Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được thực hiện trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang triển khai Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2010–2020, với định hướng xây dựng nền giáo dục hiện đại, khoa học, dân tộc, có khả năng hội nhập quốc tế. Trong xu thế chuyển dịch từ thời đại địa – chính trị sang thời đại địa – kinh tế, sức mạnh văn hóa và khoa học được xem là yếu tố trung tâm của năng lực cạnh tranh quốc gia, qua đó đặt ra yêu cầu cao hơn đối với chất lượng giáo dục phổ thông.

Tác giả xác định môn Ngữ văn giữ vị trí đặc biệt trong chương trình giáo dục phổ thông: đây không chỉ là công cụ giao tiếp, phát triển năng lực tư duy phản biện và cảm thụ thẩm mĩ, mà còn là ngôn ngữ mẹ đẻ, nơi hun đúc lòng yêu nước và bồi đắp tâm hồn người học. Từ đó, việc quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn được nhìn nhận như một khâu then chốt trong nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Đề tài được thực hiện xuất phát từ nhận định rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu nghiên cứu quản lý hoạt động dạy học chung trong nhà trường, hoặc của môn Tiếng Anh theo chương trình mới, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu riêng môn Ngữ văn, đặc biệt trên địa bàn TP. Bến Tre.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường THPT TP. Bến Tre, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn tại địa bàn này.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động dạy học môn Ngữ văn và quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn ở trường THPT.
  2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường THPT TP. Bến Tre.
  3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường THPT TP. Bến Tre.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Khách thể là công tác quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn; đối tượng là thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn tại 4 trường THPT trên địa bàn TP. Bến Tre: THPT Chuyên Bến Tre, THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT Võ Trường Toản và THPT Lạc Long Quân. Nghiên cứu tập trung vào 5 nội dung quản lý cụ thể: quản lý kế hoạch – chương trình; quản lý chuẩn bị kế hoạch bài dạy; quản lý thực hiện kế hoạch bài dạy; quản lý phương pháp – phương tiện dạy học; và quản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá kết quả học tập của học sinh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết

Tác giả vận dụng ba quan điểm phương pháp luận làm nền tảng lý luận:

  • Quan điểm hệ thống – cấu trúc: nghiên cứu quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn trong mối quan hệ với quản lý hoạt động dạy học nói chung; các giải pháp đề xuất được xét trong một chỉnh thể thống nhất, không biệt lập.
  • Quan điểm thực tiễn: đánh giá công tác quản lý trong điều kiện cụ thể của từng trường; các giải pháp phải khả thi dựa trên nhân lực và điều kiện thực tế.
  • Quan điểm lịch sử – logic: nghiên cứu thực trạng trong quá trình phát triển, trong phạm vi thời gian và không gian cụ thể, thấy được mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai của công tác quản lý.

Về khung khái niệm, tác giả dựa vào các định nghĩa của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm về quản lý và quản lý giáo dục; bốn chức năng quản lý trường học gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Nội dung quản lý hoạt động giảng dạy được cụ thể hóa thành 9 nội dung từ quản lý kế hoạch–chương trình đến quản lý các điều kiện đảm bảo dạy học. Chủ thể quản lý được xác định gồm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn tổ Ngữ văn.

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Vai trò
Nghiên cứu lý luận Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lý thuyết Xây dựng cơ sở lý luận, định hướng thiết kế công cụ
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp chính
Nghiên cứu thực tiễn Phỏng vấn Điều tra sâu, phỏng vấn chuyên gia, kiểm tra độ trung thực
Xử lý số liệu Thống kê toán học Xử lý số liệu khảo sát

Nguồn dữ liệu: Bảng hỏi được thiết kế cho nhiều nhóm đối tượng gồm học sinh THPT, giáo viên Ngữ văn, tổ trưởng tổ chuyên môn Ngữ văn, Phó Hiệu trưởng và Hiệu trưởng của 4 trường THPT tại TP. Bến Tre. Nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê xếp loại học sinh năm học 2010–2011.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Cơ sở lý luận về hoạt động dạy học môn Ngữ văn và quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn trong nhà trường THPT

Chương này hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề trong nước và quốc tế. Trên thế giới, tác giả điểm qua các quan điểm của các nhà quản lý giáo dục Xô Viết (trong đó Xukhômlinxki nhấn mạnh vai trò dự giờ thăm lớp), tư tưởng của Xêcơrat về phương pháp đàm thoại, John Dewey về tích hợp tri thức ngoài sách giáo khoa. Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Văn Lê, Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn về quản lý hoạt động dạy học.

