chương 1 về vị trí của trường TH trong hệ thống giáo dục quốc dân như sau: “Trường TH là cơ sở giáo dục 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và có con dấu riêng”. [9] Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 đến 11-12 tuổi (một bộ phận nhỏ có thể đến 14 tuổi) thực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5. Đối với mỗi con người trong quá trình trưởng thành, trường TH là nơi con người chính thức được tổ chức học tập rèn luyện “chính quy” nghiêm túc nhất. Trường TH lần đầu tiên tác động đến trẻ em bằng phương pháp nhà trường (bao gồm cả nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục).
Nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và nơi tạo cho trẻ em có nhiều hạnh phúc. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học Điều 58: Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 quy định nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền; 2.
Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên; 3. Tuyển sinh và quản lý người học; 4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; 5. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá; 6.
Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội; 8. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; 9. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; Điều 3: Điều lệ trường TH nêu rõ trường TH có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1.
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng. Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền. Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách.
Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục. Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật.
Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục. Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Theo quy định của Luật Giáo dục và của Điều lệ trường TH nói trên, có thể phân định các nhiệm vụ và quyền hạn của trường TH thành 2 nhóm chủ yếu sau: Nhóm 1: Tổ chức các hoạt động giáo dục và đặc biệt là hoạt động dạy học theo đúng nội dung, chương trình GDTH đã được Bộ GD & ĐT quy định.
Nhóm 2: Thực hiện các hoạt động mang tính điều kiện và phương tiện cho hoạt động giáo dục và dạy học nói trên. Cụ thể: - Thực hiện đúng các quy định của luật pháp, chính sách, cơ chế quản lý, các điều lệ và quy chế của ngành trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục và dạy học. - Thiết lập bộ máy tổ chức của nhà trường và điều hành đội ngũ CBQL, GV, nhân viên và HS thực hiện có hiệu quả các hoạt động giáo dục và dạy học theo tinh thần đổi mới nội dung, chương trình và sách giáo khoa mới. - Huy động và sử dụng có hiệu quả kinh phí, cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục để phục vụ cho hoạt động giáo dục và dạy học; - Xây dựng môi trường giáo dục thuận lợi và giảm thiểu tối đa các tác động bất thuận của môi trường tự nhiên và xã hội có ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục và dạy học.
Qua phân tích trên, năng lực của CBQL trường TH phải được thể hiện qua việc quản lý có hiệu quả các nhiệm vụ và thực hiện đúng các quyền hạn nêu trên. Một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 1. Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi của HS Tiểu học Học sinh trường tiểu học có độ tuổi từ 06 – 14 tuổi (từ lớp 1 - 5). Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi thiếu niên.
Đây là lứa 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tính cảm, đạo đức… của thời kỳ này. Ở lứa tuổi thiếu niên, nhi đồng có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động… của các em. Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên. Hoàn cảnh đó có cả hai mặt: + Những yếu điểm của hoàn cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn: trẻ chỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội.
+ Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sự gia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống. Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn. Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên nhi đồng có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng. Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này.
Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này những cơ sở, phương hướng chung, quan điểm xã hội và đạo đức của nhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh thiếu niên. Những nhà giáo dục, cần hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên nhi đồng để có cách giáo dục và đối xử đúng đắn với các em nhằm xây dựng cho các em một nhân cách toàn diện. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học 1.Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống Mục tiêu cơ bản của GDKNS là làm thay đổi hành vi của học sinh, chuyển từ thói quen thụ động, có thể gây rủi ro, dẫn đến hậu quả tiêu cực thành những hành vi mang tính xây dựng tích cực và có hiệu quả để nâng cao chất lượng cuộc sống cá nhân và góp phần xây dựng xã hội phát triển bền vững Rèn luyện KNS cho học sinh là giúp các em rèn luyện kỹ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; có thói quen và kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động xã hội; giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội.
Đối với học sinh tiểu học, việc hình thành các kỹ năng cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.Nội dung của GDKNS Dựa trên cơ sở phân tích kinh nghiệm quốc tế và thực trạng GDKNS ở Việt Nam những năm qua, nội dung KNS cơ bản cần thiết cho học sinh trong nhà trường phổ thông được thể hiện như sau: * Kỹ năng tự nhận thức: Tự nhận thức là tự mình nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân. Là khả năng con người hiểu về chính bản thân mình như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,. của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng. Tự nhận thức là KNS rất cơ bản của con người, là nền tảng để con người giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với người khác cũng như để có thể cảm thông được với người khác.
Ngoài ra, có thể hiểu đúng về mình, con người mới có thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn, phù hợp với khả năng của bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội. Ngược lại, 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.