sức mạnh của tổ chức Đoàn Thanh niên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức các đợt tập huấn nâng cao nhận thức và năng lực quản lý cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán trong giai đoạn 2015-2016, tập trung vào phương pháp thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các trường Đại học Sư phạm thực hiện.

Thứ hai, kiện toàn và phát huy vai trò của Ban chỉ đạo hoạt động ngoài giờ lên lớp tại 100% các trường THPT từ năm học 2015-2016, thiết lập quy chế phối hợp định kỳ hàng tháng giữa Ban giám hiệu, tổ chuyên môn, Đoàn Thanh niên và Ban đại diện cha mẹ học sinh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng.

Thứ ba, đổi mới nội dung và phương pháp tổ chức theo hướng giao quyền tự quản cho học sinh, áp dụng triệt để phương pháp thảo luận nhóm, đóng vai và giải quyết tình huống thực tế, phấn đấu đạt mục tiêu trên 85% học sinh hào hứng tham gia thường xuyên trong các năm học 2015-2017 do giáo viên chủ nhiệm và Đoàn Thanh niên chủ trì.

Thứ tư, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đa dạng hóa nguồn tài chính bằng cách trích từ 10% đến 15% kinh phí hoạt động thường xuyên hàng năm kết hợp xã hội hóa giáo dục để trang bị sân chơi, bãi tập và thiết bị âm thanh phục vụ ngoại khóa trong giai đoạn 2016-2020 do nhà trường phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường phổ thông tiếp nhận khung giải pháp 8 bước mang tính hệ thống để xây dựng kế hoạch năm học, phân công lao động sư phạm hợp lý và kiểm soát chất lượng giáo dục toàn diện tại đơn vị mình.

Nhóm chuyên viên quản lý giáo dục tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên cũng như các tỉnh miền núi sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát từ 3.860 học sinh và 308 giáo viên làm căn cứ hoạch định chính sách phân bổ ngân sách, đầu tư trang thiết bị và tổ chức bồi dưỡng chuyên môn định kỳ.

Nhóm giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn Thanh niên khai thác hệ thống 10 chủ đề hoạt động cùng các kỹ thuật tổ chức sinh hoạt tập thể sinh động nhằm thu hút đoàn viên thanh niên tham gia, hạn chế tình trạng học sinh lưu ban và bỏ học.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục tham khảo khung phương pháp luận kết hợp phương pháp thống kê toán học, quy trình thiết kế bảng hỏi và hệ thống lý luận vững chắc về quản trị hoạt động giáo dục tại địa bàn đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có vị trí như thế nào trong chương trình THPT hiện nay? Theo Điều 26 Điều lệ trường THPT ban hành kèm Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT, hoạt động ngoài giờ lên lớp là bộ phận hữu cơ cấu thành quá trình sư phạm tổng thể, được thực hiện xen kẽ với 2 buổi học chính khóa nhằm hoàn thiện kỹ năng sống và phẩm chất nhân cách cho học sinh.

Quy mô mẫu khảo sát của luận văn được xây dựng dựa trên tiêu chí nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu tiến hành khảo sát trên 34 cán bộ quản lý, 308 giáo viên và 3.860 học sinh tại 5 trường THPT đại diện cho 3 vùng sinh thái của tỉnh Điện Biên, bảo đảm độ tin cậy thống kê toán học cao với thang đo 4 mức độ rõ ràng.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu hụt kinh phí tổ chức hoạt động ngoài giờ ở vùng cao? Nhà trường cần chủ động trích từ 10% đến 15% ngân sách chi thường xuyên kết hợp huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức đoàn thể địa phương và các chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa thể thao để mua sắm thiết bị dùng chung.

Vai trò then chốt của Hiệu trưởng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động ngoài giờ là gì? Hiệu trưởng giữ vai trò là người thiết kế kế hoạch chiến lược, phân công nguồn lực sư phạm, thành lập Ban chỉ đạo liên tịch và thiết lập cơ chế kiểm tra đánh giá thi đua khen thưởng minh bạch nhằm thúc đẩy sự sáng tạo của giáo viên.

Biện pháp nào được đánh giá có tính cần thiết và tính khả thi cao nhất trong 8 giải pháp đề xuất? Kết quả khảo nghiệm thực tiễn khẳng định biện pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và phát huy tính tự quản của học sinh đạt điểm đánh giá cao nhất với mức độ tương quan r trên 0,85 về cả tính cần thiết lẫn khả thi.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong bối cảnh đổi mới căn bản giáo dục phổ thông.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tại 29 trường THPT tỉnh Điện Biên qua khảo sát sâu tại 5 trường điểm với dữ liệu từ hơn 3.800 cán bộ, giáo viên và học sinh.
  • Chỉ rõ những nút thắt về cơ sở vật chất sân bãi và năng lực thiết kế hoạt động trải nghiệm của đội ngũ giáo viên vùng cao.
  • Đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, kiện toàn bộ máy chỉ đạo đến xã hội hóa nguồn lực tài chính.
  • Khảo nghiệm khoa học chứng minh tính cấp thiết và khả thi vững chắc của các giải pháp đề xuất trong thực tiễn giáo dục.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp cẩm nang hành động thực tiễn giúp người Hiệu trưởng trường phổ thông miền núi nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện giai đoạn 2015-2020. Các nhà quản lý giáo dục và quý thầy cô hãy áp dụng ngay các biện pháp quản trị này để kiến tạo môi trường học đường năng động, sáng tạo cho học sinh vùng cao.