Phần lý luận làm rõ vị trí, vai trò môn Ngữ văn (gồm Văn học, Tiếng Việt, Làm văn); vai trò của giáo viên (chủ đạo – định hướng, điều khiển, điều chỉnh) và học sinh (trung tâm – chủ thể lĩnh hội). Chương trình môn Ngữ văn THPT được phân tích theo hai trục đọc văn và làm văn, với nguyên tắc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích hợp và phát huy tính tích cực của học sinh. Kiểm tra – đánh giá được quy định theo hướng kết hợp trắc nghiệm và tự luận.

Phần quản lý được trình bày qua 9 nội dung cụ thể: quản lý kế hoạch–chương trình; quản lý phân công giảng dạy; quản lý chuẩn bị kế hoạch bài dạy; quản lý thực hiện kế hoạch bài dạy (bao gồm quy trình dự giờ 4 bước chi tiết); quản lý phương pháp–phương tiện dạy học; quản lý hoạt động tổ chuyên môn; quản lý bồi dưỡng giáo viên; quản lý kiểm tra–đánh giá kết quả học tập; và quản lý các điều kiện đảm bảo dạy học.

Chương 2 – Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường THPT TP. Bến Tre

Chương này là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm 15 bảng số liệu khảo sát và 1 biểu đồ về kết quả thực hiện phương pháp dạy học môn Ngữ văn.

Thực trạng hoạt động dạy học được khảo sát qua các mặt:

  • Nhận thức và hứng thú của học sinh về môn Ngữ văn (Bảng 2.3).
  • Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình môn Ngữ văn THPT.
  • Đội ngũ giáo viên giảng dạy.
  • Phương pháp và hình thức dạy học.
  • Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (Bảng 2.9, 2.10).

Số liệu thống kê xếp loại học sinh toàn bậc THPT tại TP. Bến Tre năm học 2010–2011 (Bảng 2.1) và xếp loại riêng môn Ngữ văn (Bảng 2.2) được sử dụng làm cơ sở đánh giá chất lượng dạy và học.

Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy được phân tích theo 5 nội dung nghiên cứu đã xác định:

  • Quản lý kế hoạch, chương trình môn Ngữ văn (Bảng 2.11).
  • Quản lý chuẩn bị kế hoạch bài dạy của giáo viên (Bảng 2.12, từ trang 60).
  • Quản lý thực hiện kế hoạch bài dạy của giáo viên (Bảng 2.12, từ trang 64).
  • Quản lý phương pháp, phương tiện dạy học (Bảng 2.13).
  • Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập (Bảng 2.14).

Tiếp theo, tác giả phân tích những nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả quản lý (Bảng 2.15 về mức độ tác động của các nguyên nhân) và đề xuất các giải pháp cải thiện cùng đánh giá tính cần thiết – tính khả thi của từng giải pháp (từ trang 79).


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính: Khóa luận xác định thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn ở 4 trường THPT tại TP. Bến Tre đã đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn tồn tại hạn chế trong ba khâu: quản lý kế hoạch–chương trình; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch–chương trình; và kiểm tra–đánh giá thực hiện kế hoạch–chương trình môn Ngữ văn. Đây chính là nội dung giả thuyết khoa học mà tác giả đặt ra và tiến hành kiểm chứng qua khảo sát thực địa.

Giải pháp đề xuất được trình bày từ trang 79, với mỗi giải pháp được đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi thông qua lấy ý kiến khảo sát (kết quả tổng hợp tại bảng cuối chương 2).

Đóng góp: Tác giả tự xác định đóng góp của đề tài là lần đầu tiên nghiên cứu chuyên biệt về quản lý hoạt động giảng dạy riêng môn Ngữ văn trên địa bàn TP. Bến Tre, bổ sung vào kho tàng lý luận và thực tiễn giáo dục địa phương, trong bối cảnh các nghiên cứu trước chỉ nghiên cứu quản lý dạy học chung hoặc tập trung vào môn Tiếng Anh tại các địa bàn khác như Huế, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Cà Mau.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi nghiên cứu được tác giả tự giới hạn ở 4 trường THPT trong nội thành TP. Bến Tre, chưa mở rộng ra các trường THPT ở khu vực ngoại thành hoặc toàn tỉnh. Nội dung khảo sát cũng chỉ tập trung vào 5 trong số 9 nội dung quản lý hoạt động giảng dạy đã được xác định ở chương lý luận, các nội dung như quản lý phân công giảng dạy, quản lý hoạt động tổ chuyên môn, quản lý bồi dưỡng giáo viên và quản lý điều kiện cơ sở vật chất chưa được đưa vào phạm vi khảo sát thực trạng. Đây là những nội dung có thể được khai thác trong các nghiên cứu tiếp theo với quy mô mẫu rộng hơn.


Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chủ yếu cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản lý giáo dục có thể tham khảo phần cơ sở lý luận (Chương 1) về hệ thống khái niệm quản lý, bốn chức năng quản lý trường học và 9 nội dung quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn – đây là phần được trình bày có hệ thống và chi tiết.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn có thể tham khảo phần phân tích đặc điểm môn học, mục tiêu, nội dung chương trình và định hướng đổi mới phương pháp – phương tiện dạy học môn Ngữ văn THPT theo hai nguyên tắc tích hợp và phát huy tính tích cực.
  • Cán bộ quản lý trường THPT, đặc biệt tại các địa bàn tỉnh thành có điều kiện tương đồng với Bến Tre, có thể tham khảo quy trình dự giờ 4 bước và hệ thống biện pháp quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy được trình bày ở Chương 1.
  • Người làm đề tài tương tự về quản lý dạy học bộ môn cụ thể có thể tham khảo cách thiết kế khung nghiên cứu và hệ thống bảng hỏi dành cho nhiều nhóm đối tượng (CBQL, GV, HS).

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài nghiên cứu thực trạng tại những trường cụ thể nào? Đề tài khảo sát tại 4 trường THPT trên địa bàn TP. Bến Tre: THPT Chuyên Bến Tre, THPT Nguyễn Đình Chiểu, THPT Võ Trường Toản và THPT Lạc Long Quân. Số liệu xếp loại học sinh được lấy từ năm học 2010–2011.

2. Ai là chủ thể quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn theo khóa luận này? Tác giả xác định ba chủ thể quản lý: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn tổ Ngữ văn. Đây cũng là các đối tượng được đưa vào mẫu khảo sát bảng hỏi cùng với giáo viên Ngữ văn và học sinh.

3. Khóa luận xác định những hạn chế nào trong công tác quản lý tại địa bàn nghiên cứu? Theo giả thuyết khoa học được đặt ra, các hạn chế tập trung vào ba khâu: quản lý kế hoạch–chương trình; tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch–chương trình; và kiểm tra–đánh giá việc thực hiện kế hoạch–chương trình môn Ngữ văn. Kết quả kiểm chứng giả thuyết được trình bày qua hệ thống 15 bảng số liệu khảo sát trong Chương 2.

4. Phương pháp điều tra bảng hỏi được thiết kế như thế nào? Bảng hỏi gồm hai loại: Phiếu điều tra dành cho CBQL và GV dạy Ngữ văn (Phụ lục 1, từ trang 90) và Phiếu thăm dò ý kiến dành cho học sinh (Phụ lục 2, từ trang 103). Bên cạnh bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn được sử dụng bổ sung để điều tra sâu các trường hợp tiêu biểu và phỏng vấn chuyên gia khi đề xuất giải pháp.

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp và đánh giá theo tiêu chí nào? Các giải pháp được đề xuất từ trang 79 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn ở các trường THPT TP. Bến Tre. Mỗi giải pháp được đánh giá theo hai tiêu chí tính cần thiết và tính khả thi, kết quả tổng hợp thể hiện trong bảng cuối chương 2, với số liệu thu thập từ quá trình khảo sát và phỏng vấn chuyên gia.


Kết luận

Khóa luận của Nguyễn Thị Ngọc Ngân (2012) là nghiên cứu khảo sát thực trạng chuyên biệt đầu tiên về quản lý hoạt động giảng dạy môn Ngữ văn tại các trường THPT TP. Bến Tre, bổ sung một khoảng trống chưa được khai thác trong các nghiên cứu trước đây về quản lý giáo dục tại địa phương. Nghiên cứu kết hợp hệ thống lý luận bài bản về quản lý trường học với dữ liệu khảo sát thực địa từ 4 trường THPT, qua đó chỉ ra các hạn chế cụ thể trong công tác quản lý và đề xuất giải pháp có đánh giá tính khả thi. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở 4 trường nội thành và 5 nội dung quản lý cho thấy đây là nghiên cứu bước đầu, có thể được mở rộng quy mô trong các nghiên cứu tiếp theo ở cấp độ tỉnh hoặc khu vực.